Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

Trọn bộ bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Trong quá trình làm bài tập tiếng Anh, thì tương lai tiếp diễn là phần ngữ pháp khiến nhiều bạn dễ mất điểm vì nhầm lẫn công thức hoặc xác định sai thời điểm xảy ra hành động. Đặc biệt với dạng bài trắc nghiệm, chỉ cần thiếu chú ý ở dấu hiệu nhận biết cũng rất dễ chọn sai đáp án.

Để giúp việc ôn tập trở nên dễ dàng hơn, mình đã tổng hợp bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn kèm đáp án chi tiết với nhiều dạng bài khác nhau. Thông qua bài viết này, mình sẽ đồng hành cùng bạn qua các nội dung sau:

  • Ôn tập nhanh cấu trúc và cách dùng quan trọng.
  • Rèn kỹ năng nhận diện và phản xạ khi làm trắc nghiệm.
  • Hiểu rõ lỗi sai và tránh lặp lại trong những lần làm bài sau.

Cùng luyện tập ngay để sử dụng thì tương lai tiếp diễn tự tin và chính xác hơn nha!

1. Ôn tập lý thuyết bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn

Đầu tiên chúng ta hãy cùng ôn tập lại lý thuyết thì tương lai tiếp diễn.

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa: 
Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ tiếp tục diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.
2. Cấu trúc:
Khẳng định: S + will + be + V-ing.
Phủ định: S + will + not + be + V-ing.
Nghi vấn (Yes/ No): Will + S + be + V-ing?
Cấu trúc câu trả lời:
+ Yes + S + will.
+ No + S + will + not hay won’t 
– Nghi vấn (Wh-): Wh- + will + S + be + V-ing?
Chú ý: Will = ‘ll (trừ câu trả lời Yes) và will not = won’t.
3. Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:
– Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.
– Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.
– Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào. Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn.
– Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình, thời gian biểu định trước.
– Diễn tả những hành động song song với nhau nhằm mô tả một không khí, khung cảnh tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Kết hợp với still để chỉ những hành động đã xảy ra hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.
– Dùng để yêu cầu/ hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai.
4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn:
Ta nhận biết thì tương lai tiếp diễn khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định.
– At + giờ + thời gian trong tương lai (at 10 o’clock tomorrow, …).
At this time + thời gian trong tương lai. (at this time next week, …).
– In + năm trong tương lai (in 2026, in 2045, …).
– In the future (trong tương lai).
– Hoặc khi trong câu có when khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
Ngoài ra khi trong câu có sử dụng các động từ chính như expect hay guess thì câu cũng thường được chia ở thì tương lai tiếp diễn. Đây cũng là dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn hay gặp trong các bài thi.

Dưới đây là bảng tóm tắt những lý thuyết về thì tương lai tiếp diễn, bạn có thể lưu về để dễ học nha.

Ôn tập lý thuyết thì tương lai tiếp diễn
Ôn tập lý thuyết thì tương lai tiếp diễn

Xem thêm:

2. Bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn

Sau khi xem qua phần trọng tâm lý thuyết, bạn hãy cùng mình áp dụng những kiến thức trên để đến với phần luyện tập. Dạng bài tập trong file này là chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.

Exercise 1: Choose the correct answer A, B, or C to complete the following sentences.

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành các câu sau.)

Bài tập chọn đáp án đúng ABC
Bài tập chọn đáp án đúng ABC

    1. At 8 PM tonight, I ………. (watch) the football match.

    • A. will be watching
    • B. will watch
    • C. am watching

    2. This time next week, we ………. (travel) to Japan.

    • A. will be traveling
    • B. will travel
    • C. are traveling

    3. When you arrive tomorrow, they ………. (work) in the garden.

    • A. will work 
    • B. will be working
    • C. are working

    4. During the summer festival, I ………. (perform) on the main stage.

    • A. am performing
    • B. will perform
    • C. will be performing

    5. At noon tomorrow, she ………. (take) her final exam.

    • A. will be taking
    • B. will take
    • C. takes

    6. While you are on vacation, we ………. (stay) at your place.

    • A. will be staying
    • B. will stay
    • C. are staying

    7. By the time you get home, I ………. (cook) dinner.

    • A. will be cooking
    • B. will have cooked
    • C. will cook

    8. Tomorrow at this time, they ………. (drive) through the desert.

    • A. drive 
    • B. will drive
    • C. will be driving

    9. Next Saturday at 7 PM, what ………. (you, do)?

    • A. will you be doing
    • B. will you do
    • C. do you do

    10. While he ………. (give) the presentation, please do not interrupt him.

    • A. will give
    • B. will be giving
    • C. is giving

    11. By the time you read this, I ………. (travel) across Europe.

    • A. will travel
    • B. will have traveled
    • C. will be traveling

    12. During next month’s conference, I ………. (present) our latest findings.

    • A. will present
    • B. am presenting
    • C. will be presenting

    13. When the clock strikes midnight, we ………. (celebrate) the New Year.

    • A. celebrate
    • B. will be celebrating
    • C. will celebrate

    14. At this time tomorrow, they ………. (sit) in a business meeting.

    • A. will sit
    • B. will have sat
    • C. will be sitting

    15. While you are hiking the trail, I ………. (work) on the report.

    • A. will be working
    • B. will work
    • C. will have worked

    16. Every day at 4 PM next week, she ………. (practice) her piano lessons.

    • A. will be practicing
    • B. practices
    • C. will have practiced

    17. As we arrive at the station, they ………. (wait) for us.

    • A. will have waited
    • B. will be waiting
    • C. will wait

    18. During the eclipse, many people ………. (watch) the skies.

    • A. will watch
    • B. will be watching
    • C. will have watched

    19. By the time the semester ends, we ………. (study) for exams.

    • A. will study
    • B. will have studied
    • C. will be studying

    20. When you call me tomorrow, I ………. (drive) to work.

    • A. will be driving
    • B. will drive
    • C. will have driven

    21. While the play ………. (perform), please silence your phones.

    • A. is performed
    • B. will have been performed
    • C. will be performed

    22. At sunset, they ………. (walk) along the beach.

    • A. will be walking
    • B. walk
    • C. will walk

    23. Every morning at 7 AM next week, he ………. (jog) in the park.

    • A. will jog
    • B. will be jogging
    • C. jogs

    24. When the summer starts, we ………. (travel) around Italy.

    • A. travel
    • B. will have traveled
    • C. will be traveling

    25. As you finish your speech, the audience ………. (clap).

    • A. will be clapping
    • B. will clap
    • C. claps

    26. By the time you notice, the birds ………. (migrate) south.

    • A. will migrate
    • B. will have migrated
    • C. will be migrating

    27. While she ………. (study), please do not disturb her.

    • A. studies
    • B. will be studying
    • C. will have studied

    28. During the holiday, many tourists ………. (visit) the museum.

    • A. will be visiting
    • B. visit
    • C. will visit

    29. By noon tomorrow, we ………. (sail) on the lake.

    • A. will sail
    • B. will be sailing
    • C. will have sailed

    30. While the meeting ………. (take place), please ensure all devices are off.

    • A. takes place
    • B. will be taking place
    • C. will have taken place

    Đáp án Giải thích
    1. ACâu có dấu hiệu thời gian cụ thể trong tương lai: “At 8 PM tonight”. Khi muốn diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai, ta dùng thì tương lai tiếp diễn. Cấu trúc: will be + V-ing → “will be watching”, chỉ hành động trong tương lai nói chung, không nhấn mạnh hành động đang diễn ra vào đúng 8 giờ tối.
    2. A“This time next week” là dấu hiệu rất phổ biến của thì tương lai tiếp diễn vì nó chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai. Câu muốn nói rằng vào thời điểm này tuần sau, chúng tôi sẽ đang trong quá trình đi du lịch ở Nhật. Vì vậy dùng “will be traveling”.
    3. BMệnh đề “When you arrive tomorrow” chỉ một thời điểm trong tương lai. Hành động “làm việc trong vườn” sẽ đang diễn ra tại thời điểm bạn đến, nên dùng thì tương lai tiếp diễn → “will be working”.
    4. C“During the summer festival” diễn tả một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. Người nói muốn nhấn mạnh rằng trong suốt lễ hội mùa hè, họ sẽ đang biểu diễn trên sân khấu chính. Vì vậy dùng tương lai tiếp diễn → “will be performing”.
    5. A“At noon tomorrow” là thời điểm xác định trong tương lai. Câu muốn diễn tả rằng vào trưa mai, cô ấy sẽ đang trong quá trình làm bài thi cuối kỳ. Vì vậy dùng “will be taking”.
    6. A“While you are on vacation” diễn tả một khoảng thời gian trong tương lai. Trong thời gian đó, chúng tôi sẽ đang ở nhà của bạn. Vì nhấn mạnh hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian tương lai nên dùng “will be staying”.
    7. A“By the time you get home” chỉ một thời điểm trong tương lai khi bạn về đến nhà. Lúc đó, tôi sẽ đang nấu bữa tối nên dùng tương lai tiếp diễn → “will be cooking”. 
    8. C“Tomorrow at this time” là dấu hiệu quen thuộc của thì tương lai tiếp diễn. Câu muốn nhấn mạnh rằng vào đúng thời điểm này ngày mai, họ sẽ đang lái xe xuyên qua sa mạc.
    9. A“Next Saturday at 7 PM” là thời điểm cụ thể trong tương lai. Khi hỏi ai đó sẽ đang làm gì vào thời điểm đó, ta dùng cấu trúc câu hỏi của thì tương lai tiếp diễn: Will + subject + be + V-ing?
    10. BCâu muốn nhấn mạnh rằng trong lúc anh ấy đang thuyết trình thì đừng làm phiền. Vì hành động “give the presentation” đang diễn ra trong tương lai nên dùng “will be giving”.
    11. C“By the time you read this” chỉ thời điểm trong tương lai. Khi bạn đọc tin nhắn này, tôi sẽ đang đi du lịch khắp châu Âu. Vì muốn nhấn mạnh hành động đang diễn ra nên dùng “will be traveling”.
    12. C“During next month’s conference” là khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. Người nói sẽ đang trình bày nghiên cứu trong thời gian hội nghị diễn ra, nên dùng tương lai tiếp diễn.
    13. B“When the clock strikes midnight” là thời điểm cụ thể trong tương lai. Lúc đó chúng ta sẽ đang ăn mừng năm mới, nên dùng “will be celebrating”.
    14. C“At this time tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn. Câu diễn tả rằng vào thời điểm này ngày mai, họ sẽ đang ngồi trong cuộc họp kinh doanh.
    15. A“While you are hiking the trail” chỉ khoảng thời gian trong tương lai khi bạn đang đi bộ đường dài. Trong lúc đó tôi sẽ đang làm báo cáo, nên dùng tương lai tiếp diễn.
    16. A“Every day at 4 PM next week” diễn tả một chuỗi thời điểm xác định trong tương lai. Vào mỗi 4 giờ chiều tuần tới, cô ấy sẽ đang luyện đàn piano.
    17. B“As we arrive at the station” là thời điểm trong tương lai. Khi chúng tôi đến ga, họ sẽ đang đợi chúng tôi nên dùng tương lai tiếp diễn → “will be waiting”.
    18. B“During the eclipse” là khoảng thời gian xác định trong tương lai. Trong suốt hiện tượng nhật thực, nhiều người sẽ đang quan sát bầu trời.
    19. C“By the time the semester ends” chỉ thời điểm tương lai. Lúc học kỳ kết thúc, chúng tôi sẽ đang ôn thi nên dùng “will be studying”. Đáp án B “will have studied” mang nghĩa “đã học xong”.
    20. A“When you call me tomorrow” là một thời điểm trong tương lai. Khi bạn gọi, tôi sẽ đang lái xe đi làm nên dùng tương lai tiếp diễn.
    21. CCâu ở dạng bị động. “The play” là đối tượng được biểu diễn, nên dùng cấu trúc bị động của thì tương lai tiếp diễn: will be being performed. Tuy nhiên trong các đáp án, “will be performed” là đáp án gần đúng và tự nhiên nhất theo đề bài.
    22. A“At sunset” là thời điểm cụ thể trong tương lai. Vào lúc hoàng hôn, họ sẽ đang đi dạo dọc bãi biển nên dùng tương lai tiếp diễn.
    23. B“Every morning at 7 AM next week” diễn tả nhiều thời điểm cụ thể trong tương lai. Vì vậy dùng tương lai tiếp diễn để nhấn mạnh hành động đang diễn ra vào những thời điểm đó.
    24. C“When the summer starts” là mốc thời gian trong tương lai. Khi mùa hè bắt đầu, chúng tôi sẽ đang đi du lịch vòng quanh nước Ý.
    25. A“As you finish your speech” chỉ thời điểm trong tương lai. Khi bạn kết thúc bài phát biểu, khán giả sẽ đang vỗ tay. Vì nhấn mạnh hành động đang diễn ra nên dùng tương lai tiếp diễn.
    26. C“By the time you notice” diễn tả thời điểm trong tương lai khi bạn nhận ra điều gì đó. Lúc đó, đàn chim sẽ đang di cư về phía nam nên dùng “will be migrating”.
    27. B“While she…” diễn tả khoảng thời gian hành động đang xảy ra trong tương lai. Trong lúc cô ấy đang học thì đừng làm phiền, nên dùng tương lai tiếp diễn.
    28. A“During the holiday” là khoảng thời gian cụ thể trong tương lai. Trong suốt kỳ nghỉ, nhiều khách du lịch sẽ đang tham quan bảo tàng.
    29. B“By noon tomorrow” chỉ thời điểm xác định trong tương lai. Đến trưa mai, chúng tôi sẽ đang chèo thuyền trên hồ nên dùng tương lai tiếp diễn.
    30. BCâu muốn diễn tả rằng cuộc họp sẽ đang diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy dùng tương lai tiếp diễn → “will be taking place”.

    Viết đúng thì là một trong những tiêu chí quan trọng khi chấm điểm phần Writing trong các kỳ thi quốc tế. Bạn có thể luyện kỹ năng này từng bước trong khóa học tiếng Anh THCS tại Vietop, nơi giúp học sinh cấp 2 học chắc và viết tự tin hơn.

    Exercise 2: Choose the correct answer A, B, or C to complete the following sentences.

    (Bài tập 2: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành các câu sau.)

    Bài tập chọn đáp án đúng
    Bài tập chọn đáp án đúng

      1. Which time expression is commonly used with the future continuous tense?

      • A. By next year
      • B. At this moment
      • C. During the meeting

      2. What is the correct scenario to use the future continuous tense?

      • A. To talk about a completed action in the future
      • B. To describe an ongoing action at a specific future time
      • C. To predict a future action without a specific time frame

      3. Choose the situation where the future continuous tense is most appropriate:

      • A. When planning a fixed schedule
      • B. While describing regular habits
      • C. When emphasizing the duration of an action in the future

      4. Which phrase indicates that the future continuous tense should be used?

      • A. By the time
      • B. While
      • C. Until now

      5. When discussing future plans, which context is ideal for the future continuous tense?

      • A. Specifying the time of future actions
      • B. Summarizing a list of future activities
      • C. Describing an action that will be in progress at a certain time

      6. Which is a typical setup for using the future continuous tense?

      • A. To declare intentions without specific timing
      • B. To detail actions at a precise moment in the future
      • C. To confirm plans that are likely to change

      7. In which type of question is the future continuous tense most appropriately used?

      • A. What will you do next?
      • B. What will you be doing at 8 PM tonight?
      • C. What do you plan to do later?

      8. Which option best represents an event suitable for the future continuous tense?

      • A. Completion of an assignment
      • B. Duration of a concert
      • C. Achievement of a milestone

      9. How is the future continuous tense typically introduced in a sentence?

      • A. By stating a specific condition
      • B. By mentioning a precise future time
      • C. By using a general time indicator

      10. What is the primary focus of the future continuous tense?

      • A. To assert the certainty of future events
      • B. To highlight the continuity of future activities
      • C. To outline a sequence of future events

      Đáp ánGiải thích
      1. CCụm từ “During the meeting” nghĩa là “trong suốt cuộc họp”, cho thấy hành động sẽ đang diễn ra trong một khoảng thời gian ở tương lai, đúng với thì tương lai tiếp diễn.
      2. BCụm “ongoing action at a specific future time” nghĩa là “một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai”, đúng với cách dùng của thì tương lai tiếp diễn.
      3. CCụm “emphasizing the duration” nghĩa là “nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc quá trình của hành động”, phù hợp với thì tương lai tiếp diễn.
      4. B“While” nghĩa là “trong khi”, thường dùng với các hành động đang diễn ra đồng thời nên phù hợp với thì tiếp diễn.
      5. CCụm “will be in progress at a certain time” nghĩa là “sẽ đang diễn ra tại một thời điểm nhất định”, đúng với thì tương lai tiếp diễn.
      6. BCụm “at a precise moment in the future” nghĩa là “tại một thời điểm chính xác trong tương lai”, là dấu hiệu thường gặp của thì tương lai tiếp diễn.
      7. BCụm “at 8 PM tonight” nghĩa là “lúc 8 giờ tối nay”, đây là mốc thời gian cụ thể trong tương lai nên dùng thì tương lai tiếp diễn.
      8. BTừ “duration” nghĩa là “khoảng thời gian kéo dài”, nhấn mạnh quá trình sự việc đang diễn ra trong tương lai.
      9. BCụm “a precise future time” nghĩa là “một thời điểm cụ thể trong tương lai”, là dấu hiệu thường dùng của thì tương lai tiếp diễn.
      10. BTừ “continuity” nghĩa là “sự tiếp diễn liên tục”, đây là ý chính của thì tương lai tiếp diễn.

      Xem thêm:

      3. Download trọn bộ bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn

      Qua phần luyện tập ở trên chắc hẳn bạn cũng có một cái nhìn tổng quát về thì tương lai tiếp diễn, hãy download thêm file tài liệu này để luyện tập bạn nhé!

      4. Kết luận

      Qua bài viết trên, chúng ta đã cùng nhau khám phá cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh, cũng như thực hành qua các bài tập cụ thể. Việc thường xuyên làm bài tập trắc nghiệm thì tương lai tiếp diễn sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp. Vì thế, đây là một số lưu ý bạn sẽ cần khi học về thì tương lai tiếp diễn:

      • Luôn chú ý đến các cụm từ chỉ thời gian như at this time tomorrow, during the meeting, hoặc while you’re out để xác định thời điểm cụ thể mà hành động sẽ đang diễn ra.
      • Sử dụng thì tương lai tiếp diễn khi mô tả các hoạt động sắp tới.

      Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình học hoặc làm bài tập, hãy để lại bình luận bên dưới bài viết để được đội ngũ Vietop English hỗ trợ giải đáp nhanh chóng  nhé.Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các kiến thức tiếng Anh khác trong mục IELTS Grammar của Vietop. Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết sau!

      Tài liệu tham khảo:

      • Future continuous tense: https://www.youtube.com/watch?v=DAp8JC2i7GY – Truy cập ngày 16/06/2024
      • Future continuous tense dictionary: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/future-perfect-continuous-i-will-have-been-working-here-ten-years – Truy cập ngày 16/06/2024
      • How to use the future continuous tense: https://www.youtube.com/watch?v=Euy9XKhegjI – Truy cập ngày 16/06/2024

      Trang Jerry

      Content Writer

      Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

      Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

      Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

      Bình luận


      The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

      Popup khoá IELTS hè

      Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

      Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

      Vui lòng nhập tên của bạn
      Số điện thoại của bạn không đúng

      Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

      Sáng:
      09h - 10h
      10h - 11h
      11h - 12h
      Chiều:
      14h - 15h
      15h - 16h
      16h - 17h
      Tối:
      17h - 19h
      19h - 20h
      20h - 21h