Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Tổng hợp 149+ bài tập chia động từ thì tương lai đơn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì tương lai đơn là một trong 12 thì tiếng Anh quan trọng và thường xuất hiện trong các bài tập, bài kiểm tra. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm thì tương lai đơn với thì tương lai gần hoặc chưa biết cách nhận diện và chia động từ cho đúng.

Đừng lo nhé! Chỉ cần nắm chắc lý thuyết và luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dần làm quen và tự tin hơn với dạng bài này. Trong bài viết dưới đây, Vietop sẽ cùng bạn ôn lại kiến thức về thì tương lai đơn và thực hành qua nhiều dạng bài tập quen thuộc.

Bài viết sẽ giúp bạn: 

  • Ôn lại lý thuyết thì tương lai đơn một cách dễ hiểu và đầy đủ.
  • Làm quen với các dạng bài tập thì tương lai đơn thường gặp, kèm đáp án và giải thích chi tiết.
  • Tải file tài liệu để thuận tiện ôn tập và luyện thêm tại nhà.
  • Bỏ túi một số mẹo học và làm bài hiệu quả để ghi nhớ kiến thức lâu hơn.

Theo chân mình học bài và chinh phục các bài tập thôi nào!

1. Ôn tập lý thuyết bài tập thì tương lai đơn

Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập lại tất tần tật lý thuyết về thì tương lai đơn trước nhé.

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa:
– Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc trong tương lai, đặc biệt là quyết định tại thời điểm nói, dự đoán, lời hứa, lời đề nghị hoặc yêu cầu. 
2. Cấu trúc:
(+) Thể khẳng định: 
– S + will + be + N/ Adj (với động từ tobe).
– S + will +  V-inf (với động từ thường).
(–) Thể phủ định: 
– S + will not + be + N/ Adj (với động từ tobe).
– S + will not + V-inf (với động từ thường).
(?) Thể nghi vấn: 
– Yes/ No questions: Will + S + be + … ? => Yes, S + will/ No, S + will not
– WH- questions: WH-word + will + S +…? => S + will (+ not) + V-inf
– Do/ does: Will/ shall + S + V-inf? => Yes, S + will/ No, S + will not
3. Cách dùng:
Diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.
– Diễn tả dự đoán về tương lai dựa trên suy nghĩ hoặc ý kiến, không dựa trên dấu hiệu rõ ràng ở hiện tại.
– Đưa ra lời hứa.
– Dùng trong lời đề nghị, yêu cầu hoặc lời mời, đặc biệt với cấu trúc “Will you…?”. 
4. Dấu hiệu nhận biết:
– Trạng từ chỉ thời gian:
+ In + thời gian: Trong … nữa (in 2 minutes: Trong 2 phút nữa).
+ Tomorrow: Ngày mai.
+ Next day: Ngày hôm tới.
+ Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới.
– Động từ chỉ khả năng sẽ xảy ra:
+ Think/ believe/ suppose/ …: Nghĩ/ tin/ cho là.
+ Perhaps: Có lẽ.
+ Probably: Có lẽ.
+ Promise: Hứa.

Ôn tập thêm kiến thức về thì tương lai đơn trực quan hơn với hình ảnh bên dưới, bạn nhé.

Ôn tập lý thuyết bài tập thì tương lai đơn
Ôn tập lý thuyết bài tập thì tương lai đơn

Xem thêm:

2. Bài tập chia động từ thì tương lai đơn trong tiếng Anh

Vậy là bạn đã nắm được phần lý thuyết về thì tương lai đơn rồi. Hãy cùng mình bắt tay vào thực hành để củng cố nội dung đã học nhé.

Ở phần này, bạn cần hoàn thành các dạng bài tập sau:

  • Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu chuyện.

Vậy bây giờ, chúng mình bắt đầu thôi!

Exercise 1: Fill in the blanks with the correct form

(Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Fill in the blanks with the correct form
Fill in the blanks with the correct form
  1. What will you (do) ………. next year?
  2. She will not (attend) ………. the conference tomorrow.
  3. They will (travel) ………. to Japan next month.
  4. How will he (get) ………. to the airport tomorrow? 
  5. I will (finish) ………. the book next week.
  6. Will she (visit) ………. her cousin tomorrow? 
  7. He will not (buy) ………. a new laptop tomorrow.
  8. Will they (have) ………. a meeting next month?
  9. You will (start) ………. your new job next week. 
  10. Who will you (meet) ………. tomorrow?
  11. She will (cook) ………. a special dinner next week.
  12. They will not (go) ………. to the beach next month.
  13. I will (plant) ………. flowers in the garden next year.
  14. What time will he (arrive) ………. tomorrow? 
  15. We will not (watch) ………. that movie tomorrow.
  16. Will she (make) ………. a new friend at the party tomorrow?
  17. They will (celebrate) ………. their anniversary next week.
  18. He will not (change) ………. his plans for next month.
  19. Will you (join) ………. us at the party next year?
  20. She will (clean) ………. her room tomorrow.
Đáp ánGiải thích
1. doTrong câu hỏi thì tương lai đơn, sau “will” dùng động từ nguyên mẫu. Vì vậy “do” giữ nguyên dạng. “Next year” cho biết câu nói về tương lai.
2. attendCâu phủ định của tương lai đơn có cấu trúc S + will not + V nguyên mẫu. Vì vậy dùng “attend”. “Tomorrow” chỉ thời gian trong tương lai.
3. travelSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “travel”. “Next month” là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai.
4. getTrong câu hỏi với “will”, động từ chính giữ nguyên dạng nguyên mẫu nên dùng “get”.
5. finishSau “will” phải dùng động từ nguyên mẫu “finish”. “Next week” cho biết hành động xảy ra trong tương lai.
6. visitCâu hỏi tương lai đơn có cấu trúc Will + S + V nguyên mẫu?, nên dùng “visit”.
7. buySau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “buy”. “Tomorrow” cho biết câu nói về tương lai.
8. haveSau “will” trong câu hỏi, động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu nên dùng “have”.
9. startSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “start”. “Next week” chỉ thời gian trong tương lai.
10. meetCấu trúc câu hỏi là Who + will + S + V nguyên mẫu?, nên dùng “meet”. “Tomorrow” chỉ thời gian tương lai.
11. cookSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “cook”. “Next week” cho biết hành động xảy ra trong tương lai.
12. goSau “will not” phải dùng động từ nguyên mẫu “go”. “Next month” chỉ thời gian tương lai.
13. plantSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “plant”. “Next year” cho biết hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
14. arriveTrong câu hỏi với “will”, động từ chính giữ nguyên dạng nguyên mẫu nên dùng “arrive”.
15. watchSau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “watch”. “Tomorrow” là cụm từ chỉ thời gian tương lai.
16. makeSau “will” trong câu hỏi, động từ chính ở dạng nguyên mẫu nên dùng “make”.
17. celebrateSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “celebrate”. “Next week” chỉ thời gian trong tương lai.
18. changeSau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “change”. Câu nói về việc một hành động sẽ không xảy ra trong tương lai.
19. joinCâu hỏi tương lai đơn có cấu trúc Will + S + V nguyên mẫu?, nên dùng “join”.
20. cleanSau “will” dùng động từ nguyên mẫu “clean”. “Tomorrow” cho biết hành động xảy ra trong tương lai.

Exercise 2: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

1. I (meet) ………. my friend at the cafe tomorrow.

  • A. meet
  • B. will meet
  • C. met
  1. She (not go) ………. to school next week.
  • A. will not go
  • B. not goes
  • C. does not go
  1. What (you do) ………. this weekend?
  • A. you do
  • B. will you do
  • C. do you do
  1. They (play) ………. football after school tomorrow.
  • A. plays
  • B. play
  • C. will play
  1. He (not use) ………. his phone during the meeting.
  • A. will not use
  • B. not using
  • C. does not use
  1. When (you leave) ………. for the airport tomorrow?
  • A. do you leave
  • B. will you leave
  • C. you leave
  1. We (visit) ………. our grandparents next month.
  • A. visits
  • B. will visit
  • C. visiting
  1. She (not attend) ………. the conference next year.
  • A. will not attend
  • B. does not attend
  • C. not attending
  1. Who (you see) ………. at the party tomorrow?
  • A. will you see
  • B. do you see
  • C. you see
  1. They (buy) ………. a new car soon.
  • A. buys
  • B. will buy
  • C. buying
  1. What time (he arrive) ………. tomorrow?
  • A. will he arrive
  • B. does he arrive
  • C. he arrives
  1. I (not stay) ………. late tonight.
  • A. do not stay
  • B. will not stay
  • C. staying
  1. She (bring) ………. her notebook to class next week.
  • A. brings
  • B. bring
  • C. will bring
  1. Where (they go) ………. on their holiday next year?
  • A. do they go
  • B. will they go
  • C. they go
  1. He (finish) ………. his project by tomorrow.
  • A. finishes
  • B. will finish
  • C. finishing
  1. What (you wear) ………. to the wedding next month?
  • A. will you wear
  • B. you wear
  • C. do you wear
  1. They (not make) ………. noise tonight.
  • A. do not make
  • B. will not make
  • C. makes
  1. How (she travel) ………. to work next week?
  • A. does she travel
  • B. will she travel
  • C. is she travel
  1. We (start) ………. our new project next Monday.
  • A. starts
  • B. will start
  • C. starting
  1. She (not be) ………. available tomorrow.
  • A. will not be
  • B. is not
  • C. not being
Đáp ánGiải thích
1. B“Tomorrow” cho biết hành động xảy ra trong tương lai. Với thì tương lai đơn, ta dùng cấu trúc S + will + V nguyên mẫu. Chủ ngữ là “I”, động từ “meet” giữ nguyên dạng => “I will meet”.
2. A“Next week” là cụm từ chỉ thời gian tương lai. Câu mang nghĩa phủ định “sẽ không đi”, nên dùng will not + V nguyên mẫu => “will not go”. Không dùng “not goes” vì sau “will not” động từ phải ở dạng nguyên mẫu.
3. B“This weekend” nói về thời gian sắp tới. Đây là câu hỏi với từ để hỏi “What”, nên dùng cấu trúc What + will + S + V nguyên mẫu? => “What will you do this weekend?”.
4. C“Tomorrow” cho biết hành động chơi bóng sẽ xảy ra trong tương lai. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu nên chọn “will play”. “Plays” dùng cho hiện tại đơn với chủ ngữ số ít, còn “play” đứng một mình không phù hợp với ý tương lai của câu này.
5. ACâu muốn nói rằng anh ấy sẽ không dùng điện thoại trong cuộc họp. Với câu phủ định ở thì tương lai đơn, dùng S + will not + V nguyên mẫu => “He will not use…”.
6. BĐây là câu hỏi về thời điểm một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Nếu câu được dùng để luyện tương lai đơn, cấu trúc là When + will + S + V nguyên mẫu? => “When will you leave…?”. Sau “will” dùng “leave”, không chia động từ.
7. B“Next month” cho biết hành động thăm ông bà sẽ diễn ra trong tương lai. Cấu trúc tương lai đơn là S + will + V => “We will visit”.
8. A“Next year” chỉ thời gian tương lai. Câu mang nghĩa phủ định nên dùng “will not attend” = sẽ không tham dự. Sau “will not”, động từ “attend” giữ nguyên dạng.
9. A“Tomorrow” cho biết hành động gặp ai đó diễn ra trong tương lai. Đây là câu hỏi với “Who”, cấu trúc là Who + will + S + V? => “Who will you see…?”.
10. B“Soon” có nghĩa là “sớm”, thường dùng khi nói về một hành động sắp xảy ra. Vì vậy chọn “will buy” = sẽ mua. Sau “will”, động từ “buy” không thêm “s”.
11. A“Tomorrow” cho biết câu hỏi nói về tương lai. Với câu hỏi “What time”, dùng cấu trúc What time + will + S + V nguyên mẫu? => “What time will he arrive tomorrow?”.
12. B“Tonight” trong câu này nói về khoảng thời gian sắp tới. Câu mang ý phủ định “tôi sẽ không ở lại muộn”, nên dùng will not + stay => “will not stay”.
13. C“Next week” cho biết hành động mang vở đến lớp sẽ xảy ra trong tương lai. Vì vậy dùng will + V nguyên mẫu => “will bring”.
14. B“Next year” là thời gian tương lai. Đây là câu hỏi với “Where”, nên dùng cấu trúc Where + will + S + V? => “Where will they go…?”.
15. B“By tomorrow” nghĩa là “vào hoặc trước ngày mai”, cho biết một mốc thời gian trong tương lai. Trong các đáp án đã cho, “will finish” phù hợp để diễn tả việc anh ấy sẽ hoàn thành dự án vào thời điểm đó.
16. A“Next month” chỉ thời gian tương lai. Đây là câu hỏi với “What”, nên dùng What + will + S + V nguyên mẫu? => “What will you wear…?”.
17. B“Tonight” cho biết hành động được nói đến thuộc tương lai. Câu mang nghĩa phủ định “họ sẽ không gây tiếng ồn”, nên dùng “will not make”.
18. B“Next week” chỉ thời gian tương lai. Đây là câu hỏi với “How”, nên cấu trúc đúng là How + will + S + V? => “How will she travel to work next week?”.
19. B“Next Monday” là mốc thời gian trong tương lai. Vì vậy dùng will + V nguyên mẫu => “will start”. “Starts” là hiện tại đơn, còn “starting” không thể đứng một mình sau chủ ngữ trong câu này.
20. A“Tomorrow” cho biết trạng thái được nói đến thuộc tương lai. Với động từ “be”, câu phủ định của tương lai đơn là S + will not + be => “She will not be available tomorrow.”

Exercise 3: Fill in the blanks to complete the story

(Bài tập 3: Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu chuyện)

Fill in the blanks to complete the story
Fill in the blanks to complete the story

Next year, Tom and Mary (1) ………. (take) a trip around the world. They (2) ………. (start) their journey in South America, where they (3) ………. (explore) ancient ruins and (4) ………. (learn) about local cultures. After South America, they (5) ………. (travel) to Africa to go on a safari. They are excited to see wild animals in their natural habitats. They (6) ………. (take) lots of photos during the safari. Following their adventure in Africa, they (7) ………. (visit) Europe. Tom (8) ………. (study) different architectural styles, while Mary (9) ………. (focus) on tasting various cuisines. Finally, before heading home, they (10) ………. (stop) in Japan to experience the cherry blossom season. Tom and Mary believe this trip (11) ………. (be) the adventure of a lifetime and (12) ………. (help) them understand the world better.

Đáp ánGiải thích
1. will take“Next year” cho biết chuyến đi sẽ diễn ra trong tương lai. Vì vậy dùng will + V nguyên mẫu => “will take a trip”.
2. will startĐộng từ “start” được dùng để chỉ điểm bắt đầu của hành trình, không có dấu hiệu thời gian cụ thể nhưng nằm trong ngữ cảnh kế hoạch cho tương lai. “Will start” cho thấy hành động sẽ xảy ra.
3. will exploreĐộng từ này nối tiếp sau “start” và cũng liên quan đến chuyến đi trong tương lai. “Will explore” chỉ việc Tom và Mary sẽ khám phá các di tích cổ.
4. will learnTương tự như “explore”, việc học hỏi về văn hóa địa phương là một phần của chuyến đi, và “will learn” được dùng để chỉ hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
5. will travelTiếp tục hành trình, “will travel” được dùng để biểu đạt chuyến đi sẽ diễn ra đến châu Phi, cũng là một hành động trong tương lai.
6. will takeTrong bối cảnh chuyến tham quan safari ở châu Phi, “will take” được dùng để chỉ việc Tom và Mary sẽ chụp nhiều bức ảnh, là một hành động cụ thể trong tương lai khi họ tham gia safari.
7. will visitKế hoạch tiếp tục hành trình tới châu Âu, “will visit” được dùng để biểu đạt việc họ sẽ ghé thăm châu Âu, một phần của kế hoạch tương lai.
8. will studyTom có kế hoạch nghiên cứu về kiến trúc, và “will study” cho thấy đây là một hành động ông ấy sẽ thực hiện trong tương lai khi đến châu Âu.
9. will focusTương tự như Tom, Mary cũng có kế hoạch riêng – cô sẽ tập trung vào ẩm thực. “Will focus” được dùng để chỉ hành động cụ thể cô sẽ làm trong tương lai.
10. will stopĐây là hành động cuối cùng trong kế hoạch chuyến đi của họ, nên “will stop” được dùng để biểu đạt việc họ sẽ dừng lại ở Nhật Bản để trải nghiệm mùa hoa anh đào.
11. will be“Believe” ở đầu câu ngụ ý một ý kiến hoặc dự đoán về tương lai, và “will be” được dùng để biểu đạt niềm tin rằng chuyến đi sẽ là một cuộc phiêu lưu đáng nhớ trong đời họ.
12. will helpDựa trên cùng ngữ cảnh như câu trước, “will help” được dùng để chỉ rằng kết quả của chuyến đi – việc hiểu biết thế giới tốt hơn – là một hành động tương lai mà Tom và Mary dự đoán sẽ xảy ra do kinh nghiệm họ sẽ có.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập chia động từ thì tương lai đơn

Làm bài tập mỗi ngày là vũ khí giúp bạn xử đẹp mọi bài kiểm tra ngữ pháp. Tuy nhiên, chọn nguồn tài liệu uy tín là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả học tập.

Nếu bạn đang muốn ôn luyện về chia động từ thì tương lai đơn, hãy truy cập vào đường file bài tập mà mình chia sẻ bên dưới. Bài tập được chia sẻ hoàn toàn miễn phí nên bạn yên tâm học bài nhé.

4. Kết luận

Vậy là chúng ta đã kết thúc hành trình chinh phục các dạng bài tập chia động từ thì tương lai đơn rồi. Đây là chủ điểm ngữ pháp không quá khó nhưng bạn rất dễ mất điểm oan. Vì vậy, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Các dấu hiệu thời gian như tomorrow, next week, in two days, … thường là chỉ báo cho thì tương lai đơn. Hãy chắc chắn rằng bạn nhận biết và sử dụng chúng chính xác trong câu.
  • Sử dụng will cho tất cả các ngôi trong thì tương lai đơn. Mặc dù shall có thể được dùng với ngôi thứ nhất, will hiện là lựa chọn phổ biến hơn trong mọi ngữ cảnh.
  • Phân biệt giữa will và going to: Dù cả hai cấu trúc này đều dùng để diễn tả tương lai, will thường được dùng khi quyết định thực hiện một hành động tại thời điểm nói, hoặc khi nói về tương lai một cách chung chung mà không có ý định từ trước. Trong khi đó, going to được dùng khi có ý định trước hoặc khi có dấu hiệu rõ ràng về điều gì đó sắp xảy ra.

Chúc bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Nếu còn vướng mắc ở phần nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với các thầy cô của Vietop English nhé.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé. 

Tài liệu tham khảo:

  • How to use the future perfect: https://www.youtube.com/watch?v=Qd2WfMgapws – Truy cập ngày 18/06/2024
  • Future Perfect Simple in English: https://www.youtube.com/watch?v=C7KMVefqerc – Truy cập ngày 18/06/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h