Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

100+ bài tập mệnh đề trạng ngữ tiếng Anh đầy đủ và chi tiết nhất

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Mệnh đề trạng ngữ là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, giúp bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính và làm câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn.

Để nắm vững cấu trúc này, việc kết hợp ôn tập lý thuyết với luyện bài tập mệnh đề trạng ngữ sẽ giúp bạn hiểu cách dùng và vận dụng hiệu quả trong học tập cũng như các bài thi.

Bài viết bao gồm:

  • Tóm tắt kiến thức về mệnh đề trạng ngữ.
  • Thực hành 100+ bài tập mệnh đề trạng ngữ.
  • Download file PDF bài tập mệnh đề trạng ngữ có đáp án.

Hãy cùng mình bắt đầu ngay!

1. Ôn tập lý thuyết về mệnh đề trạng ngữ

Cùng mình ôn tập lại kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh trước khi làm bài tập:

Nội dung quan trọng
1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clause of time)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ như: Once (một khi), when (khi), while (trong khi), before (trước khi), after (sau khi), since (từ khi), till/ until/ by the time (cho tới khi), just as (đúng lúc), whenever (bất cứ khi nào).
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Clause of place)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn được dùng để diễn tả vị trí, địa điểm mà sự việc được đề cập trong câu xảy ra. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: Where (ở đâu), wherever (bất cứ đâu), anywhere (bất cứ đâu), everywhere (mọi nơi).
3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Clause of reason)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân được sử dụng để chỉ ra nguyên nhân dẫn tới sự việc được đề cập trong câu. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: Because/ As/ Since (bởi vì), seeing that (bởi vì).
4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Clause of purpose)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích được sử dụng để diễn tả mục đích muốn hướng tới của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: So that/ in order that (để mà), in case/ for fear that (trong khi/ phòng khi).
5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Clause of concession)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ sử dụng để diễn tả sự tương phản giữa điều kiện và hành động được đề cập trong mệnh đề phụ và chính. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau:
Although/ even though/though/ in spite of the fact that (mặc dù).
– In spite of/ despite +N phrase (mặc dù).
6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Clause of result)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được sử dụng để diễn tả kết quả mà hành động được nêu trong mệnh đề chính tạo ra. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau:
– So + (much/ many/ …) + adj/ adv +  that + [clause] (Quá… đến nỗi…).
– Such + (a/ an) adj + N + that + [clause] (Quá … đến nỗi …).
7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Clause of manner)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức được dùng để miêu tả cách thức của mệnh đề chính và bắt đầu bằng những từ sau:
– As (như là).
As if/ as though (như thể – như thể là).
8. Mệnh đề trạng ngữ rút gọn
Có 2 dạng rút gọn sau:
– Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động
+ Lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng V-ing, nếu là động từ tobe thì chuyển thành being.
+ Lược bỏ cả chủ ngữ và liên từ.
– Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu bị động
+  Rút gọn chủ ngữ.
+  Rút gọn cả chủ ngữ và to be.
+ Rút gọn cả chủ ngữ và to be, liên từ.
Lý thuyết bài tập mệnh đề trạng ngữ
Lý thuyết bài tập mệnh đề trạng ngữ

Cùng mình ôn tập kiến thức về mệnh đề trạng ngữ qua video sau:

Xem thêm các dạng bài tập:

2. Bài tập mệnh đề trạng ngữ​

Dưới đây là những dạng bài tập về mệnh đề trạng ngữ​ mà bạn cần thực hiện để ghi nhớ kiến thức:

  • Chọn đáp án đúng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
  • Bài tập trắc nghiệm rút gọn mệnh đề trạng ngữ.
  • Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động.
  • Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu bị động.
  • Điền từ thích hợp để tạo thành mệnh đề trạng ngữ.

Exercise 1: Choose the correct answer for the adverbial clause of time

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 1
Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 1

1. I have studied English ………. I was 10 years old.

  • A. Because
  • B. when
  • C. Since
  • D. As

2. ………. I finish studying, I will go abroad. 

  • A. As
  • B. As if
  • C. When
  • D. Where

3. ………. she finishes the homework, she will go to sleep. 

  • A. As soon as
  • B. As if
  • C. When
  • D. Seeing that

4. Someone called me ………. I was taking bath.

  • A. Where
  • B. When
  • C. As
  • D. So that

5. ………. she got married, Marry changed completely.

  • A. Before
  • B. After
  • C. When
  • D. So 

6. The Lilas will move to a new flat ………. the baby is born

  • A. Where
  • B. Since
  • C. Because of
  • D. When

7. ………. she came back to Japan, she went to the office. 

  • A. While
  • B. After 
  • C. Just as
  • D. by the time

8. I will call you ………. I get home. 

  • A. when
  • B. because 
  • C. although 
  • D. since

9. She has been my best friend ………. we were children. 

  • A. while 
  • B. since 
  • C. when 
  • D. although

10. He watched TV ………. his wife was cooking dinner. 

  • A. before 
  • B. after 
  • C. while 
  • D. since

11. They have lived in this town ………. they got married.

  • A. until
  • B. since
  • C. when
  • D. because

12. We will leave ………. the rain stops.

  • A. as soon as
  • B. although
  • C. when
  • D. because

13. She has worked here ………. 2010.

  • A. since
  • B. when
  • C. as
  • D. after

14. ………. I was walking to the store, I saw an old friend.

  • A. Until
  • B. After 
  • C. While
  • D. Since

15. I have known her ………. we were in high school.

  • A. after
  • B. before
  • C. when
  • D. since
Đáp ánGiải thích
1. C. SinceSince có nghĩa là “kể từ khi”, dùng với thì hiện tại hoàn thành để chỉ một hành động bắt đầu từ một mốc thời gian trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại. “I was 10 years old” là mốc thời gian nên dùng since.
2. C. WhenWhen có nghĩa là “khi”, dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra vào thời điểm một hành động khác xảy ra. Câu mang ý nghĩa: Khi tôi học xong, tôi sẽ đi du học.
3. A. As soon asAs soon as có nghĩa là “ngay khi”, nhấn mạnh hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức sau khi hành động thứ nhất kết thúc. Ở đây, cô ấy sẽ đi ngủ ngay sau khi làm xong bài tập.
4. B. WhenWhen được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong lúc hoặc đúng vào thời điểm một hành động khác đang diễn ra. Tôi đang tắm thì có người gọi điện.
5. B. AfterAfter có nghĩa là “sau khi”, dùng khi một hành động xảy ra sau một hành động khác. Mary thay đổi hoàn toàn sau khi kết hôn.
6. D. WhenWhen nối hai hành động có liên quan về thời gian. Gia đình sẽ chuyển đến căn hộ mới khi em bé chào đời.
7. B. AfterHành động trở về Nhật Bản xảy ra trước, sau đó mới đến văn phòng, vì vậy dùng after để thể hiện trình tự thời gian.
8. A. WhenWhen diễn tả hành động gọi điện sẽ diễn ra vào thời điểm tôi về đến nhà. Đây là cách diễn đạt phổ biến với câu chỉ thời gian trong tương lai.
9. B. SinceSince được dùng với has been để chỉ mối quan hệ bạn bè bắt đầu từ thời thơ ấu và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
10. C. WhileWhile có nghĩa là “trong khi”, dùng để diễn tả hai hành động đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ: anh ấy xem TV và vợ anh ấy nấu bữa tối.
11. B. SinceĐộng từ have lived ở thì hiện tại hoàn thành kết hợp với since để chỉ họ đã sống ở đây kể từ khi kết hôn và vẫn còn sống đến hiện tại.
12. A. As soon asAs soon as nhấn mạnh hành động rời đi sẽ diễn ra ngay khi trời ngừng mưa, không có khoảng thời gian chờ đợi.
13. A. Since2010 là một mốc thời gian cụ thể, vì vậy dùng since với thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu từ năm 2010 và kéo dài đến nay.
14. C. WhileWhile diễn tả hành động đi bộ đến cửa hàng đang diễn ra thì hành động gặp bạn cũ xảy ra. Hai hành động diễn ra đồng thời.
15. D. SinceSince được dùng với have known để diễn tả việc quen biết bắt đầu từ thời trung học và vẫn duy trì đến hiện tại.

Exercise 2: Multiple-choice exercise on reducing adverbial clauses

(Bài tập 2: Bài tập trắc nghiệm rút gọn mệnh đề trạng ngữ)

Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 2
Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 2

1. ………. she always did well on his English tests, her parents were not surprised that she got a B level.

  • A. When
  • B. Since
  • C. Although
  • D. While

2. ………. his father has high blood pressure, he has to watch what he eats.

  • A. Before
  • B. Because
  • C. As long as
  • C. In order that

3. ………. he could not ruin the carpet, he took off his shoes.

  • A. So that
  • B. In order to
  • C. Due to
  • D. Thanks to

4. ………. I have finished my studying in law, I intend to work abroad.

  • A. Before
  • B. After
  • C. Until
  • D. Wherever

5. I will keep learning Vietnamese ………. I am upper intermediate. 

  • A. as soon as
  • B. until
  • C. everywhere
  • D. once

6. Since June Day is a holiday, ………. have to go to work.

  • A. so we do not
  • B. we do not
  • C. as a result, we do not
  • D. thus, we do not

7. She went back to Korea ………. to take care of some business in her company.

  • A. and she needed
  • B. because she need
  • C. which she needed
  • D. because she needed

8. ………. is important since most professional jobs require writing skills.

  • A. Learn how to write
  • B. Learning how to write
  • C. Learning how write
  • D. Learning how to write it is.

9. ………. he finished his homework, he went out to play.

  • A. After
  • B. When
  • C. Because
  • D. Although

10. ………. having a headache, she still went to work.

  • A. Because
  • B. Although
  • C. Despite
  • D. When

11. ………. he was tired, he couldn’t sleep.

  • A. Although
  • B. When
  • C. Since
  • D. While

12. ………. he loves reading, he spends a lot of time in the library.

  • A. While
  • B. Because
  • C. When
  • D. Since

13. ………. she had studied hard, she didn’t pass the exam.

  • A. Despite
  • B. Although
  • C. Since
  • D. When

14. ………. being very busy, he always makes time for his family.

  • A. Because
  • B. When
  • C. Despite
  • D. Although

15. ………. she got home, it was already dark.

  • A. Because
  • B. When
  • C. Although
  • D. Since
Đáp ánGiải thích
1. B. SinceSince được sử dụng để diễn tả một tình huống đang tiếp diễn bắt đầu từ quá khứ. Trong trường hợp này, since cho thấy việc học tốt tiếng Anh của cô ấy đã diễn ra trong một thời gian dài.
2. B. BecauseBecause diễn tả nguyên nhân. Trong câu này, nó cho thấy do bố anh ấy bị cao huyết áp nên ông ấy phải cẩn thận với việc ăn uống. 
3. A. So thatSo that diễn tả mục đích. Trong trường hợp này, cả hai đều có thể sử dụng để cho thấy việc anh ấy cởi giày nhằm mục đích không làm bẩn thảm.
4. B. AfterAfter đơn giản chỉ cho thấy trình tự các sự kiện. Anh ấy hoàn thành việc học và sau đó có ý định đi làm nước ngoài.
5. B. untilUntil diễn tả khoảng thời gian cho đến khi một sự kiện xảy ra. Trong câu này, nó cho thấy bạn sẽ tiếp tục học tiếng Việt cho đến khi đạt đến trình độ trung cấp trên. 
6. B. we do notWe do not là cách diễn đạt hậu quả tiêu cực đơn giản và tự nhiên nhất trong tiếng Anh.
7. D. because she neededBecause she needed là một mệnh đề quan hệ cung cấp nguyên do về việc cô ấy quay trở lại Hàn Quốc.
8. B. Learning how to writeLearning how to write là một cụm danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động này.
9. A. AfterAfter cho thấy trình tự các sự kiện. Anh ấy hoàn thành bài tập về nhà và sau đó đi chơi.
10. B. AlthoughAlthough và Despite đều diễn tả sự đối lập. Trong trường hợp này, vì phía sau là cụm danh từ “having a headache” nên ta dùng despite để cho thấy mặc dù bị đau đầu, cô ấy vẫn đi làm.
11. A. AlthoughAlthough diễn tả sự đối lập. Anh ấy đã mệt mỏi, nhưng không thể ngủ được.
12. A. WhileWhile cho thấy cả hai hành động (yêu thích đọc sách và dành thời gian trong thư viện) xảy ra đồng thời.
13. B. AlthoughAlthough diễn tả sự đối lập, nhấn mạnh bản chất bất ngờ hoặc đáng ngạc nhiên của kết quả. Vì phía sau là một mệnh đề nên ta dùng although. . Ở đây, cô ấy đã học tập chăm chỉ, nhưng không đạt được kết quả trong kỳ thi.
14. C. DespiteDespite là lựa chọn phù hợp vì nó truyền tải hiệu quả sự đối lập giữa việc anh ấy bận rộn nhưng anh ấy lúc nào cũng dành thời gian cho gia đình 
15. B. WhenWhen được sử dụng để chỉ thời gian, phù hợp với ngữ cảnh của câu này. Câu này có nghĩa là Khi cô ấy về nhà, trời đã tối.

Exercise 3: Reduce adverbial clauses with active sentences

(Bài tập 3: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động)

Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 3
Bài tập mệnh đề trạng ngữ số 3

1. After he finished his homework, he went out to play. 

=> ………………………………………………………………………………

2. When she heard the news, she started to cry. 

=> ………………………………………………………………………………

3. Since he is very busy, he can’t attend the meeting.

=> ………………………………………………………………………………

4. Although she was tired, she continued to work. 

=> ………………………………………………………………………………

5. While I was walking in the park, I saw a rare bird. 

=> ………………………………………………………………………………

6. Before she left the house, she checked all the windows.

=> ………………………………………………………………………………

7. While he was driving to work, he saw an accident.

=> ………………………………………………………………………………

8. When he knew the answer, he raised his hand.

=> ………………………………………………………………………………

9. Though she didn’t like the movie, she watched it with her friends.

=> ………………………………………………………………………………

10. After he had eaten breakfast, he went to school.

=> ………………………………………………………………………………

1. After finishing his homework, he went out to play.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ he và chuyển finished sang dạng V-ing finishing.

2. Hearing the news, she started to cry.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ “she” và chuyển heard sang dạng V-ing hearing.

3. Being very busy, he can’t attend the meeting.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ he và chuyển is thành being.

4. Although tired, she continued to work.

=> Giải thích: Có thể lược bỏ “she was” vì chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau. 

5. While walking in the park, I saw a rare bird.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ I và chuyển was walking sang dạng V-ing walking.

6. Before leaving the house, she checked all the windows.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ she và chuyển left sang dạng V-ing leaving.

7. While driving to work, he saw an accident.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ he và chuyển was driving sang dạng V-ing driving.

8. Knowing the answer, he raised his hand.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ he và chuyển knew sang dạng V-ing knowing.

9. Though not liking the movie, she watched it with her friends.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ she và chuyển didn’t like sang dạng V-ing not liking.

10. After eating breakfast, he went to school.

=> Giải thích: Lược bỏ chủ ngữ he và chuyển had eaten sang dạng V-ing eating.

Exercise 4: Fill in suitable words to form an adverbial clause

(Bài tập 4: Điền từ thích hợp để tạo thành mệnh đề trạng ngữ)

1. We came back home ………. we finished our work.

2. I don’t want to eat more, ………. I have eaten a lot of apples.

3. My mother is cooking dinner ………. my father is reading a book.

4. He has bought a lot of noodles ………. he must stay at home for a long time.

5. ………. he has a lot of money, he seldom buys new shirts.

6. The road is ………. crowded ………. we can’t reach the hotel on time.

7. ………. her broken arm, she draws very nicely.

8. The sky is so dark ……… it looks like it is going to rain.

Đáp ánGiải thích
1. AfterAfter là liên từ chỉ thời gian, dùng để nối hai sự kiện xảy ra theo thứ tự, sự kiện thứ nhất diễn ra trước và là nguyên nhân dẫn đến sự kiện thứ hai.Trong câu này, we finished our work xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động we came back home.
2. BecauseBecause là liên từ chỉ nguyên nhân, dùng để giải thích lý do cho một hành động hoặc sự kiện.Trong câu này, I have eaten a lot of apples là nguyên nhân dẫn đến hành động I don’t want to eat more.
3. WhileWhile là liên từ chỉ thời gian, dùng để nối hai hành động xảy ra đồng thời hoặc xen kẽ nhau.Trong câu này, my father is reading a book và my mother is cooking dinner xảy ra đồng thời.
4. becauseBecause là liên từ chỉ nguyên nhân, dùng để giải thích lý do cho một hành động hoặc sự kiện.Trong câu này, he must stay at home for a long time là nguyên nhân dẫn đến hành động he has bought a lot of noodles.
5. althoughAlthough là liên từ chỉ sự tương phản, dùng để nối hai ý tưởng trái ngược nhau.Trong câu này, he has a lot of money trái ngược với he seldom buys new shirts.
6. so – that So là trạng từ chỉ mức độ, dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất hoặc trạng thái.That là liên từ chỉ kết quả, dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ hai là kết quả của mệnh đề thứ nhất.Trong câu này, the road is so crowded là nguyên nhân dẫn đến kết quả we can’t reach the hotel on time.
7. despiteDespite chỉ sự tương phản, dùng để nối hai ý tưởng trái ngược nhau.Trong câu này, her broken arm trái ngược với she draws very nicely.
8. thatThat là liên từ chỉ kết quả, dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ hai là kết quả của mệnh đề thứ nhất.Trong câu này,The sky is so dark  là nguyên nhân dẫn đến việc suy đoán “it looks like it is going to rain” 

3. Tải bài tập mệnh đề trạng ngữ

Dưới đây, mình đã tổng hợp tài liệu bài tập mệnh đề trạng ngữ đầy đủ và chi tiết, giúp bạn ôn tập kiến thức và nâng cao kỹ năng một cách hiệu quả. Hãy cùng tải file về và làm bài tập ngay thôi!

4. Kết luận

Qua các bài tập mệnh đề trạng ngữ, bạn đã ôn tập cách sử dụng các loại mệnh đề trạng ngữ và rèn luyện kỹ năng vận dụng vào nhiều dạng bài tập. Khi làm bài, hãy lưu ý những điểm sau:

  • Xác định đúng loại mệnh đề trạng ngữ.
  • Chọn đúng liên từ phù hợp với ngữ cảnh.
  • Chú ý sự hòa hợp về thì giữa các mệnh đề.
  • Phân biệt các liên từ dễ nhầm lẫn như because – since – as, when – while, although – despite, if – unless.
  • Đọc kỹ ngữ cảnh trước khi lựa chọn liên từ.

Để nâng cao kỹ năng ngữ pháp, hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English để cập nhật thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích.

Tài liệu tham khảo:

What Is an Adverbial Clause? – https://www.grammarly.com/blog/adverbial-clause/ – Truy cập 24/6/2024.

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h