Giới từ chỉ nơi chốn là một chủ điểm ngữ pháp khá quen thuộc trong tiếng Anh. Tuy nhiên, việc phân biệt và sử dụng đúng các giới từ như in, on, at, under, behind, between,… đôi khi vẫn khiến nhiều bạn dễ nhầm lẫn, đặc biệt khi làm bài tập.
Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn lại cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn và luyện tập qua nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao. Qua đó, bạn có thể hiểu rõ hơn cách sử dụng từng giới từ và hạn chế những lỗi sai thường gặp.
Nội dung bài viết gồm:
- Ôn nhanh lý thuyết và cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn.
- Luyện tập những dạng bài thường gặp.
- Tham khảo mẹo ghi nhớ để học dễ dàng hơn.
- Download file bài tập để luyện tập.
Cùng bắt đầu làm bài và củng cố kiến thức ngay nhé!
1. Ôn tập lý thuyết giới từ chỉ nơi chốn
Trước khi bắt tay vào làm bài tập, chúng ta hãy cùng điểm qua phần kiến thức ngữ pháp về giới từ chỉ nơi chốn nhé:
| Ôn tập lý thuyết |
| Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place) là những giới từ dùng để mô tả vị trí của người, vật hoặc địa điểm trong không gian. Chúng thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để cho biết một người hoặc vật đang ở đâu. Các loại giới từ chỉ nơi chốn: |
a. 3 giới từ chỉ nơi chốn quen thuộc:
| Giới từ | Cách dùng | E.g |
| In | – Dùng với khu vực, thành phố, quốc gia và không gian lớn. – Dùng với không gian kín hoặc có ranh giới. – Dùng để chỉ vị trí trong một khu vực. – Dùng trong một số cụm chỉ hàng hoặc nhóm. | – in Vietnam, in Ho Chi Minh City – in the room, in the box, in the office – in the east of the city – in a row, in a queue |
| On | – Dùng khi người/vật ở trên hoặc tiếp xúc với một bề mặt. – Dùng với tên đường trong một số cách diễn đạt. – Dùng với các tầng của tòa nhà. – Dùng với nhiều phương tiện giao thông như bus, train, plane. – Dùng để chỉ vị trí bên trái hoặc bên phải. | – on the table, on the wall – on Nguyen Trai Street – on the sixth floor – on the bus, on the plane – on the left, on the right |
| At | – Dùng để chỉ một địa điểm cụ thể. – Dùng trong các cụm như at work, at school, at university. – Dùng với địa chỉ cụ thể. – Dùng để chỉ sự có mặt tại một sự kiện hoặc hoạt động. | – at the airport – at work, at school – at 2 Nguyen Trai Street – at a party, at a concert |
b. Các giới từ chỉ nơi chốn khác:
| Giới từ | Cách dùng | E.g |
| Above: Phía trên | Dùng để diễn tả vị trí ở phía trên một vật khác nhưng không nhất thiết chạm vào vật đó. | The clock is above the refrigerator. (Chiếc đồng hồ ở phía trên tủ lạnh.) |
| Among: Ở giữa | Dùng để diễn tả vị trí ở giữa hoặc trong một nhóm gồm nhiều người hoặc vật. | Thanh is standing among the crowd. (Thanh đang đứng giữa đám đông.) |
| Between: Ở chính giữa | Dùng để diễn tả vị trí ở giữa hai người, vật hoặc địa điểm. | The coffee shop is between the hotel and the hospital. (Quán cà phê nằm giữa khách sạn và bệnh viện.) |
| Behind: Phía sau | Dùng để diễn tả vị trí ở phía sau một người hoặc vật. | The boy is standing behind his mother. (Cậu bé đang đứng sau mẹ mình.) |
| In front of: Phía trước | Dùng để diễn tả vị trí ở phía trước một người, vật hoặc địa điểm. | The car is parked in front of the house. (Chiếc ô tô đỗ phía trước ngôi nhà.) |
| Near: Gần | Dùng để diễn tả vị trí ở gần một người, vật hoặc địa điểm. | My house is near my school. (Nhà tôi ở gần trường.) |
| Inside: Ở bên trong | Dùng để diễn tả vị trí ở bên trong một không gian hoặc vật có ranh giới. | The children are playing inside the house. (Bọn trẻ đang chơi bên trong nhà.) |
| Outside: Ở bên ngoài | Dùng để diễn tả vị trí ở bên ngoài một không gian hoặc phạm vi. | She is waiting outside the classroom. (Cô ấy đang đợi bên ngoài lớp học.) |
Ngoài ra, mình có tổng hợp lý thuyết giới từ chỉ nơi chốn dưới dạng hình ảnh để bạn dễ nhớ, có thể lưu về và học bài mọi lúc:

Song song với việc làm bài tập ngữ pháp, bạn cũng nên cân nhắc tham gia các khóa tiếng Anh THCS để vừa hệ thống kiến thức, vừa chuẩn bị cho các kỳ thi như KET, PET, hoặc IELTS Junior.
2. Bài tập giới từ chỉ nơi chốn có đáp án chi tiết
Mình đã tổng hợp bài tập giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh từ nhiều nguồn uy tín, giúp các bạn dễ làm bài và tra cứu đáp án, qua đó hiểu rõ hơn về thì này để không còn bối rối khi gặp phải nó trong các bài thi. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:
- Điền giới từ vào chỗ trống.
- Chọn từ đúng để điền vào chỗ thích hợp.
- Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
- Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh sử dụng đúng giới từ.
- Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.
Thực hành thêm các dạng bài tập sau:
Exercise 1: Fill in the blanks
(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống)

- The books are kept neatly ………. the shelf.
- He found his keys ………. the sofa cushions.
- The meeting will be held ………. the conference room ………. 5th Avenue.
- She placed the vase ………. the table.
- The helicopter hovered ………. the building.
- The park is located ………. the museum and the library.
- Jack is sitting ………. Jill and Joe.
- The dog is hiding ………. the chair.
- You will find the old oak tree ………. the end of the road.
- My apartment is ………. the third floor.
- The children are playing ………. the yard.
- The guests are waiting for you ………. the main hall.
- She stood ………. her friend during the concert.
- The statue stands ………. the central square.
- The restaurant is ………. my house, just a few blocks away.
- I left my jacket ………. the car.
- The students are waiting ………. the classroom.
- The portrait hung ………. the fireplace.
- His office is ………. the university campus.
- The cat is sleeping ………. the table.
Exercise 2: Choose the correct preposition to complete each sentence
(Bài tập 2: Chọn từ đúng để điền vào chỗ thích hợp)
- The book is placed (on/ above) the desk.
- The bench is (beside/ above) the lake.
- The painting hangs (above/ under) the fireplace.
- The cat is sleeping (under/ on) the table.
- She parked the car (in/ on) the garage.
- The flowers are growing (in/ above) the garden.
- The café is located (on/ at) Main Street.
- The statue stands (among/ under) the trees.
- He works (at/ on) the university.
- The keys are (on/ above) the counter.
- The picture is (on/ under) the wall.
- The shoes are (under/ on) the bed.
- The gift is (in/ above) the box.
- The dog is waiting (outside/ above) the house.
- The lamp is (on/ under) the nightstand.
- They met (at/ on) the coffee shop.
- The sign is (on/ under) the door.
- The children are playing (in/ above) the playground.
- The plants are (on/ under) the windowsill.
- The market is located (in/ above) the city center.
Exercise 3: Choose the correct answer to complete the following sentences
(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

- The flowers are placed ………. the vase.
- A. in
- B. on
- C. above
- D. around
- The dog is sleeping ………. the bed, directly below it.
- A. under
- B. beside
- C. above
- D. between
- They parked their car ………. the supermarket, directly in front of the entrance.
- A. in front of
- B. above
- C. between
- D. inside
- The painting is hung ………. the wall.
- A. on
- B. under
- C. between
- D. inside
- The kids are playing soccer ………. the park.
- A. in
- B. above
- C. under
- D. between
- The books are stored ………. the shelf.
- A. on
- B. under
- C. beside
- D. between
- She left her shoes ………. the door.
- A. near
- B. above
- C. inside
- D. between
- The statue stands ………. the museum entrance, just outside the building.
- A. outside
- B. inside
- C. under
- D. among
- The cat is hiding ………. the couch, where no one can see it from the front.
- A. behind
- B. above
- C. inside
- D. between
- They set up a tent ………. two trees.
- A. between
- B. beyond
- C. below
- D. beside
- He placed the lamp ………. the table.
- A. on
- B. into
- C. above
- D. across
- The photographer stood ………. the bridge to take the picture.
- A. under
- B. on
- C. beside
- D. inside
- The guests waited ………. the lobby.
- A. in
- B. above
- C. between
- D. under
- They hung the mirror ………. the sink.
- A. above
- B. under
- C. inside
- D. between
- You can see the stars best ………. the city, away from the bright lights.
- A. outside
- B. inside
- C. under
- D. among
- The bird is sitting ………. the branches of the tree.
- A. among
- B. above
- C. under
- D. outside
- She keeps her jewelry ………. a locked drawer.
- A. in
- B. above
- C. under
- D. between
- The sign is attached directly ………. the door.
- A. on
- B. above
- C. under
- D. between
- The children are playing hide and seek ………. the house.
- A. inside
- B. above
- C. under
- D. between
- The bus stops ………. the corner of this street.
- A. on
- B. at
- C. in
- D. above
Exercise 4: Arrange the following words into complete sentences with the correct prepositions
(Bài tập 4: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh với giới từ đúng)
- The/ children/ are/ playing/ outside/ in/ the park.
=> …………………………………………………………………………………..
- There/ is/ a/ cup/ of/ coffee/ on/ the table.
=> …………………………………………………………………………………..
- My/ friends/ live/ in/ an/ apartment.
=> …………………………………………………………………………………..
- She/ will/ meet/ us/ at/ the cinema.
=> …………………………………………………………………………………..
- The/ cat/ is/ hiding/ in/ the box.
=> …………………………………………………………………………………..
Exercise 5: Arrange the following words into complete sentences
(Bài tập 5: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh)

- The bird/ is flying/ below/ the clouds/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The children/ are playing/ happily/ in/ the park/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The boat/ is sailing/ on/ the lake/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The car/ is parked/ next to/ the tree/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The plane/ is landing/ at/ the airport/.
=> …………………………………………………………………………………..
- There’s/ a couple/ sitting/ by/ the river/.
=> …………………………………………………………………………………..
- My kite/ is flying/ high/ in/ the sky/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The dog/ is hiding/ inside/ the closet/.
=> …………………………………………………………………………………..
- The car/ stopped/ at/ the red light/.
=> …………………………………………………………………………………..
- I/ often/ go/ to/ the park/ near/ my house/ for a walk/.
=> …………………………………………………………………………………..
Thực hành thêm một số dạng bài tập khác:
- Bài tập câu trúc used to và be/get used to
- Bài tập câu hỏi đuôi
- Bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lớp 7
3. Download trọn bộ bài tập giới từ chỉ nơi chốn
Đi cùng với các dạng bài tập trên, mình đã soạn thêm bài tập giới từ chỉ nơi chốn khác từ cơ bản đến nâng cao, để các bạn có thể luyện tập nhuần nhuyễn hơn tại nhà. Nhấp vào liên kết bên dưới để tải xuống trọn bộ các dạng bài tập ngay nhé!
4. Kết luận
Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập giới từ chỉ nơi chốn sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới dạng này, thì mình sẽ chỉ ra các điểm trọng tâm sau đây:
- Sai giới từ do ngữ cảnh: Ví dụ, dùng “at” thay vì “in” để chỉ bên trong một không gian rộng (như công viên).
- Nhầm lẫn giới từ cụ thể: Như dùng “on” thay cho “at” khi nói về địa điểm chung chung (như quán cà phê).
- Nhầm lẫn giữa các giới từ gần nghĩa: Ví dụ, dùng “over” thay vì “above” khi mô tả vị trí không tiếp xúc (như bức tranh treo trên lò sưởi).
- Sai giới từ theo địa lý: Như sử dụng “in” thay vì “at” để chỉ số nhà cụ thể.
- Sử dụng giới từ sai trong cấu trúc ngữ pháp: Ví dụ, nói “in Monday” thay vì “on Monday”.
Nếu có bất kỳ thắc mắc về ngữ pháp hay bài tập tiếng Anh nào, đừng ngại đặt câu hỏi ngay tại phần bình luận để mình cùng đội ngũ giáo viên Vietop English giải đáp cho bạn một cách nhanh chóng nhất.
Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé.
Chúc bạn học tốt!
Tài liệu tham khảo:
- Prepositions of Place – Visual Vocabulary Lesson l Oxford Online English: https://www.youtube.com/watch?v=1cTGAXqOjSw – Truy cập ngày 03/06/2024.
- Prepositions of place – ‘in’, ‘on’, ‘at’ l British Council: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/prepositions-place – Truy cập ngày 03/06/2024.
- How to use prepositions of place l Learn English with Cambridge: https://www.youtube.com/watch?v=q1FXUJCYdjo – Truy cập ngày 03/06/2024.
