Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

Tổng hợp các dạng bài tập về cấu trúc It was not until có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Bài tập về cấu trúc it was not until là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản với những người học tiếng Anh, nhưng đây cũng là thử thách khó khiến nhiều người học bối rối vì dễ nhầm lẫn với các cấu trúc như not until.

Vì thế, để nắm vững ngữ pháp này, bạn cần hiểu rõ lý thuyết ngữ pháp cũng như luyện tập thêm các dạng bài tập vận dụng. Hôm nay, mình sẽ đồng hành cùng các bạn, giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc này. Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của bài tập về cấu trúc it was not until.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để xử lý bài tập về cấu trúc it was not until một cách dễ dàng.

Cùng mình bắt đầu thôi nhé!

1. Ôn tập lý thuyết về cấu trúc it was not until

Để làm tốt các bài tập, mình và bạn hãy cùng ôn tập qua những kiến thức về cấu trúc it was not until nhé.

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa: 
Cấu trúc It was not until dùng để diễn đạt rằng một hành động hoặc sự kiện không diễn ra cho đến một thời điểm nhất định trong quá khứ. Câu này thường nhấn mạnh sự trì hoãn của sự kiện đó.

2. Cấu trúc chi tiết:
Câu khẳng định: It was not until + [mốc thời gian] + that + S + V2/ed
E.g.: It was not until 2000 that he graduated from university. (Anh ấy không tốt nghiệp đại học cho đến năm 2000.)
Câu đảo ngữ: Not until + [mốc thời gian] + did + S + V(inf)
E.g.: Not until 2000 did he graduate from university. (Anh ấy không tốt nghiệp đại học cho đến năm 2000.)

3. Biến thể và cách chuyển đổi:
– Dùng “only when”: Cũng có thể dùng “only when” để nhấn mạnh, nhưng mang ý nghĩa nhấn mạnh vào điều kiện thời gian.
E.g.: Only when it was 2000 did he graduate. (Chỉ khi đến năm 2000 thì anh ấy mới tốt nghiệp.)
– Cấu trúc khác: S + V + until + [mốc thời gian]
E.g.: He did not graduate until 2000. (Anh ấy không tốt nghiệp cho đến năm 2000.)

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc bên dưới nhé:

Cấu trúc it was not until
Cấu trúc it was not until

Xem thêm:

2. Bài tập về cấu trúc it was not until

Dưới đây là các dạng bài tập về cấu trúc it was not until được mình tổng hợp lại từ những nguồn uy tín, giúp các bạn luyện tập và nắm vững ngữ pháp này một cách hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Viết lại câu dùng cấu trúc it was not until.
  • Viết lại những câu này với ý nghĩa tương tự.
  • Hãy gạch chân và sửa lại những lỗi sai trong những câu này. Viết “Đúng” nếu câu đúng.

Exercise 1: Write the correct form of the words in the brackets

(Bài tập 1: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)

Write the correct form of the words
Write the correct form of the words
  1. Not until the rain ………. (stop) did we ………. (decide) to leave.
  2. It ………. (be) not until she ………. (receive) the email that she ………. (reply).
  3. It was not until he ………. (turn) 30 that he ………. (start) his own business.
  4. Not until the book ………. (be) published did she ………. (feel) accomplished.
  5. It was not until the last minute that we ………. (realize) the error.
  6. Not until she ………. (see) the test results did she ………. (begin) to relax.
  7. It was not until they ………. (reach) the summit that they ………. (take) photos.
  8. Not until the movie ………. (end) did they ………. (notice) how late it was.
  9. It was not until I ………. (read) the book that I ………. (understand) its popularity.
  10. Not until the meeting ………. (be) over did he ………. (feel) free to speak his mind.

Đáp ánGiải thích
1. stopped/ decide Mệnh đề sau Not until dùng thì quá khứ đơn (stopped), còn động từ sau did ở dạng nguyên mẫu (decide). Nghĩa: Mãi đến khi cơn mưa tạnh chúng tôi mới quyết định rời đi.
2. was/ received/ repliedCác sự việc đều xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn (was, received, replied). Nghĩa: Mãi đến khi nhận được email cô ấy mới trả lời.
3. turned/ startedHai hành động xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn (turned, started). Nghĩa: Mãi đến năm 30 tuổi anh ấy mới bắt đầu kinh doanh riêng.
4. was/ feelWas published là dạng bị động ở quá khứ đơn vì cuốn sách được xuất bản. Sau did dùng động từ nguyên mẫu (feel). Nghĩa: Mãi đến khi cuốn sách được xuất bản cô ấy mới cảm thấy mình đã đạt được thành tựu.
5. realizedRealized được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động nhận ra lỗi sai xảy ra trong quá khứ. Nghĩa: Mãi đến phút cuối chúng tôi mới nhận ra lỗi sai.
6. saw/ beginMệnh đề sau Not until dùng quá khứ đơn (saw), còn động từ sau did ở dạng nguyên mẫu (begin). Nghĩa: Mãi đến khi thấy kết quả bài kiểm tra cô ấy mới bắt đầu yên tâm.
7. reached/ tookHai hành động xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn (reached, took). Nghĩa: Mãi đến khi lên tới đỉnh núi họ mới chụp ảnh.
8. ended/ noticeEnded ở quá khứ đơn, còn notice giữ nguyên dạng nguyên mẫu vì đứng sau did. Nghĩa: Mãi đến khi bộ phim kết thúc họ mới nhận ra đã quá muộn.
9. read/ understoodHai hành động xảy ra trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn (read, understood). Nghĩa: Mãi đến khi đọc cuốn sách tôi mới hiểu được sự nổi tiếng của nó.
10. was/ feelWas over diễn tả cuộc họp đã kết thúc, còn feel ở dạng nguyên mẫu vì theo sau did. Nghĩa: Mãi đến khi cuộc họp kết thúc anh ấy mới cảm thấy thoải mái để nói ra suy nghĩ của mình.

Exercise 2: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. It was not until the cake ………. that we began to sing.
  • A. was cut
  • B. cut
  • C. had been cutting
  1. It was not until he ………. his home that he felt safe.
  • A. reached
  • B. had reached
  • C. reaches
  1. It was not until she ………. the results that she could relax.
  • A.had seen
  • B. saw
  • C. was seeing
  1. It was not until the team ………. the championship that the city celebrated.
  • A. won
  • B. has won
  • C. winning
  1. It was not until the sun ………. that they stopped playing.
  • A. set
  • B. had set
  • C. was setting
  1. It was not until I ………. the news that I called her.
  • A. hear
  • B. heard
  • C. have heard
  1. It was not until the project ………. that he took a break.
  • A. finished
  • B. finishes
  • C. was finishing
  1. It was not until they ………. to Paris that they visited the Louvre.
  • A. went
  • B. go
  • C. were going
  1. It was not until the film ………. that we left the theater.
  • A. ended
  • B. ends
  • C. was ending
  1. It was not until the document ………. approved that the work commenced.
  • A. was
  • B. is
  • C. had been

Đáp ánGiải thích
1. A. was cut  Was cut là dạng bị động ở thì quá khứ đơn vì chiếc bánh là đối tượng được cắt. Nghĩa: Chúng tôi chỉ hát sau khi bánh đã được cắt.
2. A. reached Reached được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động về đến nhà xảy ra trước cảm giác an toàn. Nghĩa: Mãi đến khi anh ấy về đến nhà thì anh ấy mới cảm thấy an toàn.
3. B. saw Saw được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động nhìn thấy kết quả xảy ra trước việc thư giãn. Nghĩa: Mãi đến khi nhìn thấy kết quả thì cô ấy mới có thể thư giãn.
4. A. won Won được chia ở thì quá khứ đơn vì việc giành chức vô địch xảy ra trước khi thành phố ăn mừng. Nghĩa: Mãi đến khi đội bóng giành chức vô địch thì cả thành phố mới ăn mừng.
5. A. set Set là dạng quá khứ đơn của set, diễn tả việc mặt trời lặn xảy ra trước khi họ ngừng chơi. Nghĩa: Mãi đến khi mặt trời lặn thì họ mới ngừng chơi.
6. B. heard Heard được chia ở thì quá khứ đơn vì hành động nghe tin xảy ra trước cuộc gọi. Nghĩa: Mãi đến khi nghe tin tức thì tôi mới gọi cho cô ấy.
7. A. finished Finished được chia ở thì quá khứ đơn vì dự án hoàn thành trước khi anh ấy nghỉ ngơi. Nghĩa: Mãi đến khi dự án hoàn thành thì anh ấy mới nghỉ ngơi.
8. A. went Went được chia ở thì quá khứ đơn vì việc đến Paris xảy ra trước khi họ tham quan bảo tàng Louvre. Nghĩa: Mãi đến khi đến Paris thì họ mới được ghé thăm bảo tàng Louvre.
9. A. ended Ended được chia ở thì quá khứ đơn vì bộ phim kết thúc trước khi chúng tôi rời khỏi rạp. Nghĩa: Mãi đến khi bộ phim kết thúc thì chúng tôi mới rời khỏi rạp chiếu phim.
10. A. was Was approved là dạng bị động ở thì quá khứ đơn vì tài liệu là đối tượng được phê duyệt. Nghĩa: Mãi đến khi tài liệu được phê duyệt thì công việc mới được bắt đầu.

Exercise 3: Rewrite the sentences using it was not until

(Bài tập 3: Viết lại câu dùng cấu trúc it was not until)

Rewrite the sentences using it was not until
Rewrite the sentences using it was not until
  1. I didn’t understand the rule until he explained it.

=> …………………………………………………………………………….

  1. She didn’t get the job until she moved to the city. 

=> …………………………………………………………………………….

  1. They didn’t meet until the conference.

=> …………………………………………………………………………….

  1. I didn’t know the truth until she confessed.

=> …………………………………………………………………………….

  1. He didn’t finish the project until the last day.

=> …………………………………………………………………………….

  1. They didn’t leave the party until midnight.

=> …………………………………………………………………………….

  1. She didn’t call me back until I texted her twice.

=> …………………………………………………………………………….

  1. I didn’t realize how hard it was until I tried it myself.

=> …………………………………………………………………………….

  1. We didn’t receive any updates until the meeting started.

=> …………………………………………………………………………….

  1. He didn’t begin to recover until he received proper care.

=> …………………………………………………………………………….

  1. It was not until he explained the rule that I understood it.

=> Giải thích: Cấu trúc It was not until … that … được dùng để nhấn mạnh thời điểm một sự việc xảy ra. Trong câu này, người nói chỉ hiểu quy tắc sau khi được giải thích.

  1. It was not until she moved to the city that she got the job. 

=> Giải thích: Câu này sử dụng cấu trúc It was not until để chỉ rằng cô ấy chỉ có thể nhận được công việc sau khi đã chuyển đến thành phố, nhấn mạnh sự liên kết chặt chẽ giữa việc chuyển đến và việc nhận công việc. 

  1. Not until the conference did they meet.

=> Giải thích: Đảo ngữ ở đây (Not until) làm tăng sự nhấn mạnh vào việc họ không gặp nhau cho đến khi hội nghị diễn ra, cho thấy sự kiện này là điểm ngoặt để họ có thể gặp gỡ.

  1. It was not until she confessed that I knew the truth.

=> Giải thích: Câu viết lại nhấn mạnh rằng chỉ khi cô ấy thú nhận, người nói mới biết được sự thật, cho thấy sự thay đổi đáng kể dựa trên hành động của người khác.

  1. It was not until the last day that he finished the project.

=> Giải thích: Sử dụng It was not until cho thấy việc hoàn thành dự án đã được trì hoãn cho đến ngày cuối cùng, nhấn mạnh sự chậm trễ này là điểm then chốt.

  1. It was not until midnight that they left the party.

=> Giải thích: Cấu trúc câu cho thấy họ tiếp tục ở lại bữa tiệc cho đến khuya, và midnight là thời điểm chuyển giao khi họ mới rời đi.

  1. Not until I texted her twice did she call me back.

=> Giải thích: Đảo ngữ Not until tạo nhấn mạnh mạnh mẽ rằng cần có hai tin nhắn từ phía người nói mới nhận được phản hồi.

  1. It was not until I tried it myself that I realized how hard it was.

=> Giải thích: Cấu trúc này nhấn mạnh sự khám phá cá nhân về độ khó của việc gì đó chỉ được hiểu rõ sau khi trải nghiệm trực tiếp.

  1. It was not until the meeting started that we received any updates.

=> Giải thích: Câu này nhấn mạnh việc thông tin mới chỉ được cung cấp khi cuộc họp bắt đầu, cho thấy sự liên kết thời gian giữa hai sự kiện này.

  1. Not until he received proper care did he begin to recover.

=> Giải thích: Not until ở đầu câu nhấn mạnh sự phụ thuộc của sự phục hồi sức trong việc nhận được sự chăm sóc đúng đắn, đề cập đến sự trì hoãn cần thiết trước khi quá trình phục hồi có thể bắt đầu.

Exercise 4: Rewrite these sentences with the same meaning

(Bài tập 4: Viết lại những câu này với ý nghĩa tương tự)

Rewrite these sentences with the same meaning
Rewrite these sentences with the same meaning
  1. I couldn’t appreciate the movie until I saw it a second time.

=> Only …………………………………………………………………………….

  1. He didn’t start his diet until after his doctor’s warning.

=> It was not ……………………………………………………………………..

  1. We didn’t realize the importance of the document until we lost it.

=> Only …………………………………………………………………………….

  1. I couldn’t start my essay until I found all the necessary information.

=> It was not ……………………………………………………………………..

  1. She didn’t visit Europe until she was 25.

=> Only …………………………………………………………………………….

  1. We didn’t go hiking until the weather cleared up.

=> Only …………………………………………………………………………….

  1. They didn’t discuss the contract until the CEO arrived.

=> It was not ……………………………………………………………………..

  1. I didn’t sleep well until I changed my mattress.

=> Only …………………………………………………………………………….

  1. He didn’t agree to the terms until his lawyer reviewed them.

=> It was not ………………………………………………………………………

  1. They didn’t understand the importance of the policy until incidents started occurring.

=> Only ………………………………………………………………………………

  1. Only when I saw the movie a second time did I appreciate it.

=> Giải thích: Câu gốc chỉ ra rằng người nói chỉ có thể thưởng thức bộ phim sau khi xem lần thứ hai. Câu viết lại sử dụng cấu trúc “only when” để nhấn mạnh rằng điều kiện để cảm nhận được giá trị của bộ phim là phải xem nó thêm một lần nữa.

  1. It was not until his doctor warned him that he started his diet. 

=> Giải thích: Câu này cho thấy người đó chỉ bắt đầu ăn kiêng sau khi được bác sĩ cảnh báo. Cấu trúc “it was not until” nhấn mạnh sự chậm trễ trong việc bắt đầu chế độ ăn kiêng cho đến khi có sự can thiệp của bác sĩ.

  1. Only when we lost the document did we realize its importance.

=> Giải thích: Ban đầu, tầm quan trọng của tài liệu không được nhận thức cho đến khi nó bị mất. Việc sử dụng “only when” nhấn mạnh rằng sự mất mát đã giúp họ nhận ra giá trị thực sự của tài liệu. 

  1. It was not until I found all the necessary information that I could start my essay.

=> Giải thích: Việc không thể bắt đầu viết bài luận cho đến khi có đủ thông tin cần thiết được diễn đạt lại bằng cấu trúc “it was not until”, nhấn mạnh rằng việc thu thập đủ thông tin là điều kiện cần trước khi bắt đầu viết.

  1. Only when she was 25 did she visit Europe.

=> Giải thích: Việc cô ấy không đến châu Âu cho đến năm 25 tuổi được nhấn mạnh thông qua cấu trúc “only when”, cho thấy đây là thời điểm mà sự việc mới xảy ra.

  1. Only when the weather cleared up did we go hiking.

=> Giải thích: Việc đi leo núi chỉ diễn ra sau khi thời tiết quang đãng. Cấu trúc “only when” được dùng để nhấn mạnh rằng điều kiện thời tiết thuận lợi là yếu tố quyết định cho hoạt động này.

  1. It was not until the CEO arrived that they discussed the contract.

=> Giải thích: Cuộc thảo luận về hợp đồng chỉ diễn ra sau khi giám đốc điều hành đến nơi. Cấu trúc “it was not until” nhấn mạnh rằng sự xuất hiện của CEO là điều kiện cần để cuộc thảo luận bắt đầu.

  1. Only when I changed my mattress did I sleep well.

=> Giải thích: Người nói chỉ ngủ ngon sau khi thay nệm. Cấu trúc “only when” được sử dụng để nhấn mạnh rằng việc thay nệm là yếu tố giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ.

  1. It was not until his lawyer reviewed the terms that he agreed to them.

=> Giải thích: Người đó chỉ đồng ý với các điều khoản sau khi luật sư xem xét chúng. Cấu trúc “it was not until” nhấn mạnh rằng việc xem xét của luật sư là điều kiện cần trước khi đưa ra sự đồng ý.

  1. Only when incidents started occurring did they understand the importance of the policy.

=> Giải thích: Họ chỉ nhận ra tầm quan trọng của chính sách sau khi các sự cố bắt đầu xảy ra. Cấu trúc “only when” nhấn mạnh rằng những sự cố này đã khiến họ hiểu rõ hơn giá trị của chính sách.

Exercise 5: Underline and correct the mistakes in these sentences. Write “Correct” if the sentence is right

(Bài tập 5: Hãy gạch chân và sửa lại những lỗi sai trong những câu này. Viết “Đúng” nếu câu đúng)

Underline and correct the mistakes
Underline and correct the mistakes
  1. It was not until the sun set that they started the campfire.
  2. It was not until she finishs her tea that she began to work.
  3. It was not until 1995 that the internet became widely available.
  4. It was not until he read the book that he understands the story.
  5. It was not until last week that I go to the new museum.
  6. It was not until she was 25 that she started her own business.
  7. It was not until I reached home that I realized I forgot my keys.
  8. It was not until they heard the news that they were relieved.
  9. It was not until the movie started that they quiet down.
  10. It was not until the end of the concert that she felt tired.

Đáp ánGiải thích
1. Correct
2. finishs → finished “Finishs” là dạng chia động từ không đúng. Vì câu diễn tả sự việc trong quá khứ nên động từ phải chuyển thành “finished” để phù hợp với “began” và cho thấy công việc đã hoàn thành trước khi cô ấy bắt đầu làm việc khác. 
3. Correct
4. understands → understood“Understands” ở thì hiện tại không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ của câu. Cần đổi thành “understood” để diễn tả việc anh ấy hiểu ra điều gì đó sau khi đọc xong cuốn sách.
5. go → went“Go” là động từ nguyên mẫu nên không phù hợp với mốc thời gian quá khứ trong câu. Cần đổi thành “went” để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ.
6. Correct
7. forgot → had forgottenHành động quên chìa khóa xảy ra trước hành động nhận ra sự việc đó trong quá khứ, vì vậy nên dùng quá khứ hoàn thành “had forgotten” để thể hiện trình tự thời gian rõ ràng hơn. 
8. Correct
9. quiet → quieted“Quiet” không thể dùng trực tiếp làm động từ ở dạng này. Cần đổi thành “quieted” để diễn tả hành động khán giả trở nên yên lặng khi bộ phim bắt đầu. 
10. Correct

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập về cấu trúc it was not until

Để tham khảo trọn bộ tài liệu bài tập về cấu trúc it was not until mà mình đã sưu tầm từ nhiều nguồn tiếng Anh uy tín kèm đáp án, bạn hãy download file PDF bằng link dưới đây nhé.

4. Kết luận

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập về cấu trúc it was not until sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới dạng này, thì mình sẽ chỉ ra các điểm trọng tâm sau đây:

  • It was not until được dùng để nhấn mạnh một sự kiện hoặc hành động không xảy ra cho đến một thời điểm nhất định. Cần phân biệt rõ khi nào sử dụng động từ ở thì quá khứ đơn và khi nào sử dụng dạng nguyên mẫu sau did.
  • Trong cấu trúc đảo ngữ not until, trợ động từ did được sử dụng trước chủ ngữ, tiếp theo là động từ nguyên mẫu. Việc luyện tập cấu trúc này sẽ giúp bạn tránh nhầm lẫn và sử dụng chính xác hơn trong các bài kiểm tra.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Đội ngũ giáo viên tại Vietop English luôn có mặt và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English. 

Hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Not until definition cambridge: https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/not-until – Truy cập ngày 13/06/2024
  • It was not until structure: https://www.britannica.com/dictionary/eb/qa/sentences-that-begin-with-not-until – Truy cập ngày 13/06/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup khoá IELTS hè

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h