Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn kèm lời giải chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì tương lai đơnthì hiện tại đơn là hai điểm ngữ pháp cơ bản nhưng rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh. Đặc biệt, khi làm bài tập hoặc bài thi trắc nghiệm, nhiều bạn thường gặp khó khăn trong việc xác định khi nào nên dùng thì hiện tại đơn và khi nào nên dùng thì tương lai đơn.

Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn ôn tập nhanh lý thuyết và thực hành bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2026 có đáp án chi tiết. Nội dung gồm:

  • Tóm tắt lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn.
  • Bài tập vận dụng từ cơ bản đến nâng cao.
  • Đáp án và giải thích chi tiết.

Cùng bắt đầu nhé!

1. Tổng quan về thì tương lai đơn và hiện tại đơn

Trước hết, hãy cùng mình ôn luyện lại kiến thức sau:

Nội dungThì tương lai đơn (Future Simple)Thì hiện tại đơn (Present Simple)
Công thức với động từ to beKhẳng định: S + will + be + …
– Phủ định: S + will not (won’t) + be + …
– Nghi vấn: Will + S + be + …?
– Khẳng định: S + am/is/are + N/Adj + …
Phủ định: S + am/is/are + not + N/Adj + …
– Nghi vấn: Am/Is/Are + S + N/Adj + …?
Công thức với động từ thường– Khẳng định: S + will + V-inf + …
– Phủ định: S + will not (won’t) + V-inf + …
Nghi vấn: Will + S + V-inf + …?
– WH-question: WH-word + will + S + V-inf + …?
– Khẳng định: S + V(s/es) + …
– Phủ định: S + do/does not + V-inf + …
– Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf + …?
– WH-question: WH-word + do/does + S + V-inf + …?
Cách dùng– Diễn tả hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
– Diễn tả quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.
– Đưa ra dự đoán hoặc suy đoán về tương lai dựa trên ý kiến cá nhân.
– Dùng để đưa ra lời hứa, lời đề nghị, lời mời hoặc yêu cầu.
– Diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại thường xuyên.
– Diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc chân lý.
– Diễn tả trạng thái, đặc điểm hoặc nghề nghiệp của chủ ngữ.
– Diễn tả lịch trình, thời gian biểu hoặc kế hoạch cố định.
Ví dụ– We are out of milk. I will buy some. (Chúng ta hết sữa rồi. Tôi sẽ đi mua một ít.)
I think it will be a nice day tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai sẽ là một ngày đẹp trời.)
– Will you close the door, please? (Bạn có thể đóng cửa giúp tôi được không?)
– He is a doctor. (Anh ấy là bác sĩ.)
– I go to school every day. (Tôi đi học mỗi ngày.)
– Water boils at 100°C. (Nước sôi ở 100°C.)
– The train leaves at 7 a.m. tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng ngày mai.)
Lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn
Lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn

2. Thì tương lai đơn và hiện tại đơn trong câu điều kiện loại 1

Ngoài việc sử dụng riêng lẻ, thì hiện tại đơn và thì tương lai đơn còn thường xuất hiện cùng nhau trong câu điều kiện loại 1. Đây là loại câu dùng để diễn tả một điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả có thể xảy ra khi điều kiện đó được đáp ứng.

Trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề chứa “if” được chia ở thì hiện tại đơn, còn mệnh đề kết quả được chia ở thì tương lai đơn.

E.g.:

  • If you work hard, you will pass this entrance examination.
    (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi đầu vào này.)
  • If it rains, I won’t walk to school.
    (Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi bộ đến trường.)
Mệnh đề điều kiện (If clause)Mệnh đề kết quả (Result clause)
If + S + V(s/es)S + will/won’t + V-inf
If + S + am/is/are + …S + will/won’t + V-inf
Lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2
Lý thuyết thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2

Xem thêm các thì khác trong tiếng Anh:

Chương trình tiếng Anh THCS – Luyện thi chứng chỉ quốc tế dành cho học sinh cấp 2

3. Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn

Sau khi nắm được những kiến thức cơ bản về thì tương lai đơn và thì hiện tại đơn, hãy cùng thực hành các bài tập dưới đây để kiểm tra mức độ hiểu bài của mình. Các dạng bài bao gồm:

  • Điền thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn vào chỗ trống.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Chia động từ ở thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn.
  • Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Viết lại câu sử dụng thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn.

Exercise 1: Fill in the blank with Future Simple or Present Simple

(Bài 1: Điền thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn vào chỗ trống)

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn số 1
Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn số 1

1. If you ………. (leave) now, you ………. (catch) the bus.

2. She ………. (take) a photo as soon as she ………. (find) her camera.

3. Eric ………. (lend) you his power bank if you ………. (ask) him.

4. We ………. (wait) until Alex ………. (get) here.

5. If it ………. (rain), we ………. (wear) a raincoat.

6. If they ………. (book) the hotel today, they ………. (pay) only $50.

7. Lisa ………. (be) very happy if we ………. (buy) her some cupcakes.

8. He ………. (phone) you after he ………. (finish) his dinner.

9. If it ………. (be) cold outside, I ………. (read) a book at home.

10. They ………. (go) shopping before they ………. (go) on holiday.

Đáp ánGiải thích
1. leave – will catchĐây là câu điều kiện loại 1 với cấu trúc If + hiện tại đơn, tương lai đơn. Vì vậy, động từ trong mệnh đề if chia ở thì hiện tại đơn (leave), còn mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn (will catch). 
-> Giải nghĩa: Nếu bạn rời đi ngay bây giờ, bạn sẽ bắt kịp xe buýt.
2. will take – findsSau liên từ chỉ thời gian as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (finds) dù diễn tả hành động trong tương lai. Mệnh đề chính sử dụng thì tương lai đơn (will take). 
-> Giải nghĩa: Cô ấy sẽ chụp ảnh ngay khi tìm thấy máy ảnh của mình.
3. will lend – askĐây là câu điều kiện loại 1 nên mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn (ask), còn mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will lend). 
-> Giải nghĩa: Eric sẽ cho bạn mượn sạc dự phòng nếu bạn hỏi cậu ấy.
4. will wait – getsSau liên từ until, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (gets) để diễn tả một hành động trong tương lai. Mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will wait). 
-> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi Alex đến đây.
5. rains – will wearĐây là câu điều kiện loại 1 nên động từ trong mệnh đề điều kiện chia hiện tại đơn (rains), còn mệnh đề kết quả chia tương lai đơn (will wear).
-> Giải nghĩa: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ mặc áo mưa.
6. book – will payMệnh đề if dùng hiện tại đơn (book), còn mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will pay) theo cấu trúc câu điều kiện loại 1. 
-> Giải nghĩa: Nếu họ đặt khách sạn hôm nay, họ sẽ chỉ phải trả 50 đô la.
7. will be – buyĐây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề chính sử dụng tương lai đơn với động từ to be (will be), trong khi mệnh đề if dùng hiện tại đơn (buy). 
-> Giải nghĩa: Lisa sẽ rất vui nếu chúng tôi mua cho cô ấy một ít bánh cupcake.
8. will phone – finishesSau liên từ chỉ thời gian after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (finishes), còn hành động chính được chia ở thì tương lai đơn (will phone). 
-> Giải nghĩa: Anh ấy sẽ gọi cho bạn sau khi ăn tối xong.
9. is – will readĐây là câu điều kiện loại 1. Động từ to be trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn (is), còn mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will read). 
-> Giải nghĩa: Nếu bên ngoài trời lạnh, tôi sẽ đọc sách ở nhà.
10. will go – goSau liên từ chỉ thời gian before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn (go) dù mang ý nghĩa tương lai. Mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn (will go). 
-> Giải nghĩa: Họ sẽ đi mua sắm trước khi đi nghỉ lễ.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài 2: Chọn đáp án đúng)

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2
Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 2

1. He ………. arrive on time.

  • A. will
  • B. is
  • C. not

2. Will your folks ………. before Tuesday?

  • A. leaving
  • B. leave
  • C. leaves

3. We ………. get there until after dark.

  • A. will
  • B. won’t
  • C. willn’t

4. We will ………. what your father says.

  • A. see
  • B. to see
  • C. seeing

5. I don’t ………. go swimming today.

  • A. think I
  • B. think I’ll
  • C. thinking

6. They’re not here. They ………. .

  • A. go to school
  • B. swim at the beach
  • C. are on holiday

7. Robert ………. not go to my school.

  • A. is
  • B. does
  • C. are

8. My parents ………. in a two-bedroom apartment.

  • A. live
  • B. lives
  • C. are live

9. We ………. European.

  • A. do be
  • B. are
  • C. do are

10. You ………. so happy today!

  • A. looks
  • B. seem
  • C. be
Đáp ánGiải thích
1. A. willCấu trúc thì tương lai đơn là S + will + V-inf. Vì vậy đáp án đúng là will. He will arrive on time.
-> Giải thích: Anh ấy sẽ đến đúng giờ.
2. B. leaveSau trợ động từ will, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu. Will your folks leave before Tuesday?
-> Giải nghĩa: Bố mẹ bạn sẽ rời đi trước thứ Ba chứ?
3. B. won’tCấu trúc phủ định của thì tương lai đơn là will not (won’t) + V-inf. We won’t get there until after dark.
-> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ không đến đó cho đến khi trời tối.
4. A. seeSau will phải dùng động từ nguyên mẫu không “to”. We will see what your father says.
-> Giải nghĩa: Chúng tôi sẽ xem bố bạn nói gì.
5. B. think I’llCấu trúc I think I’ll + V-inf được dùng để diễn tả dự định hoặc dự đoán trong tương lai. I don’t think I’ll go swimming today.
-> Giải nghĩa: Tôi nghĩ hôm nay tôi sẽ không đi bơi.
6. C. are on holidayCâu diễn tả trạng thái hiện tại của chủ ngữ. They’re not here. They are on holiday.
-> Giải nghĩa: Họ không ở đây. Họ đang đi nghỉ.
7. B. doesChủ ngữ Robert là ngôi thứ ba số ít nên khi phủ định ở thì hiện tại đơn dùng does not (doesn’t). Robert does not go to my school.
-> Giải nghĩa: Robert không học ở trường của tôi.
8. A. liveChủ ngữ My parents là số nhiều nên động từ được giữ nguyên ở dạng live. My parents live in a two-bedroom apartment.
-> Giải nghĩa: Bố mẹ tôi sống trong một căn hộ hai phòng ngủ.
9. B. areChủ ngữ We đi với động từ are trong thì hiện tại đơn. We are European.
-> Giải nghĩa: Chúng tôi là người châu Âu.
10. B. seemSau chủ ngữ You, động từ thường chia ở dạng nguyên mẫu trong hiện tại đơn. You seem so happy today!
-> Giải nghĩa: Hôm nay bạn có vẻ rất vui.

Xem thêm các bài tập khác:

Exercise 3: Put the verb into either Future Simple or Present Simple tense

(Bài 3: Chia động từ ở thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn)

Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 3
Bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn 3

1. I’ll call you when I ………. (arrive) at my hotel.

2. He ………. (text) you as soon as he’s on the bus.

3. Let’s eat dinner when John ………. (get) here.

4. Julie ………. (be) late tomorrow evening, so I’ve booked a table at a restaurant for 10 p.m.

5. As soon as I ………. (be) able to, I’m going to get a new job.

6. Please wait here until the nurse ………. (call) you.

7. I ………. (get) up early tomorrow morning and finish the report then.

8. Before you ………. (leave), please make sure you’ve locked the door.

9. She ………. (let) us know later, when she’s ready to leave.

10. I must clean the kitchen before my mother ………. (get) here.

11. I ………. (come) to meet you at the station next weekend.

12. I ………. (wait) until you’re finished – then we can go.

13. John ………. (study) until he knows all the answers.

14. She thinks that it ………. (rain) next weekend.

15. What do you want to do after the class ………. (finish)?

16. I think that the Democrats ………. (win) the next election.

17. Jenny will come here after she ………. (finish) work.

18. She’s going to look for a job as soon as she ………. (arrive) in London.

19. I ………. (give) up smoking!

20. She ………. (send) me an email before she leaves the office later today.

Đáp ánGiải thích
1. arriveSau when, dù diễn tả tương lai nhưng động từ vẫn chia ở thì hiện tại đơn. I’ll call you when I arrive at my hotel.
-> Giải nghĩa: Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến khách sạn.
2. will textMệnh đề chính diễn tả hành động trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. He will text you as soon as he’s on the bus.
-> Giải thích: Anh ấy sẽ nhắn tin cho bạn ngay khi lên xe buýt.
3. getsSau when, động từ được chia ở thì hiện tại đơn để diễn tả tương lai. Let’s eat dinner when John gets here.
-> Giải thích: Hãy ăn tối khi John đến đây.
4. will beCó dấu hiệu thời gian trong tương lai (tomorrow evening) nên dùng thì tương lai đơn. Julie will be late tomorrow evening.
-> Giải thích: Julie sẽ đến muộn vào tối mai.
5. amSau as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. As soon as I am able to, I’m going to get a new job.
-> Giải thích: Ngay khi có thể, tôi sẽ tìm một công việc mới.
6. callsSau until, động từ được chia ở thì hiện tại đơn dù mang ý nghĩa tương lai. Please wait here until the nurse calls you.
-> Giải thích: Vui lòng đợi ở đây cho đến khi y tá gọi bạn.
7. will getHành động có kế hoạch thực hiện trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I will get up early tomorrow morning and finish the report then.
-> Giải thích: Tôi sẽ dậy sớm vào sáng mai và hoàn thành báo cáo.
8. leaveSau before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Before you leave, please make sure you’ve locked the door.
-> Giải thích: Trước khi bạn rời đi, hãy chắc chắn rằng bạn đã khóa cửa.
9. will letHành động xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. She will let us know later.
-> Giải thích: Cô ấy sẽ cho chúng tôi biết sau.
10. getsSau before, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. I must clean the kitchen before my mother gets here.
-> Giải thích: Tôi phải dọn bếp trước khi mẹ tôi đến.
11. will comeCó dấu hiệu thời gian trong tương lai (next weekend) nên dùng thì tương lai đơn. I will come to meet you at the station next weekend.
-> Giải thích: Tôi sẽ đến đón bạn ở nhà ga vào cuối tuần tới.
12. will waitĐây là hành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I will wait until you’re finished.
-> Giải thích: Tôi sẽ đợi cho đến khi bạn xong việc.
13. will studyMệnh đề chính diễn tả hành động trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. John will study until he knows all the answers.
-> Giải thích: John sẽ học cho đến khi biết tất cả đáp án.
14. will rainSau động từ chỉ ý kiến think, dự đoán về tương lai thường dùng thì tương lai đơn. She thinks that it will rain next weekend.
-> Giải thích: Cô ấy nghĩ rằng cuối tuần tới trời sẽ mưa.
15. finishesSau after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn dù nói về tương lai. What do you want to do after the class finishes?
-> Giải thích: Bạn muốn làm gì sau khi buổi học kết thúc?
16. will winĐây là dự đoán về một sự việc trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. I think that the Democrats will win the next election.
-> Giải thích: Tôi nghĩ Đảng Dân chủ sẽ thắng trong cuộc bầu cử tiếp theo.
17. finishesSau after, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Jenny will come here after she finishes work.
-> Giải thích: Jenny sẽ đến đây sau khi tan làm.
18. arrivesSau as soon as, động từ được chia ở thì hiện tại đơn. She’s going to look for a job as soon as she arrives in London.
-> Giải thích: Cô ấy sẽ tìm việc ngay khi đến London.
19. will giveĐây là quyết định được đưa ra tại thời điểm nói nên dùng thì tương lai đơn. I will give up smoking!
-> Giải thích: Tôi sẽ bỏ thuốc lá!
20. will sendHành động sẽ xảy ra trong tương lai nên dùng thì tương lai đơn. She will send me an email before she leaves the office later today.
-> Giải thích: Cô ấy sẽ gửi email cho tôi trước khi rời văn phòng hôm nay.

Exercise 4: Supply the correct form of the verbs in brackets (Future Simple or Present Simple tense)

(Bài 4: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn)

1. If she ………. (invite) me, I ………. (go).

2. If it ………. (rain), we ………. (cancel) the match.

3. If I ………. (get) a promotion, I ………. (buy) a car.

4. If you ………. (ask) more politely, I ………. (buy) you a drink.

5. If you ………. (not behave), I ………. (throw) you out.

6. If he ………. (win) the first prize, his mother ………. (be) happy.

7. If he ………. (get) proper medical care, he ………. (survive).

8. If the drought ………. (continue), plants and animals ………. (perish).

Đáp ánGiải thích
1. invites – will goĐây là câu điều kiện loại 1 nên dùng cấu trúc If + S + V(s/es), S + will + V-inf. Vì vậy, invite → invites và go → will go.
-> Giải nghĩa: Nếu cô ấy mời tôi, tôi sẽ đi.
2. rains – will cancelMệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn (rains), còn mệnh đề kết quả dùng tương lai đơn (will cancel).
-> -> Giải nghĩa: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy trận đấu.
3. get – will buyChủ ngữ I nên động từ giữ nguyên dạng get. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will buy).
-> -> Giải nghĩa: Nếu tôi được thăng chức, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi.
4. ask – will buyMệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn (ask), mệnh đề kết quả dùng tương lai đơn (will buy).
-> -> Giải nghĩa: Nếu bạn hỏi lịch sự hơn, tôi sẽ mua đồ uống cho bạn.
5. don’t behave – will throwVới chủ ngữ you, dạng phủ định của hiện tại đơn là don’t behave. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will throw).
-> Giải nghĩa: Nếu bạn không cư xử đúng mực, tôi sẽ đuổi bạn ra ngoài.
6. wins – will beChủ ngữ he nên động từ chia thành wins. Mệnh đề kết quả dùng will be.
-> Giải nghĩa: Nếu anh ấy giành giải nhất, mẹ anh ấy sẽ rất vui.
7. gets – will surviveChủ ngữ he nên động từ chia thành gets. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will survive).
-> Giải nghĩa: Nếu anh ấy được chăm sóc y tế đầy đủ, anh ấy sẽ sống sót.
8. continues – will perishChủ ngữ the drought là số ít nên động từ chia thành continues. Mệnh đề chính dùng tương lai đơn (will perish).
-> Giải nghĩa: Nếu hạn hán tiếp diễn, động thực vật sẽ bị diệt vong.

Exercise 5: Arranging given words into complete sentences using Future Simple or Present Simple tense

(Bài 5: Sắp xếp các từ đã cho thành câu hoàn chỉnh bằng thì tương lai đơn hoặc hiện tại đơn)

1. train / leave / at 7 a.m. / tomorrow / the

⇒ ……………………………………………………………………………………………

2. help / will / I / with your homework / you / tonight

⇒ ……………………………………………………………………………………………

3. what time / start / tomorrow / the meeting

⇒ ……………………………………………………………………………………………?

4. dentist / next week / she / go / to / the

⇒ ……………………………………………………………………………………………

5. starts / September / school year / the / in

⇒ ……………………………………………………………………………………………

6. carry / I / those bags / for you / will

⇒ ……………………………………………………………………………………………

7. what time / begin / the movie

⇒ ……………………………………………………………………………………………?

8. next Monday / have / we / a test

⇒ ……………………………………………………………………………………………

9. bus / arrives / every morning / the / at 6:30

⇒ ……………………………………………………………………………………………

10. think / I / tomorrow / rain / it

⇒ ……………………………………………………………………………………………

11. leave / what time / the flight

⇒ ……………………………………………………………………………………………?

12. next year / university / my brother / start

⇒ ……………………………………………………………………………………………

13. museum / opens / the / at 9 a.m.

⇒ ……………………………………………………………………………………………

14. call / later / I / you

⇒ ……………………………………………………………………………………………

15. closes / the shop / at 10 p.m.

⇒ ……………………………………………………………………………………………

1. The train leaves at 7 a.m. tomorrow. (Chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng vào ngày mai.)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả lịch trình hoặc thời gian biểu cố định.

2. I will help you with your homework tonight. (Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà tối nay.)

Giải thích: Dùng thì tương lai đơn để diễn tả lời hứa hoặc quyết định trong tương lai.

3. What time does the meeting start tomorrow? (Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ vào ngày mai?)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn khi hỏi về lịch trình hoặc thời gian biểu đã được sắp xếp.

4. She will go to the dentist next week. (Cô ấy sẽ đi khám nha sĩ vào tuần tới.)

Giải thích: Có dấu hiệu thời gian trong tương lai (next week) nên dùng thì tương lai đơn.

5. The school year starts in September. (Năm học bắt đầu vào tháng Chín.)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để nói về lịch học hoặc kế hoạch cố định.

6. I will carry those bags for you. (Tôi sẽ mang những chiếc túi đó giúp bạn.)

Giải thích: Dùng thì tương lai đơn để đưa ra lời đề nghị giúp đỡ.

7. What time does the movie begin? (Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ?)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để hỏi về giờ chiếu theo lịch trình.

8. We will have a test next Monday. (Chúng tôi sẽ có một bài kiểm tra vào thứ Hai tới.)

Giải thích: Có dấu hiệu thời gian trong tương lai (next Monday) nên dùng thì tương lai đơn.

9. The bus arrives at 6:30 every morning. (Xe buýt đến lúc 6 giờ 30 mỗi sáng.)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả lịch trình lặp lại thường xuyên.

10. I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)

Giải thích: Sau I think, dự đoán về tương lai thường dùng thì tương lai đơn.

11. What time does the flight leave? (Chuyến bay khởi hành lúc mấy giờ?)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn khi hỏi về lịch trình chuyến bay.

12. My brother will start university next year. (Anh trai tôi sẽ bắt đầu học đại học vào năm tới.)

Giải thích: Có dấu hiệu thời gian trong tương lai (next year) nên dùng thì tương lai đơn.

13. The museum opens at 9 a.m. (Bảo tàng mở cửa lúc 9 giờ sáng.)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả giờ mở cửa cố định.

14. I will call you later. (Tôi sẽ gọi cho bạn sau.)

Giải thích: Dùng thì tương lai đơn để diễn tả hành động sẽ thực hiện trong tương lai.

15. The shop closes at 10 p.m. (Cửa hàng đóng cửa lúc 10 giờ tối.)

Giải thích: Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả giờ đóng cửa cố định.

Xem thêm các bài tập khác:

4. Download bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn

Để thuận tiện hơn trong quá trình ôn tập, bạn có thể tải xuống trọn bộ bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn dưới dạng PDF. File bao gồm  bài tập thực hành đa dạng cùng đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn dễ dàng tự học và kiểm tra kiến thức tại nhà.

Nhấn vào nút bên dưới để tải file miễn phí và bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!

5. Lời kết

Trên đây là tổng hợp lý thuyết và bài tập thì tương lai đơn và hiện tại đơn kèm đáp án chi tiết. Đây là hai thì ngữ pháp cơ bản nhưng xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp, học tập và các kỳ thi tiếng Anh.

Để đạt kết quả tốt hơn khi làm bài, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Nắm chắc công thức và cách dùng của từng thì.
  • Chú ý các dấu hiệu nhận biết để lựa chọn thì phù hợp.
  • Ghi nhớ rằng hiện tại đơn còn được dùng cho lịch trình và thời gian biểu trong tương lai.
  • Xem lại những câu làm sai để rút kinh nghiệm cho các lần luyện tập tiếp theo.

Bên cạnh việc luyện tập với hai thì này, bạn có thể tham khảo thêm nhiều chủ điểm trong chuyên mục Grammar để củng cố kiến thức ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.

IELTS Vietop

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h