Mệnh đề trạng ngữ là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, giúp bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính và làm câu văn rõ ràng, mạch lạc hơn.
Để nắm vững cấu trúc này, việc kết hợp ôn tập lý thuyết với luyện bài tập mệnh đề trạng ngữ sẽ giúp bạn hiểu cách dùng và vận dụng hiệu quả trong học tập cũng như các bài thi.
Bài viết bao gồm:
- Tóm tắt kiến thức về mệnh đề trạng ngữ.
- Thực hành 100+ bài tập mệnh đề trạng ngữ.
- Download file PDF bài tập mệnh đề trạng ngữ có đáp án.
Hãy cùng mình bắt đầu ngay!
1. Ôn tập lý thuyết về mệnh đề trạng ngữ
Cùng mình ôn tập lại kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh trước khi làm bài tập:
| Nội dung quan trọng |
| 1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clause of time) Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng các từ như: Once (một khi), when (khi), while (trong khi), before (trước khi), after (sau khi), since (từ khi), till/ until/ by the time (cho tới khi), just as (đúng lúc), whenever (bất cứ khi nào). 2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Clause of place) Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn được dùng để diễn tả vị trí, địa điểm mà sự việc được đề cập trong câu xảy ra. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: Where (ở đâu), wherever (bất cứ đâu), anywhere (bất cứ đâu), everywhere (mọi nơi). 3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Clause of reason) Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân được sử dụng để chỉ ra nguyên nhân dẫn tới sự việc được đề cập trong câu. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: Because/ As/ Since (bởi vì), seeing that (bởi vì). 4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Clause of purpose) Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích được sử dụng để diễn tả mục đích muốn hướng tới của hành động trong mệnh đề chính. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: So that/ in order that (để mà), in case/ for fear that (trong khi/ phòng khi). 5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Clause of concession) Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ sử dụng để diễn tả sự tương phản giữa điều kiện và hành động được đề cập trong mệnh đề phụ và chính. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: – Although/ even though/though/ in spite of the fact that (mặc dù). – In spite of/ despite +N phrase (mặc dù). 6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Clause of result) Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được sử dụng để diễn tả kết quả mà hành động được nêu trong mệnh đề chính tạo ra. Mệnh đề này thường sử dụng những từ, cấu trúc sau: – So + (much/ many/ …) + adj/ adv + that + [clause] (Quá… đến nỗi…). – Such + (a/ an) adj + N + that + [clause] (Quá … đến nỗi …). 7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Clause of manner) Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức được dùng để miêu tả cách thức của mệnh đề chính và bắt đầu bằng những từ sau: – As (như là). – As if/ as though (như thể – như thể là). 8. Mệnh đề trạng ngữ rút gọn Có 2 dạng rút gọn sau: – Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động + Lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng V-ing, nếu là động từ tobe thì chuyển thành being. + Lược bỏ cả chủ ngữ và liên từ. – Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu bị động + Rút gọn chủ ngữ. + Rút gọn cả chủ ngữ và to be. + Rút gọn cả chủ ngữ và to be, liên từ. |

Cùng mình ôn tập kiến thức về mệnh đề trạng ngữ qua video sau:
Xem thêm các dạng bài tập:
- Trọn bộ 150+ bài tập mệnh đề quan hệ từ cơ bản đến nâng cao
- Trọn bộ bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết
- 150+ bài tập trắc nghiệm mệnh đề quan hệ có đáp án chi tiết
2. Bài tập mệnh đề trạng ngữ
Dưới đây là những dạng bài tập về mệnh đề trạng ngữ mà bạn cần thực hiện để ghi nhớ kiến thức:
- Chọn đáp án đúng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
- Bài tập trắc nghiệm rút gọn mệnh đề trạng ngữ.
- Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động.
- Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu bị động.
- Điền từ thích hợp để tạo thành mệnh đề trạng ngữ.
Exercise 1: Choose the correct answer for the adverbial clause of time
(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)

1. I have studied English ………. I was 10 years old.
- A. Because
- B. when
- C. Since
- D. As
2. ………. I finish studying, I will go abroad.
- A. As
- B. As if
- C. When
- D. Where
3. ………. she finishes the homework, she will go to sleep.
- A. As soon as
- B. As if
- C. When
- D. Seeing that
4. Someone called me ………. I was taking bath.
- A. Where
- B. When
- C. As
- D. So that
5. ………. she got married, Marry changed completely.
- A. Before
- B. After
- C. When
- D. So
6. The Lilas will move to a new flat ………. the baby is born
- A. Where
- B. Since
- C. Because of
- D. When
7. ………. she came back to Japan, she went to the office.
- A. While
- B. After
- C. Just as
- D. by the time
8. I will call you ………. I get home.
- A. when
- B. because
- C. although
- D. since
9. She has been my best friend ………. we were children.
- A. while
- B. since
- C. when
- D. although
10. He watched TV ………. his wife was cooking dinner.
- A. before
- B. after
- C. while
- D. since
11. They have lived in this town ………. they got married.
- A. until
- B. since
- C. when
- D. because
12. We will leave ………. the rain stops.
- A. as soon as
- B. although
- C. when
- D. because
13. She has worked here ………. 2010.
- A. since
- B. when
- C. as
- D. after
14. ………. I was walking to the store, I saw an old friend.
- A. Until
- B. After
- C. While
- D. Since
15. I have known her ………. we were in high school.
- A. after
- B. before
- C. when
- D. since
Exercise 2: Multiple-choice exercise on reducing adverbial clauses
(Bài tập 2: Bài tập trắc nghiệm rút gọn mệnh đề trạng ngữ)

1. ………. she always did well on his English tests, her parents were not surprised that she got a B level.
- A. When
- B. Since
- C. Although
- D. While
2. ………. his father has high blood pressure, he has to watch what he eats.
- A. Before
- B. Because
- C. As long as
- C. In order that
3. ………. he could not ruin the carpet, he took off his shoes.
- A. So that
- B. In order to
- C. Due to
- D. Thanks to
4. ………. I have finished my studying in law, I intend to work abroad.
- A. Before
- B. After
- C. Until
- D. Wherever
5. I will keep learning Vietnamese ………. I am upper intermediate.
- A. as soon as
- B. until
- C. everywhere
- D. once
6. Since June Day is a holiday, ………. have to go to work.
- A. so we do not
- B. we do not
- C. as a result, we do not
- D. thus, we do not
7. She went back to Korea ………. to take care of some business in her company.
- A. and she needed
- B. because she need
- C. which she needed
- D. because she needed
8. ………. is important since most professional jobs require writing skills.
- A. Learn how to write
- B. Learning how to write
- C. Learning how write
- D. Learning how to write it is.
9. ………. he finished his homework, he went out to play.
- A. After
- B. When
- C. Because
- D. Although
10. ………. having a headache, she still went to work.
- A. Because
- B. Although
- C. Despite
- D. When
11. ………. he was tired, he couldn’t sleep.
- A. Although
- B. When
- C. Since
- D. While
12. ………. he loves reading, he spends a lot of time in the library.
- A. While
- B. Because
- C. When
- D. Since
13. ………. she had studied hard, she didn’t pass the exam.
- A. Despite
- B. Although
- C. Since
- D. When
14. ………. being very busy, he always makes time for his family.
- A. Because
- B. When
- C. Despite
- D. Although
15. ………. she got home, it was already dark.
- A. Because
- B. When
- C. Although
- D. Since
Exercise 3: Reduce adverbial clauses with active sentences
(Bài tập 3: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động)

1. After he finished his homework, he went out to play.
=> ………………………………………………………………………………
2. When she heard the news, she started to cry.
=> ………………………………………………………………………………
3. Since he is very busy, he can’t attend the meeting.
=> ………………………………………………………………………………
4. Although she was tired, she continued to work.
=> ………………………………………………………………………………
5. While I was walking in the park, I saw a rare bird.
=> ………………………………………………………………………………
6. Before she left the house, she checked all the windows.
=> ………………………………………………………………………………
7. While he was driving to work, he saw an accident.
=> ………………………………………………………………………………
8. When he knew the answer, he raised his hand.
=> ………………………………………………………………………………
9. Though she didn’t like the movie, she watched it with her friends.
=> ………………………………………………………………………………
10. After he had eaten breakfast, he went to school.
=> ………………………………………………………………………………
Exercise 4: Fill in suitable words to form an adverbial clause
(Bài tập 4: Điền từ thích hợp để tạo thành mệnh đề trạng ngữ)
1. We came back home ………. we finished our work.
2. I don’t want to eat more, ………. I have eaten a lot of apples.
3. My mother is cooking dinner ………. my father is reading a book.
4. He has bought a lot of noodles ………. he must stay at home for a long time.
5. ………. he has a lot of money, he seldom buys new shirts.
6. The road is ………. crowded ………. we can’t reach the hotel on time.
7. ………. her broken arm, she draws very nicely.
8. The sky is so dark ……… it looks like it is going to rain.
3. Tải bài tập mệnh đề trạng ngữ
Dưới đây, mình đã tổng hợp tài liệu bài tập mệnh đề trạng ngữ đầy đủ và chi tiết, giúp bạn ôn tập kiến thức và nâng cao kỹ năng một cách hiệu quả. Hãy cùng tải file về và làm bài tập ngay thôi!
4. Kết luận
Qua các bài tập mệnh đề trạng ngữ, bạn đã ôn tập cách sử dụng các loại mệnh đề trạng ngữ và rèn luyện kỹ năng vận dụng vào nhiều dạng bài tập. Khi làm bài, hãy lưu ý những điểm sau:
- Xác định đúng loại mệnh đề trạng ngữ.
- Chọn đúng liên từ phù hợp với ngữ cảnh.
- Chú ý sự hòa hợp về thì giữa các mệnh đề.
- Phân biệt các liên từ dễ nhầm lẫn như because – since – as, when – while, although – despite, if – unless.
- Đọc kỹ ngữ cảnh trước khi lựa chọn liên từ.
Để nâng cao kỹ năng ngữ pháp, hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English để cập nhật thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích.
Tài liệu tham khảo:
What Is an Adverbial Clause? – https://www.grammarly.com/blog/adverbial-clause/ – Truy cập 24/6/2024.
