Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

100+ bài tập câu điều kiện loại 2 từ cơ bản tới nâng cao mới nhất

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu điều kiện loại 2 là một trong những chủ điểm ngữ pháp khiến nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn, đặc biệt khi phải ghi nhớ công thức, cách chia động từ và phân biệt với các loại câu điều kiện khác. Chỉ cần sai một chi tiết nhỏ như dùng nhầm thì của động từ hay quên quy tắc If I were… cũng có thể khiến bạn mất điểm trong bài kiểm tra.

Đừng lo, bài viết này đã tổng hợp 100+ bài tập câu điều kiện loại 2 từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án chi tiết giúp bạn vừa ôn lại lý thuyết, vừa luyện tập hiệu quả. Nội dung gồm:

  • Ôn tập nhanh về câu điều kiện loại 2.
  • Các dạng bài tập thường gặp từ dễ đến khó.
  • Đáp án chi tiết giúp bạn kiểm tra và rút kinh nghiệm.

Cùng bắt đầu ôn luyện ngay nhé!

1. Lý thuyết về câu điều kiện loại 2

Đầu tiên, mời bạn xem lại tổng quan lý thuyết về câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng câu điều kiện loại 2
– Diễn tả một tình huống giả định, không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, cùng với kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó là thật.
E.g.: If she studied harder, she would get better marks. (Nếu cô ấy học chăm hơn, cô ấy sẽ đạt điểm tốt hơn.) => Diễn tả rằng nếu cô ấy học hành chăm chỉ hơn, cô ấy có thể đạt điểm tốt hơn.
– Đưa ra lời khuyên.
E.g.: If I were you, I would buy that book. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua cuốn sách đó.)
– Thể hiện một khả năng trái ngược với khả năng hiện tại của cá nhân.
E.g.: If I had enough money, I could buy that house. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi có thể mua căn nhà đó.) => Sự thật là “tôi” không có khả năng mua được căn nhà đó.
2. Cấu trúc câu điều kiện loại 2
– Cấu trúc cơ bản:
If + S + V2/ed, S + would/could/might + V-inf.
S + would/could/might + V-inf. + if + S + V2/ed.
– Biến thể của câu điều kiện loại 2:
If + S + V2/ed, S + would/could/might (+ not) + be + V-ing.
If + S + V2/ed, S + would/could/might (+ not) + have to + V-inf.
If + S + was/were + V-ing, S + would/could (+ not) + V-inf.
If + S + had + V3/ed, S + would/could (+ not) + V-inf.
– Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Were + S + to + V-inf., S + would/could/might + V-inf.
Were + S + N/Adj, S + would/could/might + V-inf.
3. Lưu ý về câu điều kiện loại 2
Mệnh đề điều kiện có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau của câu. 
Trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 2, với động từ to be, ta thường dùng were cho tất cả các chủ ngữ, kể cả I/he/she/it.
Trong mệnh đề chính (main clause) của câu điều kiện loại 2, ngoài sử dụng trợ động từ would, ta còn có thể dùng could, might, …

Các bạn có thể xem tóm tắt ở hình ảnh bên dưới để nắm rõ hơn phần lý thuyết câu điều kiện loại 2.

Lý thyết bài tập câu điều kiện loại 2
Lý thyết bài tập câu điều kiện loại 2

Xem thêm các bài tập khác:

2. Bài tập câu điều kiện loại 2

Tổng hợp từ những nguồn uy tín, bên dưới đây sẽ là bài tập câu điều kiện loại 2 với các dạng bài khác nhau, giúp bạn thực hành để thành thạo hơn cách sử dụng loại câu điều kiện này. Các dạng bài sẽ bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống dạng đúng của câu điều kiện loại 2.
  • Chọn đáp án đúng A, B hoặc C.
  • Sửa lỗi sai trong các câu, viết “correct” nếu câu đúng.
  • Đảo lại trật tự từ để làm thành câu hoàn chỉnh.
  • Viết lại câu bằng cách ứng dụng câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh.

Exercise 1: Fill in the blank with the right form of second conditional sentences

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của câu điều kiện loại 2)

Bài tập câu điều kiện loại 2 số 1
Bài tập câu điều kiện loại 2 số 1

1. If I ………. (be) you, I ………. (see) that movie.

2. If my father ………. (be) younger, he ………. (travel) more.

3. If she ………. (have) enough money, she ………. (buy) a new car.

4. He ………. (be) happy if his girlfriend ………. (accept) his proposal.

5. ………. (you/buy) a house if you ………. (live) in Japan?

6. It ………. (be) nice if you ………. (trust) me.

7. If you ………. (not speak) Vietnamese, ………. (you/understand) me?

8. If we ………. (win) the lottery, we ………. (travel) around the world.

9. If my father ………. (have) a better job, my family ………. (be) rich.

10. I ………. (have) many job opportunities if I ………. (get) a high IELTS score.

11. Her family ………. (be) on holiday if the weather ………. (be) good.

12. If they ………. (study) more, they ………. (pass) the test.

13. We ………. (not be) late again if we ………. (travel) by car.

14. If you ………. (eat) less, you ………. (lose) weight.

15. If I ………. (be) you, I ………. (go) to bed early.

16. We ………. (meet) each other often if we ………. (live) closer.

17. If it ……….. (not rain) so much, I ……….. (go) to work by bike. 

18. If you ………. (be) more careful, you ………. (not make) that mistake.

Đáp ánGiải thích
1. were, would seeCâu điều kiện loại 2 diễn tả một điều không có thật trong hiện tại hoặc tương lai. “If I were you” thể hiện việc không thật vì tôi không thể trở thành bạn. “I would see” là mệnh đề kết quả, diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
2. were, would travel“If my father were younger” diễn tả một điều không có thật trong hiện tại. “He would travel more” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng. Ta luôn chia động từ to be là were nếu điều kiện là giả định (không có thật), bất kể chủ ngữ là gì.
3. had, would buyMệnh đề điều kiện “If she had enough money” diễn tả một điều không có thật trong hiện tại. “She would buy a new car” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
4. would be, acceptedMệnh đề điều kiện “If his girlfriend accepted his proposal” diễn tả một điều không có thật trong hiện tại. “He would be happy” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
5. Would you buy, livedMệnh đề điều kiện “If you lived in Japan” diễn tả một điều không có thật trong hiện tại. “Would you buy a house” diễn tả hành động có thể xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
6. would be, trustedĐây là câu điều kiện loại 2. “If you trusted me” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “It would be nice” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
7. didn’t speak, would you understand“If you didn’t speak Vietnamese” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “Would you understand me?” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
8. won, would travel“If we won the lottery” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “We would travel around the world” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
9. had, would be“If my father had a better job” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “My family would be rich” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
10. would have, got“If I got a high IELTS score” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I would have many job opportunities” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
11. would be, were“If the weather were good” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “Her family would be on holiday” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
12. studied, would pass“If they studied more” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “They would pass the test” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
13. wouldn’t be, traveled“If we traveled by car” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “We wouldn’t be late again” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
14. ate, would lose“If you ate less” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “You would lose weight” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
15. were, would go“If I were you” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I would go to bed early” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
16. would meet, lived“If we lived closer” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “We would meet each other often” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
17. didn’t rain, would go“If it didn’t rain so much” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I would go to work by bike” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
18. were, wouldn’t make“If you were more careful” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “You wouldn’t make that mistake” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng

Nắm vững ngữ pháp là nền tảng giúp bạn phát triển toàn diện các kỹ năng tiếng Anh. Chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop được thiết kế dành riêng cho học sinh cấp 2, giúp bạn luyện thi đúng trình độ và mục tiêu.

Exercise 2: Choose the correct option (A, B, or C)

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C)

Bài tập câu điều kiện loại 2 số 2
Bài tập câu điều kiện loại 2 số 2

1. I ………. (call) him if I ………. (have) his number.

  • A. called – had
  • B. would call – had
  • C. would call – have

2. If we ………. (have) time, we ………. (come) to the party.

  • A. had – would come
  • B. had – will come
  • C. had – came

3. They ………. (have) more money if they ………. (not buy) those shoes.

  • A. would have – didn’t buy
  • B. would have – don’t buy
  • C. had – don’t buy

4. If we ………. (decide) to stay here, we ………. (have) more time for each other.

  • A. decided – had
  • B. decided – will have
  • C. decided – would have

5. If we ………. (talk) to her, she ………. (be) very happy.

  • A. talked – will be
  • B. talked – would be
  • C. talked – was

6. If I were you, I ………. (not drink) wine.

  • A. wouldn’t drink
  • B. won’t drink
  • C. didn’t drink

7. If she ………. (live) in Vietnam, she ………. (speak) Vietnamese fluently.

  • A. lived – would speak
  • B. lived – spoke
  • C. lived – will speak

8. They ………. (have) the trophy if they ………. (win) the match.

  • A. had – won
  • B. will have – won
  • C. would have – won

9. If she ………. (shave) her head, her parents ………. (be) mad.

  • A. shaved – would be
  • B. shaved – will be
  • C. shaved – were

10. If I ………. (have) my wallet stolen, I ………. (call) the police.

  • A. had – called
  • B. had – will call
  • C. had – would call

11. What ………. (she/do) if she ………. (fail) the exam?

  • A. did she do – failed
  • B. will she do – failed
  • C. would she do – failed

12. If you ………. (do) exercise, you ………. (not be) ill.

  • A. did – won’t be
  • B. did – wouldn’t be
  • C. did – weren’t

13. Where ………. (you/go) if you ………. (travel) around the world?

  • A. would you go – traveled
  • B. would go – traveled
  • C. will you go – traveled

14. If they ………. (live) in Vietnam for 10 years, their Vietnamese ……….(improve).

  • A. lived – will improve
  • B. lived – would improve
  • C. lived – improved

15. If David ………. (act) more nicely, more people ………. (like) him.

  • A. acted – liked
  • B. acted – will like
  • C. acted – would like
Đáp ánGiải thích
1. B. would call – had“If I had his number” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I would call him” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
2. A. had – would come“If we had time” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “We would come to the party” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
3. A. would have – didn’t buy“If they didn’t buy those shoes” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “They would have more money” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
4. C. decided – would have“If we decided to stay here” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “We would have more time for each other” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
5. B. talked – would be“If we talked to her” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “She would be very happy” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
6. A. wouldn’t drink“If I were you” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I wouldn’t drink wine” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
7. A. lived – would speak“If she lived in Vietnam” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “She would speak Vietnamese fluently” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
8. C. would have – won“If they won the match” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “They would have the trophy” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
9. A. shaved – would be“If she shaved her head” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “Her parents would be mad” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
10. C. had – would call“If I had my wallet stolen” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “I would call the police” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
11. C. would she do – failed“If she failed the exam” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “What would she do” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
12. B. did – wouldn’t be“If you did exercise” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “You wouldn’t be ill” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
13. A. would you go – traveled“If you traveled around the world” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “Where would you go” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
14. B. lived – would improve“If they lived in Vietnam for 10 years” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “Their Vietnamese would improve” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.
15. C. acted – would like“If David acted more nicely” diễn tả điều kiện không có thật trong hiện tại. “More people would like him” diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện trong mệnh đề điều kiện là đúng.

Xem thêm:

Exercise 3: Correct the mistakes in these sentences. Write “correct” if the sentence is right

(Bài tập 3: Sửa lỗi sai trong các câu, viết “correct” nếu câu đúng và không cần sửa)

1. He won’t be lost if he bought a map.

⇒ …………………………………………………………………..

2. If we use less electricity, we would save our planet.

⇒ …………………………………………………………………..

3. If he drives faster, he would get to school on time.

⇒ …………………………………………………………………..

4. If we borrowed books from libraries, we won’t have to buy them.

⇒ …………………………………………………………………..

5. If I am you, I would go to the party.

⇒ …………………………………………………………………..

6. He would learn Karate if he had more time.

⇒ …………………………………………………………………..

7. I will feel better if I went out with you.

⇒ …………………………………………………………………..

1. He wouldn’t be lost if he bought a map.

=> Giải thích: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 dùng “would + V-inf.”, không dùng “won’t”. 

2. If we used less electricity, we would save our planet. 

=> Giải thích: Mệnh đề “If” dùng quá khứ đơn, nên “use” đổi thành “used”. 

3. If he drove faster, he would get to school on time.

=> Giải thích: “Drive” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “drove”. 

4. If we borrowed books from libraries, we wouldn’t have to buy them.

=> Giải thích: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 dùng “wouldn’t + V-inf.”, không dùng “won’t”. 

5. If I were you, I would go to the party.

=> Giải thích: Với câu điều kiện loại 2, động từ “to be” thường dùng “were” cho mọi chủ ngữ, đặc biệt trong cấu trúc “If I were you”. 

6. Correct. 

=> Giải thích: Câu đã đúng cấu trúc câu điều kiện loại 2. 

7. I would feel better if I went out with you.

=> Giải thích: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 dùng “would + V-inf.”, không dùng “will”.

Exercise 4: Unjumble these sentences to make them correct

(Bài tập 4: Đảo lại trật tự từ để làm thành câu hoàn chỉnh)

1. harder,/ If/ test/ I/ pass/ studied/ the/ would/ the/ I.

⇒ .…………………………………………………………………

2. if/ travel/ She/ had/ the/ more/ would/ world/ money/ she.

⇒ .…………………………………………………………………

3. in/ If/ we/ for/ a/ rain/ didn’t could/ it/ walk/ the/ rain,/ go.

⇒ .…………………………………………………………………

4. accomplish/ could/ were/ they/ more/ in/ organized,/ if/ they/ a/ day/ more/ they.

⇒ .…………………………………………………………………

5. with/ happier/ he/ be/ spent/ family/ time/ his/ if/ He/ more/ would.

⇒ .…………………………………………………………………

6. pursue/ free/ I/ might/ I/ hobby/ had/ a/ new/ more/ time,/ If.

⇒ .…………………………………………………………………

7. goals/ they/ achieve/ harder/ would/ if/ worked/ They/ their.

⇒ .…………………………………………………………………

8. reach/ If/ shelf,/ taller,/ I/ the/ top/ could/ were/ I.

⇒ .…………………………………………………………………

9. had/ issues,/ they/ better/ communication,/ might/ resolve/ If/ their/ they.

⇒ .…………………………………………………………………

10. a/ large/ were/ perform/ in/ skilled/ audiences,/ I/ musician,/ front/ I/ could/ of/ Were/ the.

⇒ .…………………………………………………………………

1. If I studied harder, I would pass the test.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ed, S + would + V-inf. Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại. (Nếu tôi học chăm chỉ hơn, tôi sẽ qua được bài kiểm tra.)

2. She would travel the world if she had more money.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ed, S + would + V-inf. Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại. (Cô ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới nếu cô ấy có nhiều tiền hơn.)

3. If it didn’t rain, we could go for a walk in the rain.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ed, S + could + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

4. If they were more organized, they could accomplish more in a day.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ed, S + could + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

5. He would be happier if he spent more time with his family.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ -ed, S + would + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

6. If I had more free time, I might pursue a new hobby.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ -ed, S + might + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

7. They would achieve their goals if they worked harder.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ -ed, S + would + V-inf. Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

8. If I were taller, I could reach the top shelf.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ -ed, S + could + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

9. If they had better communication, they might resolve their issues.

=> Giải thích: Cấu trúc: If + S + V2/ -ed, S + might + V-inf . Câu điều kiện loại 2 diễn tả một điều kiện không thực tế hoặc không khả thi ở hiện tại.

10. Were I a skilled musician, I could perform in front of large audiences.

=> Giải thích: Đây là dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 2. Với động từ to be, có thể đảo thành: Were + S + noun/adjective, S + would/could/might + V(inf).

Exercise 5: Rewrite the following sentences using type 2 conditional

(Bài tập 5: Viết lại câu bằng cách ứng dụng câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh)

E.g.: My teacher doesn’t let me take a rest. I feel exhausted now.

=> If my teacher let me take a rest, I wouldn’t feel exhausted now.

1. She doesn’t practice speaking English. She can’t communicate fluently.

2. I don’t have free time so I can’t learn how to play the guitar.

3. Anne doesn’t eat healthy food. She often feels sick.

4. He doesn’t save money. He can’t afford to go on vacation.

5.  Daniel doesn’t exercise regularly. He can’t maintain a healthy lifestyle.

6. She doesn’t listen to advice. She keeps making the same mistakes.

7. I don’t know Tom’s address so I can’t send him the invitation.

8. They don’t tell her the truth. She would be very upset. 

9. The weather is bad today. We can’t go out for a walk. 

10. I’m not going to buy this laptop because it costs too much.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh:

  • If + S + V2/ -ed, S + would/ could/ might + V-base.
  • S + would/ could/ might + V-base if S + V2/ -ed.

1.
– If she practiced speaking English, she could communicate fluently.
– She could communicate fluently if she practiced speaking English.
=> Giải thích: Câu gốc diễn tả hiện tại cô ấy không luyện nói tiếng Anh nên không thể giao tiếp trôi chảy. Khi chuyển sang câu điều kiện loại 2, động từ “practice” được chia ở quá khứ đơn thành “practiced”, còn “can’t communicate” được đổi thành “could communicate” để diễn tả khả năng nếu điều kiện giả định xảy ra.

2.
– If I had free time, I could learn how to play the guitar.
– I could learn how to play the guitar if I had free time.
=> Giải thích: Câu gốc cho biết hiện tại tôi không có thời gian rảnh, nên không thể học guitar. Động từ “have” được chia thành “had”, còn “can’t learn” đổi thành “could learn” để diễn tả kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện trở thành sự thật.

3.
– If Anne ate healthy food, she wouldn’t often feel sick.
–  Anne wouldn’t often feel sick if she ate healthy food.
=> Giải thích: Hiện tại Anne không ăn uống lành mạnh, vì vậy thường xuyên cảm thấy không khỏe. Động từ “eat” được chuyển thành “ate”, còn “often feels sick” được đổi thành “wouldn’t often feel sick” để diễn tả kết quả trái với thực tế.

4.
– If he saved money, he could afford to go on vacation.
– He could afford to go on vacation if he saved money.
=> Giải thích: Câu gốc cho biết anh ấy không tiết kiệm tiền, nên không đủ khả năng đi du lịch. Động từ “save” đổi thành “saved”, còn “can’t afford” đổi thành “could afford”.

5.
– If Daniel exercised regularly, he could maintain a healthy lifestyle.
– Daniel could maintain a healthy lifestyle if he exercised regularly.
=> Giải thích: Vì Daniel không tập thể dục thường xuyên, anh ấy không thể duy trì lối sống lành mạnh. Động từ “exercise” được chia thành “exercised”, còn “can’t maintain” đổi thành “could maintain”.

6.
– If she listened to advice, she wouldn’t keep making the same mistakes.
– She wouldn’t keep making the same mistakes if she listened to advice.
=> Giải thích: Câu gốc diễn tả cô ấy không nghe lời khuyên, nên liên tục mắc lại những lỗi cũ. Động từ “listen” được đổi thành “listened”, còn “keeps making” được chuyển thành “wouldn’t keep making”.

7.
– If I knew Tom’s address, I could send him the invitation.
– I could send him the invitation if I knew Tom’s address.
=> Giải thích: Hiện tại tôi không biết địa chỉ của Tom, nên không thể gửi lời mời. Động từ bất quy tắc “know” được chia thành “knew”, còn “can’t send” đổi thành “could send”.

8.
– If they told her the truth, she would be very upset.
– She would be very upset if they told her the truth.
=> Giải thích: Câu gốc đưa ra một tình huống giả định: họ không nói sự thật, nhưng nếu họ nói, cô ấy sẽ rất buồn. Động từ “tell” được đổi thành “told”, còn kết quả dùng “would be” để diễn tả giả định.

9.
– If the weather were good today, we could go out for a walk.
– We could go out for a walk if the weather were good today.
=> Giải thích: Hiện tại thời tiết không đẹp, nên chúng ta không thể đi dạo. Động từ “to be” được dùng ở dạng “were” trong câu điều kiện loại 2, còn “can’t go out” đổi thành “could go out”.

10.
– If this laptop didn’t cost too much, I would buy it.
– I would buy this laptop if it didn’t cost too much.
=> Giải thích: Câu gốc cho biết chiếc laptop quá đắt, nên tôi không mua. Khi viết lại, mệnh đề điều kiện được chuyển thành “If this laptop didn’t cost too much”, còn kết quả dùng “would buy” để diễn tả điều sẽ xảy ra nếu điều kiện giả định trở thành sự thật.

3. Download trọn bộ 100+ bài tập câu điều kiện loại 2

Ngoài 5 dạng bài nêu trên thì liên kết bên dưới cũng cung cấp đến bạn bản PDF của trọn bộ 100+ bài tập câu điều kiện loại 2. Các bạn không cần dồn dập làm hết tất cả các bài tập mà mỗi ngày chỉ cần dành ra khoảng 10 – 15 phút, kiểm tra đáp án sau khi làm để rút kinh nghiệm là có thể nhuần nhuyễn ngay kiến thức. Hãy tải về để luyện tập ngay!

4. Lời kết

Việc áp dụng tốt bài tập câu điều kiện loại 2 sẽ là một điểm cộng rất lớn cho bạn trong quá trình học và dùng tiếng Anh hằng ngày. Trước khi kết thúc bài, mình có một số lưu ý cho các bạn như sau:

  • Nắm định nghĩa về cấu trúc câu điều kiện loại 2 và cách sử dụng, cách phân biệt nó với những câu điều kiện còn lại.
  • Hiểu rõ cách chia thì quá khứ đơn.
  • Ôn luyện và thực hành ứng dụng câu điều kiện loại 2 vào các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Anh.

Nếu trong quá trình làm bài tập bạn có thắc mắc nào thì đội ngũ học thuật của Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp mọi câu hỏi giúp bạn nâng cao được kiến thức và hiểu bài rõ hơn. Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Nguồn tham khảo:

  • “Was” or “were” in the “if” clause/ conditional: https://www.grammarly.com/blog/conditional-sentences-was-instead-of-were/ – Truy cập ngày 26-03-2024
  • “Conditional II” in English grammar | Langeek: https://langeek.co/en/grammar/course/37/conditional-ii – Truy cập ngày 26-03-2024
  • The second conditional – Wall Street English: https://www.wallstreetenglish.com/blog/second-conditional – Truy cập ngày 26-03-2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

1 thought on “100+ bài tập câu điều kiện loại 2 từ cơ bản tới nâng cao mới nhất”

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h