Thì tương lai đơn và thì hiện tại đơn là hai điểm ngữ pháp cơ bản nhưng rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh. Đặc biệt, khi làm bài tập hoặc bài thi trắc nghiệm, nhiều bạn thường gặp khó khăn trong việc xác định khi nào nên dùng thì hiện tại đơn và khi nào nên dùng thì tương lai đơn.
Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn ôn tập nhanh lý thuyết và thực hành bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2026 có đáp án chi tiết. Nội dung gồm:
Tóm tắt lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn.
Bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao.
Đáp án và giải thích chi tiết.
Cùng bắt đầu nhé!
1. Tổng quan về thì tương lai đơn và hiện tại đơn
Trước hết, hãy cùng mình ôn luyện lại kiến thức sau:
Nội dung
Thì tương lai đơn (Future Simple)
Thì hiện tại đơn (Present Simple)
Công thức với động từ to be
– Khẳngđịnh: S + will + be + … – Phủ định: S + will not (won’t) + be + … – Nghi vấn: Will + S + be + …?
– Khẳng định: S + am/is/are + N/Adj + … – Phủ định: S + am/is/are + not + N/Adj + … – Nghi vấn: Am/Is/Are + S + N/Adj + …?
Công thức với động từ thường
– Khẳng định: S + will + V-inf + … – Phủ định: S + will not (won’t) + V-inf + … – Nghi vấn: Will + S + V-inf + …? – WH-question: WH-word + will + S + V-inf + …?
– Khẳng định: S + V(s/es) + … – Phủ định: S + do/does not + V-inf + … – Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf + …? – WH-question: WH-word + do/does + S + V-inf + …?
Cách dùng
– Diễn tả hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. – Diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói. – Đưa ra dự đoán hoặc suy đoán về tương lai dựa trên ý kiến cá nhân. – Dùng để đưa ra lời hứa, lời đề nghị, lời mời hoặc yêu cầu.
– Diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại thường xuyên. – Diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc chân lý. – Diễn tả trạng thái, đặc điểm hoặc nghề nghiệp của chủ ngữ. – Diễn tả lịch trình, thời gian biểu hoặc kế hoạch cố định.
Ví dụ
– We are out of milk. I will buy some. (Chúng ta hết sữa rồi. Tôi sẽ đi mua một ít.) – I think it will be a nice day tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai sẽ là một ngày đẹp trời.) – Will you close the door, please? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi được không?)
– He is a doctor. (Anh ấy là bác sĩ.) – I go to school every day. (Tôi đi học mỗi ngày.) – Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100°C.) – The train leaves at 7 a.m. tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng ngày mai.)
Lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn
2. Thì tương lai đơn và hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1
Ngoài việc sử dụng riêng lẻ, thì hiện tại đơn và thì tương lai đơn còn thường xuất hiện cùng nhau trong câu điều kiện loại 1. Đây là loại câu dùng để diễn tả một điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra khi điều kiện đó được đáp ứng.
Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề chứa “if” được chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề kết quả được chia ở thì tương lai đơn.
E.g.:
If you work hard, you will pass this entrance examination. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi đầu vào này.)
If it rains, I won’t walk to school. (Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi bộ đến trường.)
Chương trình tiếng Anh THCS – Luyện thi chứng chỉ quốc tế dành cho học sinh cấp 2
3. Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn
Sau khi nắm được những kiến thức cơ bản về thì tương lai đơn và thì hiện tại đơn, hãy cùng thực hành các bài tập dưới đây để kiểm tra mức độ hiểu bài của mình. Các dạng bài bao gồm:
Điền thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn vào chỗ trống.
Chọn đáp án đúng.
Chia động từ ở thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn.
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
Viết lại câu sử dụng thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn.
Exercise 1: Fill in the blank with Future Simple or Present Simple
(Bài 1: Điền thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn vào chỗ trống)
Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn số 1
1. If you ………. (leave) now, you ………. (catch) the bus.
2. She ………. (take) a photo as soon as she ………. (find) her camera.
3. Eric ………. (lend) you his power bank if you ………. (ask) him.
Đây là câu điều kiện loại 1 với cấu trúc If + hiện tại đơn, tương lai đơn. Vì vậy, động từ trong mệnh đề if chia ở thì hiện tại đơn (leave), còn mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn (will catch). -> Giải nghĩa: Nếu bạn rời đi ngay bây giờ, bạn sẽ bắt kịp xe buýt.
2. will take – finds
Sau liên từ chỉ thời gian as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (finds) dù diễn tả hành động trong tương lai. Mệnh đề chính sử dụng thì tương lai đơn (will take). -> Giải nghĩa: Cô ấy sẽ chụp ảnh ngay khi tìm thấy máy ảnh của mình.
3. will lend – ask
Đây là câu điều kiện loại 1 nên mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn (ask), còn mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will lend). -> Giải nghĩa: Eric sẽ cho bạn mượn sạc dự phòng nếu bạn hỏi cậu ấy.
4. will wait – gets
Sau liên từ until, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (gets) để diễn tả một hành động trong tương lai. Mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will wait). -> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi Alex đến đây.
5. rains – will wear
Đây là câu điều kiện loại 1 nên động từ trong mệnh đề điều kiện chia hiện tại đơn (rains), còn mệnh đề kết quả chia tương lai đơn (will wear). -> Giải nghĩa: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ mặc áo mưa.
6. book – will pay
Mệnh đề if dùng hiện tại đơn (book), còn mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will pay) theo cấu trúc câu điều kiện loại 1. -> Giải nghĩa: Nếu họ đặt khách sạn hôm nay, họ sẽ chỉ phải trả 50 đô la.
7. will be – buy
Đây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề chính sử dụng tương lai đơn với động từ to be (will be), trong khi mệnh đề if dùng hiện tại đơn (buy). -> Giải nghĩa: Lisa sẽ rất vui nếu chúng tôi mua cho cô ấy một ít bánh cupcake.
8. will phone – finishes
Sau liên từ chỉ thời gian after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (finishes), còn hành động chính được chia ở thì tương lai đơn (will phone). -> Giải nghĩa: Anh ấy sẽ gọi cho bạn sau khi ăn tối xong.
9. is – will read
Đây là câu điều kiện loại 1. Động từ to be trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn (is), còn mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will read). -> Giải nghĩa: Nếu bên ngoài trời lạnh, tôi sẽ đọc sách ở nhà.
10. will go – go
Sau liên từ chỉ thời gian before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (go) dù mang ý nghĩa tương lai. Mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will go). -> Giải nghĩa: Họ sẽ đi mua sắm trước khi đi nghỉ lễ.
Cấu trúc thì tương lai đơn là S + will + V-inf. Vì vậy đáp án đúng là will. He will arrive on time. -> Giải thích: Anh ấy sẽ đến đúng giờ.
2. B. leave
Sau trợ động từ will, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu. Will your folks leave before Tuesday? -> Giải nghĩa: Bố mẹ bạn sẽ rời đi trước thứ Ba chứ?
3. B. won’t
Cấu trúc phủ định của thì tương lai đơn là will not (won’t) + V-inf. We won’t get there until after dark. -> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ không đến đó cho đến khi trời tối.
4. A. see
Sau will phải dùng động từ nguyên mẫu không “to”. We will see what your father says. -> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ xem bố bạn nói gì.
5. B. think I’ll
Cấu trúc I think I’ll + V-inf được dùng để diễn tả dự định hoặc dự đoán trong tương lai. I don’t think I’ll go swimming today. -> Giải nghĩa: Tôi nghĩ hôm nay tôi sẽ không đi bơi.
6. C. are on holiday
Câu diễn tả trạng thái hiện tại của chủ ngữ. They’re not here. They are on holiday. -> Giải nghĩa: Họ không ở đây. Họ đang đi nghỉ.
7. B. does
Chủ ngữ Robert là ngôi thứ ba số ít nên khi phủ định ở thì hiện tại đơn dùng does not (doesn’t). Robert does not go to my school. -> Giải nghĩa: Robert không học ở trường của tôi.
8. A. live
Chủ ngữ My parents là số nhiều nên động từ được giữ nguyên ở dạng live. My parents live in a two-bedroom apartment. -> Giải nghĩa: Bố mẹ tôi sống trong một căn hộ hai phòng ngủ.
9. B. are
Chủ ngữ We đi với động từ are trong thì hiện tại đơn. We are European. -> Giải nghĩa: Chúng tôi là người châu Âu.
10. B. seem
Sau chủ ngữ You, động từ thường chia ở dạng nguyên mẫu trong hiện tại đơn. You seem so happy today! -> Giải nghĩa: Hôm nay bạn có vẻ rất vui.
Sau when, dù diễn tả tương lai nhưng động từ vẫn chia ở thì hiện tại đơn. I’ll call you when I arrive at my hotel. -> Giải nghĩa: Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến khách sạn.
2. will text
Mệnh đề chính diễn tả hành động trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. He will text you as soon as he’s on the bus. -> Giải thích: Anh ấy sẽ nhắn tin cho bạn ngay khi lên xe buýt.
3. gets
Sau when, động từ được chia ở thì hiện tại đơn để diễn tả tương lai. Let’s eat dinner when John gets here. -> Giải thích: Hãy ăn tối khi John đến đây.
4. will be
Có dấu hiệu thời gian trong tương lai (tomorrow evening) nên dùng thì tương lai đơn. Julie will be late tomorrow evening. -> Giải thích: Julie sẽ đến muộn vào tối mai.
5. am
Sau as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. As soon as I am able to, I’m going to get a new job. -> Giải thích: Ngay khi có thể, tôi sẽ tìm một công việc mới.
6. calls
Sau until, động từ được chia ở thì hiện tại đơn dù mang ý nghĩa tương lai. Please wait here until the nurse calls you. -> Giải thích: Vui lòng đợi ở đây cho đến khi y tá gọi bạn.
7. will get
Hành động có kế hoạch thực hiện trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I will get up early tomorrow morning and finish the report then. -> Giải thích: Tôi sẽ dậy sớm vào sáng mai và hoàn thành báo cáo.
8. leave
Sau before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Before you leave, please make sure you’ve locked the door. -> Giải thích: Trước khi bạn rời đi, hãy chắc chắn rằng bạn đã khóa cửa.
9. will let
Hành động xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. She will let us know later. -> Giải thích: Cô ấy sẽ cho chúng tôi biết sau.
10. gets
Sau before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. I must clean the kitchen before my mother gets here. -> Giải thích: Tôi phải dọn bếp trước khi mẹ tôi đến.
11. will come
Có dấu hiệu thời gian trong tương lai (next weekend) nên dùng thì tương lai đơn. I will come to meet you at the station next weekend. -> Giải thích: Tôi sẽ đến đón bạn ở nhà ga vào cuối tuần tới.
12. will wait
Đây là hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I will wait until you’re finished. -> Giải thích: Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn xong việc.
13. will study
Mệnh đề chính diễn tả hành động trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. John will study until he knows all the answers. -> Giải thích: John sẽ học cho đến khi biết tất cả đáp án.
14. will rain
Sau động từ chỉ ý kiến think, dự đoán về tương lai thường dùng thì tương lai đơn. She thinks that it will rain next weekend. -> Giải thích: Cô ấy nghĩ rằng cuối tuần tới trời sẽ mưa.
15. finishes
Sau after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn dù nói về tương lai. What do you want to do after the class finishes? -> Giải thích: Bạn muốn làm gì sau khi buổi học kết thúc?
16. will win
Đây là dự đoán về một sự việc trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I think that the Democrats will win the next election. -> Giải thích: Tôi nghĩ Đảng Dân chủ sẽ thắng trong cuộc bầu cử tiếp theo.
17. finishes
Sau after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Jenny will come here after she finishes work. -> Giải thích: Jenny sẽ đến đây sau khi tan làm.
18. arrives
Sau as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. She’s going to look for a job as soon as she arrives in London. -> Giải thích: Cô ấy sẽ tìm việc ngay khi đến London.
19. will give
Đây là quyết định được đưa ra tại thời điểm nói nên dùng thì tương lai đơn. I will give up smoking! -> Giải thích: Tôi sẽ bỏ thuốc lá!
20. will send
Hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. She will send me an email before she leaves the office later today. -> Giải thích: Cô ấy sẽ gửi email cho tôi trước khi rời văn phòng hôm nay.
Exercise 4: Supply the correct form of the verbs in brackets (Future Simple or Present Simple tense)
(Bài 4: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn)
1. If she ………. (invite) me, I ………. (go).
2. If it ………. (rain), we ………. (cancel) the match.
3. If I ………. (get) a promotion, I ………. (buy) a car.
4. If you ………. (ask) more politely, I ………. (buy) you a drink.
5. If you ………. (not behave), I ………. (throw) you out.
6. If he ………. (win) the first prize, his mother ………. (be) happy.
7. If he ………. (get) proper medical care, he ………. (survive).
8. If the drought ………. (continue), plants and animals ………. (perish).
Đây là câu điều kiện loại 1 nên dùng cấu trúc If + S + V(s/es), S + will + V-inf. Vì vậy, invite → invites và go → will go. -> Giải nghĩa: Nếu cô ấy mời tôi, tôi sẽ đi.
2. rains – will cancel
Mệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn (rains), còn mệnh đề kết quả dùng tương lai đơn (will cancel). -> -> Giải nghĩa: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy trận đấu.
3. get – will buy
Chủ ngữ I nên động từ giữ nguyên dạng get. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will buy). -> -> Giải nghĩa: Nếu tôi được thăng chức, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi.
4. ask – will buy
Mệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn (ask), mệnh đề kết quả dùng tương lai đơn (will buy). -> -> Giải nghĩa: Nếu bạn hỏi lịch sự hơn, tôi sẽ mua đồ uống cho bạn.
5. don’t behave – will throw
Với chủ ngữ you, dạng phủ định của hiện tại đơn là don’t behave. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will throw). -> Giải nghĩa: Nếu bạn không cư xử đúng mực, tôi sẽ đuổi bạn ra ngoài.
6. wins – will be
Chủ ngữ he nên động từ chia thành wins. Mệnh đề kết quả dùng will be. -> Giải nghĩa: Nếu anh ấy giành giải nhất, mẹ anh ấy sẽ rất vui.
7. gets – will survive
Chủ ngữ he nên động từ chia thành gets. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will survive). -> Giải nghĩa: Nếu anh ấy được chăm sóc y tế đầy đủ, anh ấy sẽ sống sót.
8. continues – will perish
Chủ ngữ the drought là số ít nên động từ chia thành continues. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will perish). -> Giải nghĩa: Nếu hạn hán tiếp diễn, động thực vật sẽ bị diệt vong.
Exercise 5: Arranging given words into complete sentences using Future Simple or Present Simple tense
(Bài 5: Sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh bằng thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn)
1. train / leave / at 7 a.m. / tomorrow / the
⇒ ……………………………………………………………………………………………
2. help / will / I / with your homework / you / tonight
4. Download bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn
Để thuận tiện hơn trong quá trình ôn tập, bạn có thể tải xuống trọn bộ bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn dưới dạng PDF. File bao gồm bài tập thực hành đa dạng cùng đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn dễ dàng tự học và kiểm tra kiến thức tại nhà.
Nhấn vào nút bên dưới để tải file miễn phí và bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!
Trên đây là tổng hợp lý thuyết và bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn kèm đáp án chi tiết. Đây là hai thì ngữ pháp cơ bản nhưng xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp, học tập và các kỳ thi tiếng Anh.
Để đạt kết quả tốt hơn khi làm bài, bạn cần lưu ý một số điểm sau:
Nắm chắc công thức và cách dùng của từng thì.
Chú ý các dấu hiệu nhận biết để lựa chọn thì phù hợp.
Ghi nhớ rằng hiện tại đơn còn được dùng cho lịch trình và thời gian biểu trong tương lai.
Xem lại những câu làm sai để rút kinh nghiệm cho các lần luyện tập tiếp theo.
Bên cạnh việc luyện tập với hai thì này, bạn có thể tham khảo thêm nhiều chủ điểm trong chuyên mục Grammar để củng cố kiến thức ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.
IELTS Vietop
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những chủ điểm ngữ pháp xuất hiện rất thường xuyên trong các bài kiểm tra, đề thi THPT và IELTS. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ mất điểm vì quên lùi thì, đổi đại từ hoặc
Nhiều học sinh lớp 6 thường nhầm lẫn giữa thì tương lai gần (be going to) và thì tương lai đơn (will), đặc biệt khi làm bài tập chia động từ hoặc chọn đáp án đúng. Chỉ cần chưa nắm chắc công thức hoặc dấu
Bạn thường xác định sai danh từ chính, nhầm lẫn giữa tiền bổ ngữ và hậu bổ ngữ, hay không biết một nhóm từ có phải là cụm danh từ hay không? Đây là những lỗi rất phổ biến khiến nhiều người học mất điểm
So sánh hơn (comparative) và so sánh nhất (superlative) là hai điểm ngữ pháp phổ biến trong tiếng Anh, được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong các kỳ thi IELTS. Tuy nhiên khi thực chiến, một số bạn vẫn
Thì tương lai đơn và thì tương lai gần đều diễn tả về kế hoạch và dự định trong tương lai. Vậy làm sao để phân biệt hai thì này? Trong bài viết hôm nay, mình sẽ giúp bạn làm sáng tỏ những khác biệt
Bạn đã nắm vững kiến thức câu điều kiện loại 1 lớp 6? Đây là dạng câu điều kiện cơ bản và được sử dụng phổ biến nhất trong các tình huống giao tiếp và các bài tập trên lớp. Và nếu bạn vẫn đang
Trong bài thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh, viết lại câu là một trong những dạng đề thường xuất hiện. Bên cạnh đó, cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành lại chiếm khá nhiều điểm, vì thế bạn cần chú trọng
Nhiều bạn học sinh sau khi học câu tường thuật thì liên tục bị nhầm lẫn giữa các cấu trúc như advise, suggest, invite, remind hay warn. Trước đây, mình cũng chỉ học lý thuyết mà ít luyện tập nên thường xuyên bị mất điểm
Trang Jerry
02.07.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!