Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những chủ điểm ngữ pháp xuất hiện rất thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi THPT và IELTS. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ mất điểm vì quên lùi thì, đổi đại từ hoặc nhầm lẫn giữa câu tường thuật dạng câu kể, câu hỏi và câu mệnh lệnh.
Để giúp bạn ôn tập hiệu quả hơn, bài viết đã tổng hợp bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Qua quá trình luyện tập, bạn sẽ hiểu rõ cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu tường thuật và tránh được những lỗi sai thường gặp.
Bài viết bao gồm:
- Ôn tập nhanh kiến thức về câu tường thuật.
- Bảng tổng hợp công thức và quy tắc chuyển đổi dễ nhớ.
- Bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật từ cơ bản đến nâng cao.
- Đáp án và lời giải chi tiết.
- File PDF tải về miễn phí.
Cùng bắt đầu nhé!
1. Lý thuyết về câu tường thuật
Trước khi làm bài tập trắc nghiệm câu tường thuật, hãy cùng mình ôn lại những kiến thức quan trọng về công thức, quy tắc lùi thì và cách chuyển đổi đại từ, trạng từ chỉ thời gian. Việc nắm chắc những nội dung này sẽ giúp bạn làm bài nhanh hơn và hạn chế những lỗi sai không đáng có.
| Tóm tắt kiến thức |
| 1. Tổng quát về câu tường thuật – Trong tiếng Anh ta có 2 loại câu, đó là câu trực tiếp và câu gián tiếp. + Câu trực tiếp (Direct Speech): Thể hiện lại chính xác lời nói của người nào đó và nằm giữa dấu ngoặc kép (trích dẫn). E.g.: “I always walk to school.” Linda said. (“Tôi luôn đi bộ đến trường.” Linda nói.) + Câu gián tiếp (Indirect Speech): Hay còn gọi là câu tường thuật (Reported Speech) là loại câu dùng để thuật lại nội dung của lời nói trực tiếp. E.g.: Linda said that she always walked to school.(Linda nói rằng cô ấy luôn đi bộ đến trường.) 2. Ngôi và thì trong câu tường thuật – Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi, không đổi thì của động từ và trạng từ. E.g.: “I like listening to music.” Helen says. (“Tôi thích nghe nhạc,” Helen nói.) => Helen says that she likes listening to music. (Helen nói rằng cô ấy thích nghe nhạc.) – Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn. E.g.: “I like listening to music.” Helen said.(“Tôi thích nghe nhạc,” Helen nói.) => Helen said that she liked listening to music. (Helen nói rằng cô ấy thích nghe nhạc.) 3. Thay đổi ngôi (Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu và Tính từ sở hữu) – Ngôi thứ nhất: dựa vào chủ từ của mệnh đề tường thuật; thường đổi sang ngôi thứ ba I → he/ she Me → him/ her My → his/ her We → they Us → them Our → their – Ngôi thứ hai: (You, your) Xét ý nghĩa của câu và đổi cho phù hợp, ta thường đổi dựa vào túc từ (tân ngữ – object) của mệnh đề tường thuật. – Ngôi thứ ba (He/ She/ Him/ Her/ His/ They/ Them/ Their): giữ nguyên 4. Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn |
| Direct (trực tiếp) | Indirect (gián tiếp) |
| – Now – Here – This – These – Today – Tonight – Yesterday – Last year – Tomorrow – Next month – Ago | – Then – There – That – Those – That day – That night – The day before / the previous day – The year before / the previous year – The following day / the next day / the day after – The following month / the next month / the month after – Before |
5. Thay đổi về thì trong câu
| Direct (trực tiếp) | Indirect (gián tiếp) |
| Present Simple – V(s/ es) E.g.: “I always drink milk.”, Anna said. (“Tôi luôn uống sữa”, Anna nói.) | Past Simple – V2/ed E.g.: Anna said that she always drank coffee. (Anna nói rằng cô ấy luôn uống cà phê.) |
| Present Continuous – am/ is/ are + V-ing E.g.: “I am reading a book”, John told Anna.(“Anh đang đọc sách”, John nói với Anna.) | Past Continuous – was/ were + V-ing E.g.: John told Anna that he was reading a book. (John nói với Anna rằng anh ấy đang đọc sách.) |
| Present Perfect – have/ has + V3/ed E.g.: “I have been to Tokyo.”, he told me. (“Tôi đã từng đến Tokyo rồi”, anh ấy nói với tôi.) | Past Perfect – had +V3/ed E.g.: He told me that he had been to Tokyo. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy đã từng đến Tokyo.) |
| Present Perfect Continuous – have/ has been +V-ing E.g.: They complained: “Wehave been waiting for days.”(Họ phàn nàn: “Chúng tôi đã chờ đợi nhiều ngày rồi.”) | Past Perfect Continuous – had been + V-ing E.g.: They complained that they had been waiting for days. (Họ phàn nàn rằng họ đã phải chờ đợi nhiều ngày.) |
| Past Simple – V2/ed E.g.: “I arrived yesterday.”, he said. (“Tôi đến đây hôm qua”, anh ấy nói.) | Past Perfect – had + V3/ed E.g.: He said that he had arrived the day before. (Ông ấy nói rằng ông ấy đã đến đây vào ngày hôm trước.) |
| Past Continuous – was/ were + V-ing E.g.: “We were living in Paris at that time.”, my parents told me. (“Lúc đó chúng tôi đang sống ở Paris”, bố mẹ tôi kể lại.) | Past Perfect Continuous – had been +V-ing E.g.: My parents told me that they had been living in Paris at that time. (Bố mẹ tôi kể rằng lúc đó họ đang sống ở Paris.) |
| Past Perfect – had + V3/ed E.g.: “I had just closed the door.” She explained. (“Tôi vừa mới đóng cửa xong,” cô ấy giải thích.) | Past Perfect – had + V3/ed E.g.: She explained that she had just closed the door. (Cô ấy giải thích rằng cô ấy vừa mới đóng cửa lại.) |
| Simple future – will + V E.g.: “I‘ll see you next month.” Kate told me. (“Hẹn gặp lại cậu tháng sau nhé,” Kate nói với tôi.) | Present conditional – would + V E.g.: Kate told me that she would see me the following month. (Kate nói với tôi rằng cô ấy sẽ gặp lại tôi vào tháng sau.) |
| Future Continuous will be + V-ing E.g.: She said, “I‘ll be staying at my grandma’s next Friday.” (Cô ấy nói, “Thứ Sáu tuần sau tôi sẽ ở nhà bà ngoại.”) | Conditional continuous – would be + V-ing E.g.: She said that she would be staying at her grandma’s next Friday. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ ở lại nhà bà ngoại vào thứ Sáu tuần sau.) |
6. Lưu ý: Những modal verbs này không thay đổi: might, could, would, should, ought to
| Direct (trực tiếp) | Indirect (gián tiếp) |
| – May – Can – Will – Shall – Must – Ought to | – Might – Could – Would – Should – Had to |
E.g.: She said, “I might bring a friend to the party tonight.” (Cô ấy nói, “Tôi có thể sẽ dẫn một người bạn đến dự tiệc tối nay.”)
=> She said that she might bring a friend to the party that night. (Cô ấy nói rằng có thể sẽ dẫn một người bạn đến dự tiệc tối hôm đó.)
Để ghi nhớ dễ hơn, bạn hãy xem hình ảnh tổng hợp kiến thức dưới đây. Đây là phần tóm tắt những quy tắc quan trọng nhất của câu tường thuật, giúp bạn dễ dàng ôn tập trước khi bắt đầu làm bài tập trắc nghiệm câu tường thuật.


Tham khảo:
- Câu tường thuật đặc biệt: Lý thuyết và Bài tập vận dụng
- Tổng hợp những điều cần biết về câu tường thuật với Infinitive và Gerund
- Luyện tập 55+ bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi yes/ no từ cơ bản tới nâng cao
2. Bài tập trắc nghiệm câu tường thuật
Sau khi đã ôn tập lý thuyết, bạn hãy cùng kiểm tra khả năng vận dụng của mình thông qua bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật dưới đây. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao nhằm giúp bạn ghi nhớ quy tắc chuyển đổi và làm quen với những dạng câu hỏi thường gặp trong các bài kiểm tra và kỳ thi tiếng Anh.
Các dạng bài tập bao gồm:
- Chọn đáp án đúng.
- Chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật.
- Câu tường thuật dạng câu kể.
- Câu tường thuật dạng câu hỏi.
- Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh.
- Tìm và sửa lỗi sai.
Exercise 1: Choose the correct answer
(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu)

- Tom said, “I am busy now.”
- A. Tom said that he is busy then.
- B. Tom said that he was busy then.
- C. Tom said that he busy then.
- D. Tom said that he has been busy then.
- Mary said, “I will visit my grandparents tomorrow.”
- A. Mary said that she would visit her grandparents the next day.
- B. Mary said that she will visit her grandparents tomorrow.
- C. Mary said that she visited her grandparents the next day.
- D. Mary said that she had visited her grandparents tomorrow.
- Peter said, “I finished my homework yesterday.”
- A. Peter said that he finished his homework yesterday.
- B. Peter said that he had finished his homework the day before.
- C. Peter said that he has finished his homework yesterday.
- D. Peter said that he will finish his homework the day before.
- My teacher said, “The Earth moves around the Sun.”
- A. My teacher said that the Earth moved around the Sun.
- B. My teacher said that the Earth moves around the Sun.
- C. My teacher said that the Earth has moved around the Sun.
- D. My teacher said that the Earth would move around the Sun.
- Lan said, “I can’t swim.”
- A. Lan said that she couldn’t swim.
- B. Lan said that she can’t swim.
- C. Lan said that she won’t swim.
- D. Lan said that she hasn’t swum.
Exercise 2: Choose the correct reported sentence
(Bài tập 2: Chọn câu tường thuật đúng)
1. Nam said, “I can speak English very well.”
- A. Nam said that he can speak English very well.
- B. Nam said that he could speak English very well.
- C. Nam said that I could speak English very well.
- D. Nam said that he speaks English very well.
2. Anna said, “I have never been to Japan.”
- A. Anna said that she had never been to Japan.
- B. Anna said that she has never been to Japan.
- C. Anna said that she never went to Japan.
- D. Anna said that she will never be to Japan
3. My mother said, “I am cooking dinner now.”
- A. My mother said that she cooks dinner then.
- B. My mother said that she was cooking dinner then.
- C. My mother said that she cooked dinner now.
- D. My mother said that she is cooking dinner then.
4. Tom said, “We will finish the project tomorrow.”
- A. Tom said that they would finish the project tomorrow.
- B. Tom said that they would finish the project the next day.
- C. Tom said that they finished the project the next day.
- D. Tom said that they will finish the project the next day.
5. Linda said, “I bought this dress yesterday.”
- A. Linda said that she had bought that dress the day before.
- B. Linda said that she bought that dress yesterday.
- C. Linda said that she has bought that dress the day before.
- D. Linda said that she would buy that dress the day before.
Exercise 3: Choose the correct direct speech
(Bài tập 3: Chọn câu trực tiếp tương ứng với câu tường thuật)

1. John said that he had finished his homework the day before.
- A. I have finished my homework yesterday.
- B. I finished my homework yesterday.
- C. I finished my homework tomorrow.
- D. I had finished my homework yesterday.
2. Mary said that she would visit her grandparents the next day.
- A. I visited my grandparents tomorrow.
- B. I will visit my grandparents tomorrow.
- C. I am visiting my grandparents tomorrow.
- D. I would visit my grandparents tomorrow.
3. Tom said that he couldn’t swim.
- A. I can’t swim.
- B. I couldn’t swim.
- C. I won’t swim.
- D. I don’t swim.
4. Anna asked me if I liked chocolate.
- A. Do you like chocolate?
- B. Did you like chocolate?
- C. Will you like chocolate?
- D. Have you liked chocolate?
5. The teacher told us to open our books.
- A. You opened your books.
- B. Open your books.
- C. Don’t open your books.
- D. Are you opening your books?
Exercise 4: Choose the correct reporting verb
(Bài tập 4: Chọn động từ tường thuật phù hợp để hoàn thành câu)
1. “Please close the window,” the teacher said to us.
The teacher ______ us to close the window.
- A. said
- B. told
- C. asked that
- D. spoke
2. “Do you like English?” my friend said to me.
My friend ______ me if I liked English.
- A. said
- B. asked
- C. told
- D. spoke
3. “I will help you with your homework,” Nam said.
Nam ______ that he would help me with my homework.
- A. asked
- B. said
- C. told me if
- D. advised
4. “Don’t use your phone during the exam,” the teacher said.
The teacher ______ us not to use our phones during the exam.
- A. said
- B. asked
- C. told
- D. spoke
5. “You should exercise more,” the doctor said to me.
The doctor ______ me to exercise more.
- A. advised
- B. asked
- C. said
- D. told that
Xem thêm:
- Bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao
- Bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
- Trọn bộ 159+ bài tập câu tường thuật trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao
- 100+ bài tập câu tường thuật đặc biệt từ cơ bản đến nâng cao
Exercise 5: Find the mistake
(Bài tập 5: Tìm lỗi sai trong câu tường thuật)

1. Mary said (A) that she is studying (B) English then (C) because she wanted to improve (D) her speaking skills.
- A. said
- B. is studying
- C. then
- D. to improve
2. Tom asked (A) me did I finish (B) my homework the day before (C) the meeting (D).
- A. asked
- B. did I finish
- C. the day before
- D. the meeting
3. My mother (A) told me (B) don’t stay up late (C) before the exam (D).
- A. My mother
- B. me
- C. don’t stay
- D. before the exam
4. Peter said (A) he will visit (B) his grandparents the next day (C) with his family (D).
- A. said
- B. will visit
- C. the next day
- D. with his family
5. The teacher asked (A) us if (B) we are ready (C) for the test (D).
- A. asked
- B. if
- C. are ready
- D. for the test
3. Download trọn bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật kèm đáp án chi tiết
Nếu muốn luyện tập thêm sau khi hoàn thành các bài tập trong bài viết, bạn có thể tải ngay bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật dưới đây. Tài liệu gồm nhiều dạng bài từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết, giúp bạn dễ dàng tự học và ôn luyện hiệu quả hơn.
Nhấn nút bên dưới để tải miễn phí nhé!
4. Kết luận
Hy vọng bộ bài tập trắc nghiệm câu tường thuật trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật. Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng:
- Luôn kiểm tra xem có cần lùi thì hay không.
- Chú ý đổi đại từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn cho phù hợp.
- Phân biệt rõ cách chuyển đổi giữa câu kể, câu hỏi và câu mệnh lệnh.
- Thường xuyên luyện bài tập trắc nghiệm câu tường thuật để nâng cao phản xạ và tránh mất điểm trong bài thi.
Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận bên dưới để đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ bạn. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích khác trong chuyên mục IELTS Grammar để củng cố ngữ pháp tiếng Anh nhé!
