Bài tập thì tương lai đơn lớp 8 là một chủ điểm ngữ pháp khá đơn giản và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bạn vẫn lo lắng và dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng loại ngữ pháp này trong học tập cũng như giao tiếp tiếng Anh với mọi người.
Để xử đẹp các bài tập thì tương lai đơn, bạn cần phải nắm vững lý thuyết một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Nếu chưa biết ôn tập kiến thức như thế nào thì hãy theo dõi bài viết mà mình chia sẻ ngày hôm nay.
Bài viết với những nội dung quan trọng như sau:
Lý thuyết về thì tương lai đơn lớp 8.
Các dạng bài tập mà bạn thường gặp trong đề thi và đáp án kèm giải thích chi tiết cho từng câu.
File download để luyện tập
Mẹo học thì tương lai đơn lớp 8 siêu dễ nhớ.
Theo chân mình học bài và chinh phục các bài tập thôi nào!
1. Ôn tập lý thuyết thì tương lai đơn lớp 8
Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập lại tất tần tật lý thuyết về thì tương lai đơn lớp 8 trước nhé.
Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa:Thì tương lai đơn (Simple future tense) được sử dụng để nói về một hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. 2. Sử dụng khi: Đưa ra dự đoán về tương lai khi không có bằng chứng rõ ràng ở hiện tại. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói. Diễn tả lời hứa, lời đề nghị hoặc lời yêu cầu. Nói về một việc có thể xảy ra trong tương lai nhưng chưa được sắp xếp chắc chắn. 3. Cấu trúc sử dụng: – Khẳng định: S + will + V (nguyên thể) – Phủ định: S + will not + V (nguyên thể) – Nghi vấn: Will + S + V (nguyên thể)? 4. Dấu hiệu nhận biết: Các từ chỉ thời gian trong tương lai như: – Tomorrow (ngày mai) – Next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm sau) – In the future (trong tương lai) – one day (một ngày nào đó) – soon (sớm) – Hoặc các từ ngữ như maybe, perhaps, probably (có thể, có lẽ, có khả năng) cũng gợi ý sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Để học và nhớ hơn, mình sẽ chia sẻ ảnh minh họa dưới đây bao gồm các nội dung đã được tổng hợp ở trên một cách chi tiết và rõ ràng nhất:
“If the weather is nice tomorrow” là điều kiện có thể xảy ra trong tương lai. Nếu thời tiết đẹp, hành động “go for a hike” sẽ xảy ra, nên dùng “will go”.
2. will not
“Unless” có nghĩa là “nếu không/trừ khi”. Câu này có nghĩa là họ sẽ không mua xe mới nếu không có được mức giá tốt, nên dùng “will not buy”.
3. will
Nếu cô ấy giành được học bổng, kết quả là cô ấy sẽ vui. Vì vậy dùng “will be happy”.
4. will
Nếu người quản lý bị ốm, cuộc họp sẽ bị hủy. Hành động “cancel the meeting” là kết quả xảy ra khi điều kiện đúng, nên dùng “will cancel”.
5. will
Từ “still” cho biết hành động vẫn tiếp tục dù trời mưa. Vì vậy dùng “will still play”.
6. will not
“Unless you study harder” = “If you do not study harder”. Nếu bạn không học chăm hơn, điểm số sẽ không cải thiện, nên dùng “will not improve”.
7. will
Nếu cô ấy cảm thấy không hài lòng với công việc, cô ấy sẽ cân nhắc đổi việc. Vì vậy dùng “will consider”.
8. will not
Câu có nghĩa là người nói sẽ không ngạc nhiên nếu họ không chấp nhận lời đề nghị. Vì vậy dùng “will not be surprised”.
9. will not
Nếu cậu ấy lại đến muộn, kết quả là cậu ấy sẽ không được phép vào lớp. Vì vậy dùng “will not be allowed”.
10. will
Câu nói về một hành động sẽ được thực hiện trong tương lai: họ sẽ xem xét tất cả hồ sơ nhận được trước thứ Sáu tới. Vì vậy dùng “will consider”.
Để tăng tốc quá trình luyện thi KET/PET, bạn có thể tham khảo khoá học KET PET – nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết và đảm bảo đầu ra bằng hợp đồng tại Vietop.
Exercise 2: Arrange the words to form complete sentences
(Bài tập 2: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)
will/ if/ the client/ approves/ the proposal/ we/ begin/ the project/ next week
=> …………………………………………………………………………………
will not/ the manager/ attend/ the conference/ if/ he/ does not/ receive/ the invitation/ by tomorrow
=> …………………………………………………………………………………
will/ who/ oversee/ the new marketing campaign/ that/ is/ starting/ next month?
=> …………………………………………………………………………………
will/ we/ be able to/ meet/ the deadline/ if/ we/ start/ working on it/ immediately?
=> …………………………………………………………………………………
will not/ they/ make/ any major decisions/ without/ consulting/ the board/ first
=> …………………………………………………………………………………
will/ the CEO/ announce/ the new strategic plan/ when/ he/ returns/ from/ the international summit?
=> …………………………………………………………………………………
will not/ she/ be promoted/ unless/ she/ demonstrates/ her capability/ in the upcoming project
=> …………………………………………………………………………………
will/ the company/ launch/ its new product/ if/ the market research/ shows/ positive results?
=> …………………………………………………………………………………
will/ you/ help/ me/ organize/ the workshop/ that/ we/ are planning/ for next weekend?
=> …………………………………………………………………………………
will not/ the students/ be allowed/ to leave/ early/ if/ they/ do not/ complete/ the assignment
1. We will begin the project next week if the client approves the proposal. (Chúng tôi sẽ bắt đầu dự án vào tuần tới nếu khách hàng phê duyệt đề xuất.)
=> Giải thích: Đây là câu điều kiện với “if”. Mệnh đề chính dùng “will begin” để nói về hành động sẽ xảy ra trong tương lai nếu điều kiện “the client approves the proposal” được đáp ứng.
2. The manager will not attend the conference if he does not receive the invitation by tomorrow. (Người quản lý sẽ không tham dự hội nghị nếu anh ấy không nhận được lời mời trước ngày mai.)
=> Giải thích: Câu dùng “will not attend” để nói rằng hành động sẽ không xảy ra trong tương lai nếu điều kiện “he does not receive the invitation by tomorrow” không được đáp ứng.
3. Who will oversee the new marketing campaign that is starting next month? (Ai sẽ phụ trách chiến dịch marketing mới bắt đầu vào tháng tới?)
=> Giải thích: Đây là câu hỏi với “who” để hỏi ai sẽ phụ trách chiến dịch mới. “Will oversee” diễn tả hành động trong tương lai.
4. Will we be able to meet the deadline if we start working on it immediately? (Chúng ta có thể kịp thời hạn nếu bắt đầu làm việc đó ngay lập tức không?)
=> Giải thích: “Will be able to” dùng để nói về khả năng trong tương lai. Câu hỏi muốn biết liệu chúng ta có thể kịp thời hạn hay không nếu bắt đầu làm ngay.
5. They will not make any major decisions without consulting the board first. (Họ sẽ không đưa ra bất kỳ quyết định quan trọng nào nếu chưa tham khảo ý kiến của ban quản trị trước.)
=> Giải thích: “Will not make” diễn tả một hành động sẽ không xảy ra trong tương lai. “Without consulting the board first” có nghĩa là “nếu chưa tham khảo ý kiến của ban quản trị”.
6. Will the CEO announce the new strategic plan when he returns from the international summit? (CEO có công bố kế hoạch chiến lược mới khi trở về từ hội nghị thượng đỉnh quốc tế không?)
=> Giải thích: Đây là câu hỏi về một hành động trong tương lai. “When he returns…” là mệnh đề chỉ thời gian, cho biết thời điểm hành động “announce” có thể xảy ra.
7. She will not be promoted unless she demonstrates her capability in the upcoming project. (Cô ấy sẽ không được thăng chức trừ khi chứng minh được năng lực của mình trong dự án sắp tới.)
=> Giải thích: “Unless” có nghĩa là “nếu không/trừ khi”. Câu có nghĩa là cô ấy sẽ không được thăng chức nếu không chứng minh được năng lực của mình.
8. Will the company launch its new product if the market research shows positive results? (Công ty có ra mắt sản phẩm mới nếu nghiên cứu thị trường cho kết quả tích cực không?)
=> Giải thích: Đây là câu hỏi về một hành động có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện “the market research shows positive results” được đáp ứng.
9. Will you help me organize the workshop that we are planning for next weekend? (Bạn sẽ giúp tôi tổ chức buổi workshop mà chúng ta đang lên kế hoạch cho cuối tuần tới chứ?)
=> Giải thích: “Will you help…?” thường được dùng để yêu cầu hoặc đề nghị ai đó giúp đỡ. “Next weekend” cho biết hoạt động được nhắc đến thuộc tương lai.
10. The students will not be allowed to leave early if they do not complete the assignment. (Học sinh sẽ không được phép về sớm nếu không hoàn thành bài tập.)
=> Giải thích: Đây là câu điều kiện. “Will not be allowed” cho biết kết quả trong tương lai: học sinh sẽ không được phép về sớm nếu không hoàn thành bài tập.
Exercise 3: Change the following sentences into negative and question forms
(Bài tập 3: Chuyển các câu sau sang thể phủ định/ thể nghi vấn)
Change the following sentences into negative and question forms
a. Negative form
1. They will finalize the complex merger deal by the end of the fiscal year.
=> …………………………………………………………………………………
2. She will develop a comprehensive plan for urban renewal.
=> …………………………………………………………………………………
3. He will upgrade the software systems across all branches.
=> …………………………………………………………………………………
4. We will deploy advanced robotics in the manufacturing process.
=> …………………………………………………………………………………
5. You will achieve the highest certification in your field.
=> …………………………………………………………………………………
b. Question form
6. She will solve the critical issues facing the project by the next meeting.
=> …………………………………………………………………………………
7. They will present their groundbreaking research at the international conference.
=> …………………………………………………………………………………
8. I will lead the team in the upcoming global competition.
=> …………………………………………………………………………………
9. We will expand our operations into new markets next year.
=> …………………………………………………………………………………
10. He will negotiate the major contracts with key stakeholders.
Các bạn có thể viết will not thành won’t, áp dụng được cả câu phủ định và nghi vấn đấy nhé.
a. Negative form
1. They will not finalize the complex merger deal by the end of the fiscal year. (Họ sẽ không hoàn tất thương vụ sáp nhập phức tạp trước cuối năm tài chính.)
=> Giải thích: Câu gốc ở thì tương lai đơn. Muốn chuyển sang phủ định, thêm “not” sau “will”. Cấu trúc là S + will not + V nguyên mẫu, nên dùng “will not finalize”.
2. She will not develop a comprehensive plan for urban renewal. (Cô ấy sẽ không xây dựng một kế hoạch toàn diện cho việc cải tạo đô thị.)
=> Giải thích: Với thì tương lai đơn, câu phủ định có cấu trúc S + will not + V. Vì vậy, “will develop” đổi thành “will not develop”.
3. He will not upgrade the software systems across all branches. (Anh ấy sẽ không nâng cấp hệ thống phần mềm ở tất cả các chi nhánh.)
=> Giải thích: Thêm “not” sau “will” để tạo câu phủ định. Động từ “upgrade” vẫn giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
4. We will not deploy advanced robotics in the manufacturing process. (Chúng tôi sẽ không triển khai công nghệ robot tiên tiến trong quy trình sản xuất.)
=> Giải thích: Câu phủ định của tương lai đơn dùng will not + V nguyên mẫu, nên “will deploy” đổi thành “will not deploy”.
5. You will not achieve the highest certification in your field. (Bạn sẽ không đạt được chứng chỉ cao nhất trong lĩnh vực của mình.)
=> Giải thích: Thêm “not” sau “will”. Động từ chính “achieve” vẫn ở dạng nguyên mẫu.
b. Question form
6. Will she solve the critical issues facing the project by the next meeting? (Cô ấy sẽ giải quyết các vấn đề quan trọng của dự án trước cuộc họp tiếp theo chứ?)
=> Giải thích: Muốn chuyển sang câu hỏi ở thì tương lai đơn, đưa “will” lên trước chủ ngữ. Cấu trúc là Will + S + V nguyên mẫu?.
7. Will they present their groundbreaking research at the international conference? (Họ sẽ trình bày nghiên cứu đột phá của mình tại hội nghị quốc tế chứ?)
=> Giải thích: Đưa “will” lên trước chủ ngữ “they”. Động từ “present” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
8. Will I lead the team in the upcoming global competition? (Tôi sẽ dẫn dắt đội trong cuộc thi quốc tế sắp tới chứ?)
=> Giải thích: Câu hỏi tương lai đơn có cấu trúc Will + S + V?, nên “I will lead” đổi thành “Will I lead…?”.
9. Will we expand our operations into new markets next year? (Chúng ta sẽ mở rộng hoạt động sang các thị trường mới vào năm sau chứ?)
=> Giải thích: “Next year” là dấu hiệu thời gian tương lai. Khi chuyển sang nghi vấn, đưa “will” lên trước chủ ngữ “we”.
10. Will he negotiate the major contracts with key stakeholders? (Anh ấy sẽ đàm phán các hợp đồng lớn với những bên liên quan chính chứ?)
=> Giải thích: Đưa “will” lên trước chủ ngữ “he”. Động từ “negotiate” vẫn giữ nguyên dạng nguyên mẫu.ate).
Các đáp án có thể thay đổi dựa vào sức sáng tạo của bạn nha
1. When it starts raining and I am outside without an umbrella, I will look for a place to take cover. (Khi trời bắt đầu mưa và tôi đang ở ngoài mà không có ô, tôi sẽ tìm chỗ trú.)
=> Giải thích: Sau “when” khi nói về tương lai, ta dùng hiện tại đơn “starts”, không dùng “will start”. Mệnh đề chính dùng “will look” để nói hành động sẽ xảy ra sau đó.
2. If it starts snowing during our hike, we will continue hiking carefully. (Nếu trời bắt đầu có tuyết trong lúc đi bộ đường dài, chúng tôi sẽ tiếp tục đi một cách cẩn thận.)
=> Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V. “Starts” là hiện tại đơn, còn “will continue” diễn tả kết quả có thể xảy ra trong tương lai.
3. When I realize I’ve left my keys at home, I will go back to get them. (Khi tôi nhận ra mình để quên chìa khóa ở nhà, tôi sẽ quay lại lấy.)
=> Giải thích: Sau “when” dùng hiện tại đơn “realize”. Hành động xảy ra sau đó dùng “will go back”.
4. If the train is delayed when we arrive at the station, we will wait patiently. (Nếu tàu bị trễ khi chúng tôi đến ga, chúng tôi sẽ kiên nhẫn chờ.)
=> Giải thích: Mệnh đề với “if” dùng hiện tại đơn “is delayed”. Trong mệnh đề thời gian với “when”, ta cũng dùng hiện tại đơn “arrive”. Mệnh đề chính dùng “will wait”.
5. When the power goes out during the movie, we will use our phones as flashlights. (Khi mất điện trong lúc xem phim, chúng tôi sẽ dùng điện thoại làm đèn pin.)
=> Giải thích: Sau “when” dùng hiện tại đơn “goes out”. Hành động trong tương lai ở mệnh đề chính dùng “will use”.
6. If I don’t have change for the bus, I will ask someone for help. (Nếu tôi không có tiền lẻ để đi xe buýt, tôi sẽ nhờ ai đó giúp.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “don’t have”, còn kết quả dùng “will ask”.
7. When she finds out the concert is sold out, she will be disappointed. (Khi cô ấy biết buổi hòa nhạc đã hết vé, cô ấy sẽ thất vọng.)
=> Giải thích: Sau “when” dùng hiện tại đơn “finds out”. Phản ứng trong tương lai dùng “will be disappointed”.
8. If he loses his match, he will train harder for the next one. (Nếu anh ấy thua trận, anh ấy sẽ luyện tập chăm chỉ hơn cho trận tiếp theo.)
=> Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V. “Loses” là điều kiện, “will train” là kết quả.
9. When the meeting runs longer than expected, we will reschedule our next appointments. (Khi cuộc họp kéo dài hơn dự kiến, chúng tôi sẽ sắp xếp lại các cuộc hẹn tiếp theo.)
=> Giải thích: Sau “when” dùng hiện tại đơn “runs”. Hành động sẽ thực hiện sau đó dùng “will reschedule”.
10. If the recipe doesn’t turn out as planned, we will order takeout. (Nếu món ăn không thành công như dự định, chúng tôi sẽ đặt đồ ăn mang về.)
=> Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “doesn’t turn out”, còn kết quả dùng “will order”.
Exercise 5: Choose the correct answer to complete the following sentences
(Bài tập 5: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)
Choose the Correct Answer to Complete the Following Sentences
1. She (attend) ………. the conference next week.
A. attend
B. will attend
C. attends
2. They (not finish) ………. the project on time unless they work overtime.
A. do not finish
B. will not finish
C. did not finish
3. By the time you arrive, he (complete) ………. the presentation.
A. completes
B. will complete
C. will have completed
4. We (launch) ………. the new product line at the trade show next month.
A. launch
B. will launch
C. launched
5. If she (not pass) ………. the exam, she (retake) ………. it next year.
A. does not pass/ will retake
B. will not pass/ retakes
C. did not pass/ would retake
6. The board (approve) ………. the budget proposal in the meeting tomorrow.
A. approves
B. will approve
C. approved
7. They (move) ………. to a new office once the construction is completed.
A. move
B. will move
C. moved
8. She (not attend) ………. the seminar if she (not register) ………. by tonight.
A. will not attend/ does not register
B. does not attend/ will not register
C. did not attend/ does not register
9. You (receive) ………. the confirmation email after you (submit) ………. the form.
A. receive/ submit
B. will receive/ submit
C. will receive/ will submit
10. He (meet) ………. with the investors to discuss the new venture next Tuesday.
Cụm “next week” cho biết hành động xảy ra trong tương lai. Vì vậy dùng thì tương lai đơn với cấu trúc will + V nguyên mẫu => “will attend”.
2. B
“Unless” có nghĩa là “nếu không/trừ khi”. Câu có nghĩa là nếu họ không làm thêm giờ thì họ sẽ không hoàn thành dự án đúng hạn, nên dùng “will not finish”.
3. C
Cụm “by the time you arrive” cho biết hành động hoàn thành bài thuyết trình sẽ xong trước một thời điểm khác trong tương lai. Vì vậy dùng tương lai hoàn thành: will have + V3/ ed => “will have completed”.
4. B
Cụm “next month” cho biết hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Vì bài yêu cầu chọn dạng tương lai đơn, dùng will + V => “will launch”.
5. A
Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề có “if” dùng hiện tại đơn: “does not pass”; mệnh đề chính dùng tương lai đơn: “will retake”.
6. B
Từ “tomorrow” cho biết hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Vì vậy dùng will + V nguyên mẫu => “will approve”.
7. B
“Once” giới thiệu một mệnh đề thời gian trong tương lai. Sau “once” dùng hiện tại đơn “is completed”, còn mệnh đề chính dùng tương lai đơn “will move”.
8. A
Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “does not register”; kết quả trong tương lai dùng “will not attend”.
9. B
Sau “after” khi nói về tương lai, mệnh đề phụ dùng hiện tại đơn “submit”, không dùng “will submit”. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn “will receive”.
10. B
Cụm “next Tuesday” là dấu hiệu của tương lai. Vì vậy dùng will + V nguyên mẫu => “will meet”.
3. Download trọn bộ bài tập thì tương lai đơn lớp 8
Để giúp nắm chắc thêm kiến thức về thì tương lai đơn lớp 8, các bạn hãy nhanh chóng tải ngay bộ đề bài tập được tuyển chọn và biên soạn kỹ lưỡng phía dưới này nhé. Bộ đề này chắc chắn sẽ giúp các bạn ôn luyện hiệu quả và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra sắp tới.
Sau khi đã hoàn thành xong bài tập thì tương lai đơn lớp 8, mình tin chắc các bạn có thể nắm trọn điểm ngữ pháp thì tương lai trong các bài thi tiếng Anh.
Ngoài ra, khi luyện tập, mình khuyên các bạn nên take note lại những câu sai để có thể tìm ra nguyên nhân, việc này sẽ giúp bạn thành thạo hơn trong việc làm các bài thì tương lai đơn và các chủ điểm ngữ pháp khác rất nhiều trong quá trình học tập trau dồi bộ môn tiếng Anh này.
Hiểu rõ cấu trúc và dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:
Cấu trúc khẳng định: S + will + V (nguyên mẫu)
Cấu trúc phủ định: S + will not (won’t) + V (nguyên mẫu)
Cấu trúc câu hỏi: Will + S + V (nguyên mẫu)?
Ghi chú các từ chỉ thời gian thường đi với thì tương lai đơn: Tomorrow, next week/ month/ year, soon, in the future, in a few days/ weeks/ months, etc.
Luyện tập thường xuyên:
Làm nhiều bài tập và thực hành các câu hỏi với thì tương lai đơn.
Khi làm bài, chú ý đến các dấu hiệu chỉ thời gian trong câu để xác định đúng thì cần sử dụng.
Chúc bạn học tốt ngữ pháp tiếng Anh. Nếu còn vướng mắc ở phần nào, bạn đừng ngần ngại liên hệ với các thầy cô của Vietop English nhé.
Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé.
Tài liệu tham khảo:
Simple future tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-future/ – Truy cập ngày 20/06/2024
Future noun definition: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/definition/american_english/future_1 – Truy cập ngày 20/06/2024
Will definition: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/will – Truy cập ngày 20/06/2024
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Bạn đã bao giờ nhận thấy sự khác biệt giữa Hong river và river chưa? Hong river là một danh từ riêng, chỉ một dòng sông cụ thể ở Việt Nam, trong khi river là một danh từ chung, được dùng để chỉ bất kỳ
Thì tương lai đơn là một trong 12 thì tiếng Anh quan trọng và thường xuất hiện trong các bài tập, bài kiểm tra. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm thì tương lai đơn với thì tương lai gần hoặc chưa
Bạn đang tìm cách thành thạo thì hiện tại tiếp diễn? nhưng vẫn còn thấy khó nhớ công thức và cách sử dụng? Đừng lo nhé! Chỉ cần học từng phần một và làm bài tập thường xuyên, bạn sẽ hiểu bài và sử dụng
Ở chương trình lớp 9, các bạn được va chạm với mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause). Đây là chủ điểm ngữ pháp đắc lực giúp bạn mở rộng và phát
Trọng âm là một phần quan trọng trong phát âm tiếng Anh. Nắm được cách xác định trọng âm sẽ giúp bạn phát âm chính xác hơn, giao tiếp tự tin và nghe hiểu tốt hơn. Bên cạnh việc tra từ điển, bạn nên học
Trong tiếng Anh, có nhiều đại từ và trạng từ quan hệ thường gặp như who, whom, which, that, where, when,… Mỗi từ lại có cách sử dụng riêng, tùy thuộc vào danh từ đứng trước và vai trò của nó trong câu. Vì vậy,
Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh, thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp cũng như các bài tập trên lớp. Dù cấu trúc không quá phức tạp, nhưng để hiểu rõ cách dùng, biết
Mệnh đề quan hệ (relative clause) là một chủ điểm ngữ pháp khá quen thuộc trong tiếng Anh. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm giữa các loại mệnh đề quan hệ hoặc không biết nên chọn đại từ hay trạng từ
Trang Jerry
08.09.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!