Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đều được dùng để nói về những hành động có liên quan đến hiện tại, nhưng chỉ cần nhầm lẫn một chút cũng có thể khiến câu văn trở nên thiếu chính xác.
Trên thực tế, đây là một trong những cặp thì khiến nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn nhất. Khi nào cần tập trung vào quá trình diễn ra của hành động? Làm thế nào để nhận biết và sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh?
Vì vậy, để làm chủ kiến thức về cấu trúc và cách sử dụng đúng của cả hai thì này, bạn hãy cùng mình:
Ôn tập lại kiến thức quan trọng cần nắm về 2 thì.
Thực hành các dạng bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Điểm lại các lỗi sai gặp phải trong quá trình làm bài và đưa ra cách khắc phục.
Hãy cùng mình ôn tập kiến thức về cả 2 thì này ngay nào!
1. Ôn tập lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Trước khi làm bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại một số kiến thức trọng tâm nhé.
Tóm tắt kiến thức
1. Thì hiện tại hoàn thành 1.1 Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành là thì được sử dụng để nói về những hành động/ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại hoặc có ý nghĩa trong ngữ cảnh hiện tại. 1.2 Cấu trúc Thể khẳng định: S + have/ has + V3/ed. Thể phủ định: S + have/ has + not + V3/ed. Thể nghi vấn: – Câu hỏi Yes/ No: Have/ Has + S + V3/ed? – Câu hỏi Wh-: Wh- + have/ has + S + V3/ed? 1.3 Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành có thể được nhận biết qua các từ, cụm từ như: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, until now/ up to now/ so far, over the past/ the last + số + years, recently/ in recent years/ lately, never, ever, just, already, yet, before,…
2. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn 2.1 Cách dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả các hành động đã xảy ra trong quá khứ, và nhấn mạnh vào sự kéo dài không bị ngắt quãng của chúng đến hiện tại. 2.2 Cấu trúc Thể khẳng định: S + have/ has + been + V-ing. Thể phủ định: S + have/ has + not + been + V-ing. Thể nghi vấn: – Câu hỏi Yes/ No: Have/ Has + S + been + V-ing? – Câu hỏi Wh-: Wh- + have/ has + S + been + V-ing? 2.3 Dấu hiệu nhận biết: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có thể được nhận biết qua các từ, cụm từ như: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, until now/ up to now/ so far, over the past/ the last + số + years, recently/ in recent years/ lately, already, all day/ week/ month (long),…
Hãy cùng xem video hướng dẫn về 2 điểm ngữ pháp quan trọng này nhé!
Bạn đã sẵn sàng chinh phục IELTS chưa? Hãy bắt đầu luyện thi IELTS online ngay hôm nay!
2. Bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Để giúp bạn dễ dàng phân biệt được 2 thì này và ứng dụng vào các bài kiểm tra cũng như trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Mình đã tổng hợp 7 dạng bài phổ biến để bạn luyện tập:
Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
Điền dạng đúng của động từ trong câu.
Chọn dạng đúng của từ với hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Tìm và sửa lỗi sai cho các câu.
Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Sắp xếp và viết lại câu hoàn chỉnh.
Điền dạng đúng của động từ để hoàn thành các đoạn hội thoại sau.
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về thời gian mà bạn đã sống ở thành phố (từ quá khứ đến hiện tại). Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “live” chia ở dạng quá khứ phân từ “lived”.
2. C. has been working
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai được nhấn mạnh bởi trạng từ chỉ thời gian “last month”. Chủ ngữ “she” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been working”.
3. B. hasn’t started
Câu có trạng từ “yet” nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt rằng hành động “chưa bắt đầu” và vẫn có thể bắt đầu trong tương lai. Chủ ngữ “the movie” là danh từ số ít nên dùng trợ động từ “hasn’t” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “started”.
4. A. haven’t visited
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về việc bạn chưa từng ghé thăm bảo tàng cho đến thời điểm hiện tại. Chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “visited”.
5. B. have, been studying
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has you been studying”.
6. A. have known
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về thời gian bạn đã biết lẫn nhau từ khi còn trẻ đến hiện tại. Chủ ngữ “they” ngôi thứ ba số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “known”.
7. C. had been preparing
Sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động chuẩn bị đã bắt đầu trước một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm đó. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been preparing”.
8. B. have never been
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về trải nghiệm chưa từng xảy ra trong quá khứ và có thể ảnh hưởng đến hiện tại. Trước chuyến đi này, bạn chưa bao giờ đến châu Á. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “never been”.
9. B. has read
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đọc sách đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ “she” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “read”.
10. B. have, been waiting
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ “they” ngôi thứ ba số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have they been waiting”.
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vì diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai được nhấn mạnh bởi trạng từ chỉ thời gian “2 hours”. Chủ ngữ là tên riêng “Tommy” nên dùng trợ động từ “has” và động từ “read” chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been reading”.
2. has visited
Câu diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại, là cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là tên riêng “Jenny” nên dùng trợ động từ “has” và động từ “visit” được chia theo thì hiện tại hoàn thành ở dạng quá khứ phân từ “visited”.
3. has won
Câu diễn tả một kết quả đạt được trong quá khứ và có thể vẫn là sự thật trong hiện tại nên câu được chia theo thì hiện tại hoàn thành (Peter đã giành chiến thắng trong cuộc thi đàn piano 3 lần). Vì chủ ngữ câu là tên riêng “Peter” nên dùng trợ động từ “has” và động từ “win” chia ở dạng quá khứ phân từ là “won”.
4. has not done
Câu có sử dụng trạng từ “yet”, một trong dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has not” và động từ “do” chia ở dạng quá khứ phân từ là “done”.
5. has eaten
Câu này diễn tả sự việc ai đó đã ăn kẹo dẫn đến cái hộp trống rỗng. Đây là một hành động xảy ra trong quá khứ và liên quan đến hiện tại nên câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít “someone” nên dùng trợ động từ “has” và động từ “eat” chia ở dạng quá khứ phân từ “eaten”.
6. has been waiting
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vì diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai được nhấn mạnh bởi trạng từ chỉ thời gian “2 hours”. Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “wait” chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been waiting”.
7. has read
Câu diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và ảnh hướng đến hiện tại, là cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là tên riêng “Tommy” nên dùng trợ động từ “has” và động từ “read” được chia theo thì hiện tại hoàn thành ở dạng quá khứ phân từ “read”.
8. has been increasing
Câu diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai (Dân số của Trung Quốc đã tăng lên từ năm 1990 và không có dấu hiệu ngừng lại) nên chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chủ ngữ câu “the population …” là danh từ số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “increase” được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là “has been increasing”.
9. have been drinking
Câu diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai (Gần đây, tôi đã uống nhiều nước hơn và cảm thấy khỏe mạnh hơn) nên dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chủ ngữ ngôi thứ nhất “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “drink” chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been drinking”.
10. have made
Câu diễn tả một kết quả đã đạt được trong quá khứ và có thể vẫn là sự thật trong hiện tại (Họ đã sản xuất nhiều bộ phim nổi tiếng từ khi họ tốt nghiệp) nên dùng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ “make” chia ở dạng quá khứ phân từ là “made”.
Exercise 3: Choose the correct form of the word with present perfect and present perfect continuous
(Bài tập 3: Chọn dạng đúng của từ với hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Choose the correct form of the word
David has run/ has been running for 2 hours today.
How many movies have you watched/ have you been watching?
There’s so much snow on the road. Has it snowed/ Has it been snowing all night?
I have read/ have been reading the book, so you can borrow it.
How long have you watched/ have you been watching the movie?
The most amazing film I have ever watched/ have ever been watching is Harry Potter.
I have done/ have been doing housework all day, and I’m so tired.
Why haven’t you repaired/ haven’t you been repairing the car yet?
David has run/ has been running 2 kilometers today.
Ở đây, sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai và được nhấn mạnh trạng từ chỉ thời gian “2 hours”. Chủ ngữ “David” là tên riêng nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn “has been running”.
2. have you watched
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về số lượng phim bạn đã xem trong quá khứ, không đề cập đến thời gian cụ thể. Vì chủ ngữ là “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân “watched”.
3. Has it been snowing
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hỏi về hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Câu hỏi này hỏi về việc tuyết đã rơi suốt cả đêm. Chủ ngữ “It” là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has it been snowing”.
4. have read
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại (Tôi đã đọc xong sách nên bạn có thể mượn nó). Chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ have và động từ “read” chia ở dạng quá khứ phân từ “read”.
5. have you been watching
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hỏi về thời gian bạn đã dành để xem phim, với ý nghĩa hành động đã bắt đầu trong quá khứ và đang tiếp tục. Chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have you been watching”.
6. have ever watched
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về trải nghiệm cá nhân đã xảy ra trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. Câu này nói về bộ phim bạn đã xem và coi đó là phim hay nhất. Vì chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “watched”.
7. have been doing
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai (Bạn đã làm việc nhà suốt cả ngày và cảm thấy mệt mỏi). Chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been doing”.
8. haven’t you repaired
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về hành động chưa hoàn thành, đặt trong ngữ cảnh là sửa chữa xe ô tô. Vì chủ ngữ là “you” nên dùng trợ động từ “have not” và động từ chia ở dạng quá khứ phân “repaired”.
9. has run
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại (David đã chạy 2 km trong ngày hôm nay). Chủ ngữ câu là tên riêng “David” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “run”.
10. have bought
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại (Chúng tôi đã mua một chiếc thảm). Vì chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “bought”.
Câu này phải sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về trải nghiệm chưa từng xảy ra trong quá khứ và không cần sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chủ ngữ câu là tên riêng nên dùng trợ động từ “has” và động từ “study” chia ở dạng quá khứ phân từ “studied”.
2. Correct
Câu này không có lỗi sai khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt hành động liên tục xảy ra từ quá khứ cho đến hiện tại và có thể kéo dài đến tương lai (chờ đợi suốt 3 tiếng đồng hồ). Vì chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been waiting”.
3. Correct
Câu này không có lỗi sai khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ và đến hiện tại thì đã hoàn thành xong rồi (Chúng tôi đã sơn lại phòng ngủ), đồng thời nhấn mạnh kết quả của hành động (chúng tôi nghĩ nó trông đẹp hơn). Câu có chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và động từ được chia ở dạng quá khứ phân từ “painted”.
4. has worked → has been working
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ “she” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been working”.
5. have called → have been calling
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai được nhấn mạnh bởi trạng từ chỉ thời gian “hours”. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been calling”.
6. have been knowing → have known
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về sự quen biết đã xảy ra trong quá khứ và vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại. Do đó ta sẽ sửa lại lỗi này như sau vì chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have” và chia động từ ở dạng quá khứ phân từ “known”.
7. have worked → have been working
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been working”.
8. has he worked → has he been working
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ “he” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has he been working”.
9. Correct
Trong câu này, việc viết lá thư và gửi nó đã hoàn thành và có ảnh hưởng đến tình hình hiện tại, nên thì hiện tại hoàn thành là sự chọn lựa phù hợp. Vì chủ ngữ “she” câu là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “written” và “sent”.
10. Correct
Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về số lượng sách mà cô ấy đọc từ trước đến thời điểm hiện tại nói chung là lựa chọn hợp lý. Chủ ngữ “she” câu ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “read” chia ở dạng quá khứ phân từ “read”.
Exercise 5: Arrange and rewrite complete sentences
(Bài tập 5: Sắp xếp và viết lại câu hoàn chỉnh)
Arrange and rewrite complete sentences
1. Drink/ glasses/ wine/ she/ ten.
=> ……………………………………………………………………
2. Eat/ candies/ all morning/ so/ she/ feel/ sick/ she.
=> ……………………………………………………………………
3. Paint/ room/ all day/ and/ it/ not finish/ yet/ we.
=> ……………………………………………………………………
4. Clean/ bathroom/ so/ everything/ be/ neat/ he.
=> ……………………………………………………………………
5. Promise/ help/ me/ several times/ you.
=> ……………………………………………………………………
6. Read/ book/ you/ give/ me/ but/ I/ be/ still on/ chapter 3/ I.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành. “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has”, “drink” được chia ở dạng quá khứ phân từ “drunk” và sau đó là các từ khác “ten glasses of wine”.
2. She has been eating candies all morning, so she feels sick.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has”, “eat” được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been eating”, và sau đó là các từ khác “candies all morning, so she feels sick”.
3. We have been painting our room all day and it has not been finished yet.
⇒ Giải thích: Câu này kết hợp thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành bị động. “We” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “have”. Động từ “paint” được chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thành “have been painting” để diễn tả hành động sơn phòng bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại. Ở mệnh đề sau, “it” là đối tượng nhận hành động nên dùng cấu trúc bị động “has not been finished yet”, diễn tả căn phòng vẫn chưa được hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại.
4. He has cleaned his bathroom, so everything is neat.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “has”, động từ “clean” được chia ở dạng quá khứ phân từ “cleaned” và sau đó là các từ còn lại “the bathroom, so everything is neat”.
5. You have promised to help me several times!
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ “you” nên dùng trợ động từ “have”, động từ “promise” được chia ở dạng quá khứ phân từ “promised” và sau đó là các từ khác “to help me several times”.
6. I have been reading the book you gave me but I am still on chapter 3.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “I” là chủ ngữ của câu nên dùng trợ động từ “have”, động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been reading”, và sau đó là các từ khác “the book you gave me, but I am still on chapter 3”.
7. I have been raising my cat for 10 years.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “I” là chủ ngữ của câu nên dùng trợ động từ “have”, động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been raising”, và sau đó là các từ khác “a cat for 10 years”.
8. She has not been visiting her parents for so long because she is busy.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has”, động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has not been visiting”, và sau đó là các từ khác “her parents for so long because she is busy”.
9. He has been playing volleyball since he was so small.
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has”, động từ được chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been playing”, và sau đó là các từ khác “volleyball since he was so small”.
10. Have you finished your homework yet?
⇒ Giải thích: Câu này sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ “you” nên dùng trợ động từ “have”, động từ “finished” được chia ở dạng quá khứ phân từ “finished” và sau đó là các từ khác “your homework yet?”.
Exercise 6: Rewrite the sentence with the present perfect or present perfect continuous
(Bài tập 6: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
1. I have never met such a kind person like you. (kindest person)
=> ……………………………………………………………………
2. He started playing games when I got here. Now, he’s still playing games. (since)
=> ……………………………………………………………………
3. I have never tasted such a delicious dish. (the most delicious)
=> ……………………………………………………………………
4. This is not the first time I have ridden a horse. (many times)
=> ……………………………………………………………………
5. My father started working for that company in 1988. He’s still an employee of that company now. (since)
=> ……………………………………………………………………
6. The last time we talked to each other was 3 months ago. (for)
=> ……………………………………………………………………
7. My elder sister first studied Japanese 10 years ago. (for)
=> ……………………………………………………………………
8. I have never visited this beautiful city before. (first time)
=> ……………………………………………………………………
9. Christy and Bobby last hung out in spring. (since)
=> ……………………………………………………………………
10. Our neighbors started singing karaoke 2 hours ago. Now, they’re still doing it. (for)
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt hành động chưa từng xảy ra cho đến thời điểm hiện tại. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “met”.
2. He has been playing games since I got here.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. “He” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been playing”. Sau “since” là mệnh đề quá khứ đơn nên động từ sẽ chia dạng V2 là “got”.
3. This is the most delicious dish I have ever tasted.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về trải nghiệm ẩm thực trong quá khứ, nhấn mạnh sự ngon miệng của món ăn. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “tasted”.
4. I have ridden a horse many times.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để mô tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn có thể tiếp tục ở hiện tại. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “ridden”.
5. My father has been an employee of that company since 1988.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. Chủ ngữ câu là “My father” ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “to be” chia theo thì hiện tại hoàn thành “been”.
6. We haven’t talked to each other for 3 months.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về khoảng thời gian không gặp nhau tính đến hiện tại. Chủ ngữ “we” ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng trợ động từ “haven’t” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “talked”.
7. My elder sister has studied Japanese for 10 years.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để mô tả thời gian mà chị tôi đã học tiếng Nhật tính đến hiện tại. Chủ ngữ “My elder sister” là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “studied”.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về trải nghiệm du lịch lần đầu tiên tính đến hiện tại. Vì câu gốc có cấu trúc “S + have/ has not + V2/ed + before” nên ta có công thức viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành là “This is the first time + S + have/has + V2/ed”. Chủ ngữ “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “visited”.
9. Christy and Bobby haven’t hung out since spring.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về lần cuối cùng họ gặp nhau tính đến hiện tại. Chủ ngữ “Christy and Bobby” là danh từ riêng số nhiều nên dùng trợ động từ “haven’t” và động từ chia ở dạng quá khứ phân từ “hung out”.
10. Our neighbors have been singing karaoke for 2 hours now.
⇒ Giải thích: Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều “our neighbors” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been singing”.
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ câu “my mother” là ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “make” chia ở dạng quá khứ phân từ “made”.
2. have already cut
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có kết quả ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “cut” chia ở dạng quá khứ phân từ “cut”.
3. has he drunk
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ câu “he” là ngôi thứ 3 số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ “drink” chia ở dạng quá khứ phân từ “drunk”.
4. have been studying
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ câu “I” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been studying”.
5. have you bought – have just bought
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và kết quả có thể ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “buy” chia ở dạng quá khứ phân từ “bought”.
6. have you been learning
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn đạt về thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been learning”.
7. has he been staying
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has he been staying”.
8. have you visited
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về số lần thực hiện một hành động đã bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “visit” chia ở dạng quá khứ phân từ “visited”.
9. have you read
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về hành động đã hoàn thành trong quá khứ và có thể ảnh hưởng đến hiện tại. Chủ ngữ câu “you” nên dùng trợ động từ “have” và động từ “read” chia ở dạng quá khứ phân từ “read”.
10. has been running
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để mô tả thời gian một hành động đã bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ “has” và động từ chia theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been running”.
3. Download tổng hợp 200+ bài tập thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Nếu bạn muốn sử dụng 2 thì này một cách thành thạo hơn, hãy thử sức thêm với hơn 200+ câu bài tập thì hiện tại hoàn thành và bài tập hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà mình đã tổng hợp ở liên kết bên dưới. Chỉ cần nhấp vào đường link bạn có thể tải về trọn bộ bài tập để luyện tập và tự tin chinh phục điểm cao trong bài kiểm tra sắp tới.
Chúng ta đã cùng nhau ôn lại lý thuyết và làm quen các dạng bài tập thường gặp về 2 thì này. Bây giờ, hãy điểm lại những lỗi sai dễ mắc phải trong quá trình làm bài để tránh bị mất điểm oan:
Xác định nhầm chủ ngữ (số nhiều/ số ít).
Chia sai dạng V3/ed của động từ.
Không xác định được hành động còn tiếp tục trong tương lai hay không để chia đúng thì.
Trong quá trình ôn luyện bài tập về 2 thì này, nếu bạn phát hiện thêm bất kỳ lỗi nào thường gặp, đừng ngần ngại để lại ý kiến của bạn dưới phần bình luận của bài viết. Hãy tích cực chia sẻ ý kiến của bạn để chúng ta có thể học hỏi và cùng nhau tiến bộ!
Nguồn tham khảo
What Is the Present Perfect Tense?: https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-tense/ – Accessed 20 Dec. 2023.
Present Perfect Continuous Tense: How to Use It, With Examples: https://www.grammarly.com/blog/present-perfect-continuous-tense/ – Accessed 20 Dec. 2023.
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Câu điều kiện là một trong những chuyên đề ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi học thuật. Tuy nhiên, khi chuyển sang các dạng nâng cao như câu điều kiện hỗn hợp,
Động từ bất quy tắc là một trong những chủ điểm khiến nhiều người học tiếng Anh cảm thấy ám ảnh bởi số lượng từ cần ghi nhớ khá lớn và không tuân theo quy tắc thêm “-ed” như động từ thông thường. Chỉ cần
Ngoài so sánh hơn(comparative) hay so sánh nhất(superlative) thì so sánh bằng (equality) cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cả trong những kỳ thi quan trọng như IELTS,
Câu điều kiện loại 1 là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến cho không ít bạn học mơ hồ. Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc kết hợp luyện tập nhuần nhuyễn các
Cấu trúc unless là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi và cả giao tiếp hằng ngày. Mặc dù được hiểu đơn giản là “nếu không”, nhiều người học vẫn dễ
Bài tập viết lại câu là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng đơn giản nhưng lại khiến nhiều bạn học sinh “đau đầu” trong quá trình ôn tập. Lý do là vì có rất nhiều cấu trúc cần phải nắm vững, từ câu điều
Trong tiếng Anh, before và after là hai liên từ chỉ thời gian được sử dụng rất phổ biến để diễn tả một hành động xảy ra trước hoặc sau một hành động khác. Tuy nhiên, khi gặp các dạng bài tập viết lại câu
Liên từ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong văn nói và văn viết tiếng Anh. Nếu không có liên từ, bạn khó có thể diễn đạt hết những ý tưởng và suy nghĩ của mình một cách mạch lạc, rõ ràng trong
Trang Jerry
12.06.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!