Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

100+ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn (có đáp án chi tiết)

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp xuất hiện thường xuyên trong chương trình học và các bài kiểm tra tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn, đặc biệt khi gặp các câu mô tả hai hành động xảy ra cùng lúc hoặc một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào.

Để giúp bạn nắm vững kiến thức và tránh những lỗi sai thường gặp, mình đã tổng hợp bộ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Thông qua quá trình luyện tập, bạn sẽ hiểu rõ hơn cách sử dụng thì này trong từng ngữ cảnh và nâng cao khả năng làm bài hiệu quả hơn.

Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập kiến thức về lý thuyết trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn.
  • Làm quen với các dạng bài tập phổ biến của trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn.
  • Ghi nhớ các lưu ý và mẹo quan trọng để hoàn thành các bài tập.
  • File tải về để tiếp tục tự luyện tập.

Cùng bắt đầu ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cấu trúc
– Khẳng định: S + was/ were + V-ing.
– Phủ định: S + wasn’t/ weren’t + V-ing.
– Nghi vấn: Was/ Were + S + V-ing?
2. Cách sử dụng
– Thì quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng để mô tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ tại một thời điểm nhất định hoặc trong một khoảng thời gian.
– Thì quá khứ tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ, đồng thời đi kèm với một hành động khác đã xảy ra đột ngột.
3. Dấu hiệu thường gặp
– At + giờ chính xác + thời gian ở quá khứ (At 8 a.m yesterday)
– At + this time + thời gian ở quá khứ (At this time three months ago, …)
– In + năm xác định (in 2004, in 2002) 
– In the past (trong quá khứ)

Trước khi bắt đầu làm bài tập, hãy dành vài phút xem lại hình ảnh mình đã tổng hợp kiến thức dưới đây. Việc hệ thống lại công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết sẽ giúp bạn xử lý các bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn nhanh chóng và chính xác hơn.

Tổng hợp kiến thức thì quá khứ tiếp diễn
Tổng hợp kiến thức thì quá khứ tiếp diễn

Xem thêm:

2. Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn

Sau khi đã ôn tập lý thuyết, hãy cùng kiểm tra mức độ hiểu bài của mình thông qua bộ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn dưới đây. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao nhằm giúp bạn củng cố kiến thức và làm quen với những dạng câu hỏi thường gặp trong bài kiểm tra tiếng Anh.

Một số dạng bài tập bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Chọn đáp án đúng nhất.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. What ………. when the phone suddenly rang?

  • A. were you doing
  • B. did you do
  • C. are you doing
  • D. do you do

2. While Sarah ………. dinner, the power went out.

  • A. cooked
  • B. was cooking
  • C. cooks
  • D. is cooking

3. At 8 o’clock last night, I ………. TV.

  • A. watched
  • B. am watching
  • C. was watching
  • D. watch

4. While we ………. for the bus, it started to rain heavily.

  • A. waited
  • B. are waiting
  • C. waits
  • D. were waiting

5. She ………. her homework when her friend called her.

  • A. is doing
  • B. did
  • C. was doing
  • D. does

6. They ………. for their flight when they realized they had forgotten their passports.

  • A. packed
  • B. were packing
  • C. pack
  • D. are packing

7. ………. when the earthquake struck?

  • A. What you were doing
  • B. What were you doing
  • C. What did you do
  • D. What are you doing

8. While I ………. in the park, I saw a shooting star.

  • A. walk
  • B. walked
  • C. walks
  • D. am walking

9. The children ………. games when it started to thunder.

  • A. play
  • B. played
  • C. are playing
  • D. were playing

10. While the teacher ………. the lesson, the students were taking notes.

  • A. explains
  • B. is explaining
  • C. explained
  • D. was explaining

11. We ………. on the lake when it started to rain so we went home.

  • A. finished
  • B. finishing
  • C. were finishing
  • D. are finishing

12. My dad found some money while he ………. his suitcase.

  • A. packing
  • B. package
  • C. are packing
  • D. was packing

13. My brother ……… in Ireland when he met his girlfriend.

  • A. study
  • B. was studying
  • C. were study
  • D. was study

14. My grandma tried pizza for the first time while she ………. in Italy.

  • A. staying
  • B. is staying
  • C. is stayed
  • D. was staying

15. My mom ………. in the sea when she saw a dolphin.

  • A. was swimming
  • B. was swum
  • C. were swimming
  • D. were swum

16. ………. it ………. when you woke up this morning?

  • A. is/raining
  • B. was/raining
  • C. is/rain
  • D. were/raining

17. What …….. when the teacher came?

  • A. were you doing
  • B. was you doing
  • C. are you doing
  • D. are you doing

18. What did you watch on TV while you …….. dinner yesterday?

  • A. were having
  • B. was having
  • C. were having
  • D. was having

19. The man ………. his letter in the post office at that time.

  • A. is sending
  • B. were sending
  • C. sending
  • D. was sending

20. It ……… and cloudy when we left Ireland.

  • A. was rain
  • B. was raining
  • C. is raining
  • D. raining
Đáp ánGiải thích
1. ACụm “when the phone suddenly rang” cho biết có một hành động bất ngờ xảy ra trong quá khứ. Hành động đang diễn ra tại thời điểm đó được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. What were you doing when the phone suddenly rang? (Bạn đang làm gì khi điện thoại bất ngờ reo?)
2. BTừ “while” thường dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Vì vậy động từ cần chia ở quá khứ tiếp diễn. While Sarah was cooking dinner, the power went out. (Trong khi Sarah đang nấu bữa tối thì điện bị cúp.)
3. CCụm “At 8 o’clock last night” chỉ một thời điểm xác định trong quá khứ. Hành động đang diễn ra vào thời điểm đó dùng was/were + V-ing. At 8 o’clock last night, I was watching TV. (Lúc 8 giờ tối hôm qua, tôi đang xem TV.)
4. DHành động đang chờ xe buýt diễn ra trước khi trời bắt đầu mưa, nên dùng quá khứ tiếp diễn. While we were waiting for the bus, it started to rain heavily. (Trong khi chúng tôi đang chờ xe buýt thì trời bắt đầu mưa rất to.)
5. CHành động làm bài tập đang diễn ra thì có cuộc gọi đến. Đây là cách dùng quen thuộc của thì quá khứ tiếp diễn. She was doing her homework when her friend called her. (Cô ấy đang làm bài tập thì bạn cô ấy gọi điện.)
6. BHành động đóng gói hành lý đang diễn ra thì họ nhận ra đã quên hộ chiếu. Vì vậy dùng “were packing”. They were packing for their flight when they realized they had forgotten their passports. (Họ đang chuẩn bị hành lý cho chuyến bay thì nhận ra mình quên hộ chiếu.)
7. BCâu hỏi muốn hỏi một hành động đang xảy ra tại thời điểm động đất xảy ra nên dùng cấu trúc hỏi của thì quá khứ tiếp diễn. What were you doing when the earthquake struck? (Bạn đang làm gì khi trận động đất xảy ra?)
8. BỞ câu này, hành động đi dạo trong công viên đã hoàn thành trước khi nhìn thấy sao băng, nên dùng quá khứ đơn. While I walked in the park, I saw a shooting star. (Trong lúc đi dạo trong công viên, tôi nhìn thấy một ngôi sao băng.)
9. DHành động chơi trò chơi đang diễn ra thì trời bắt đầu có sấm. Dùng “were playing” để diễn tả hành động đang tiếp diễn trong quá khứ. The children were playing games when it started to thunder. (Bọn trẻ đang chơi trò chơi thì trời bắt đầu có sấm.)
10. DHai hành động diễn ra song song trong quá khứ: giáo viên giảng bài và học sinh ghi chép. Vì vậy dùng quá khứ tiếp diễn. While the teacher was explaining the lesson, the students were taking notes. (Trong khi giáo viên đang giảng bài thì học sinh đang ghi chép.)
11. CHành động ở trên hồ đang diễn ra thì trời bắt đầu mưa. Đây là hành động kéo dài trong quá khứ nên dùng quá khứ tiếp diễn. We were finishing on the lake when it started to rain, so we went home. (Chúng tôi đang ở trên hồ thì trời bắt đầu mưa nên đã về nhà.)
12. DTừ “while” cho thấy một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Bố đang sắp xếp hành lý thì tìm thấy tiền. My dad found some money while he was packing his suitcase. (Bố tôi tìm thấy một ít tiền trong lúc đang sắp xếp va-li.)
13. BHành động học tập ở Ireland đang diễn ra thì anh ấy gặp bạn gái của mình. My brother was studying in Ireland when he met his girlfriend. (Anh trai tôi đang học ở Ireland khi gặp bạn gái của mình.)
14. DBà tôi thử pizza lần đầu tiên trong khoảng thời gian bà đang ở Ý. Hành động kéo dài được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. My grandma tried pizza for the first time while she was staying in Italy. (Bà tôi ăn pizza lần đầu tiên khi đang ở Ý.)
15. AHành động bơi dưới biển đang diễn ra thì mẹ tôi nhìn thấy cá heo. My mom was swimming in the sea when she saw a dolphin. (Mẹ tôi đang bơi dưới biển thì nhìn thấy một con cá heo.)
16. BCâu hỏi muốn hỏi thời tiết đang như thế nào vào thời điểm bạn thức dậy. Vì vậy dùng quá khứ tiếp diễn. Was it raining when you woke up this morning? (Lúc bạn thức dậy sáng nay trời có đang mưa không?)
17. AHành động được hỏi xảy ra đúng vào thời điểm giáo viên bước vào lớp nên dùng thì quá khứ tiếp diễn. What were you doing when the teacher came? (Bạn đang làm gì khi giáo viên bước vào?)
18. ATừ “while” cho biết hành động ăn tối đang diễn ra trong quá khứ. What did you watch on TV while you were having dinner yesterday? (Hôm qua bạn xem gì trên TV khi đang ăn tối?)
19. DCụm “at that time” là dấu hiệu cho thấy hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. The man was sending his letter in the post office at that time. (Người đàn ông đang gửi thư ở bưu điện vào lúc đó.)
20. BCâu mô tả tình trạng thời tiết đang diễn ra vào thời điểm chúng tôi rời Ireland nên dùng was raining. It was raining and cloudy when we left Ireland. (Trời đang mưa và nhiều mây khi chúng tôi rời Ireland.)

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

1. She ………. her car keys when she realized they were missing.

  • A. was searching for
  • B. searched for

2. They ………. dinner when the power went out.

  • A. were cooking
  • B. cooked

3. While John ………. his homework, his friend called him.

  • A. was doing
  • B. did

4. We ………. in line at the amusement park when it started to rain.

  • A. were standing
  • B. stood

5. The baby ………. when the doorbell rang.

  • A. was sleeping
  • B. slept

6. ………. when the fire alarm went off?

  • A. What did you do 
  • B. What were you doing

7. While I ………. to my favorite song, the phone rang.

  • A. listened
  • B. was listening

8. They ………. volleyball at the beach when the storm hit.

  • A. played
  • B.  were playing

9. ………. when the earthquake shook the city?

  • A. What were you doing
  • B. What did you do

10. The students ………. quietly during the exam.

  • A. were working
  • B. worked
Đáp ánGiải thích
1. AHành động tìm chìa khóa đang diễn ra thì cô ấy nhận ra chìa khóa đã bị mất. Khi một hành động đang xảy ra thì có một sự việc khác xen vào, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn. Vì vậy, đáp án là She was searching for her car keys when she realized they were missing. (Cô ấy đang tìm chìa khóa xe thì nhận ra chúng đã bị mất.)
2. AHành động nấu bữa tối đang diễn ra thì điện bị cúp. Đây là cách dùng quen thuộc của thì quá khứ tiếp diễn. Vì vậy, đáp án là They were cooking dinner when the power went out. (Họ đang nấu bữa tối thì điện bị cúp.)
3. ATừ “while” cho biết một hành động đang diễn ra trong quá khứ. John đang làm bài tập thì bạn gọi điện cho cậu ấy. Vì vậy, đáp án là While John was doing his homework, his friend called him. (Trong khi John đang làm bài tập thì bạn của cậu ấy gọi điện.)
4. AHành động đứng xếp hàng đang diễn ra thì trời bắt đầu mưa. Vì vậy dùng “were standing”. Vì vậy, đáp án là We were standing in line at the amusement park when it started to rain. (Chúng tôi đang xếp hàng ở công viên giải trí thì trời bắt đầu mưa.)
5. AEm bé đang ngủ thì chuông cửa reo. Hành động ngủ đang diễn ra nên dùng thì quá khứ tiếp diễn. Vì vậy, đáp án là The baby was sleeping when the doorbell rang. (Em bé đang ngủ thì chuông cửa reo.)
6. BCâu hỏi muốn biết ai đó đang làm gì tại thời điểm chuông báo cháy vang lên nên dùng cấu trúc hỏi của thì quá khứ tiếp diễn. Vì vậy, đáp án là What were you doing when the fire alarm went off? (Bạn đang làm gì khi chuông báo cháy vang lên?)
7. BTừ “while” cho thấy hành động nghe nhạc đang diễn ra thì điện thoại đổ chuông. Vì vậy, đáp án là While I was listening to my favorite song, the phone rang. (Trong khi tôi đang nghe bài hát yêu thích thì điện thoại reo.)
8. BHành động chơi bóng chuyền đang diễn ra thì cơn bão ập đến. Vì vậy, đáp án là They were playing volleyball at the beach when the storm hit. (Họ đang chơi bóng chuyền trên bãi biển thì cơn bão kéo đến.)
9. AĐây là câu hỏi về hành động đang diễn ra tại thời điểm động đất xảy ra nên dùng quá khứ tiếp diễn. Vì vậy, đáp án là What were you doing when the earthquake shook the city? (Bạn đang làm gì khi trận động đất làm rung chuyển thành phố?)
10. ACụm during the exam cho thấy hành động diễn ra trong một khoảng thời gian xác định trong quá khứ. Vì vậy, đáp án là The students were working quietly during the exam. (Các học sinh đang làm bài một cách yên lặng trong suốt bài kiểm tra.)

Exercise 3: Choose the most correct answer

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất)

Choose the most correct answer
Choose the most correct answer

1. What ………. when the doorbell rang? 

  • A. were you doing
  • B. did you do
  • C. are you doing
  • D. do you do

2. While Sarah ………. dinner, the phone rang.

  • A. cooked
  • B. was cooking
  • C. cooks
  • D. cook

3. At 8 o’clock last night, I ………. TV.

  • A. watched
  • B. am watching
  • C. was watching
  • D. watch

4. While we ………. for the bus, it started to rain heavily.

  • A. waited
  • B. are waiting
  • C. waits
  • D. were waiting

5. She ………. her homework when her friend called her.

  • A. is doing
  • B. did
  • C. was doing
  • D. does

6. They ………. for their flight when they realized they had forgotten their passports.

  • A. packed
  • B. were packing
  • C. pack
  • D. are packing

7. ………. when the earthquake struck?

  • A. What was you doing
  • B. What were you doing
  • C. What did you do
  • D. What are you doing

8. While I ………. in the park, I saw a shooting star.

  • A. walk
  • B. walked
  • C. walks
  • D. am walking

9. The children ………. games when it started to thunder.

  • A. play
  • B. played
  • C. are playing
  • D. were playing

10. While the teacher ………. the lesson, the students were taking notes.

  • A. explains
  • B. is explaining
  • C. explained
  • D. was explaining
Đáp ánGiải thích
1. ACụm “when the doorbell rang” cho biết có một hành động khác xen vào trong quá khứ. Hành động đang diễn ra trước đó phải dùng thì quá khứ tiếp diễn.
→ What were you doing when the doorbell rang? (Bạn đang làm gì khi chuông cửa reo?)
2. BTừ “while” thường đi với hành động đang diễn ra trong quá khứ nên dùng was cooking.
→ While Sarah was cooking dinner, the phone rang. (Trong khi Sarah đang nấu bữa tối thì điện thoại reo.)
3. CMốc thời gian “At 8 o’clock last night” diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
→ I was watching TV at 8 o’clock last night. (Tôi đang xem TV lúc 8 giờ tối hôm qua.)
4. DCó cấu trúc while + quá khứ tiếp diễn, hành động chờ xe buýt đang diễn ra thì trời bắt đầu mưa.
→ While we were waiting for the bus, it started to rain heavily. (Trong khi chúng tôi đang đợi xe buýt thì trời bắt đầu mưa to.)
5. CHành động làm bài tập đang diễn ra thì bạn của cô ấy gọi điện.
→ She was doing her homework when her friend called her. (Cô ấy đang làm bài tập thì bạn gọi điện.)
6. BHành động chuẩn bị hành lý đang diễn ra thì họ nhận ra quên hộ chiếu.
→ They were packing for their flight when they realized they had forgotten their passports. (Họ đang chuẩn bị cho chuyến bay thì nhận ra mình quên hộ chiếu.)
7. BĐây là câu hỏi về hành động đang xảy ra tại thời điểm động đất xảy ra nên dùng What were you doing.
→ What were you doing when the earthquake struck? (Bạn đang làm gì khi trận động đất xảy ra?)
8. BSau “while”, thông thường ta mong đợi quá khứ tiếp diễn. Tuy nhiên trong các đáp án chỉ có “walked” là đáp án phù hợp nhất được cung cấp.
→ While I walked in the park, I saw a shooting star. (Trong lúc đi dạo trong công viên, tôi nhìn thấy một ngôi sao băng.)
9. DHành động chơi trò chơi đang diễn ra thì trời bắt đầu có sấm.
→ The children were playing games when it started to thunder. (Bọn trẻ đang chơi trò chơi thì trời bắt đầu có sấm.)
10. DHai hành động cùng diễn ra trong quá khứ: giáo viên giảng bài và học sinh ghi chép.
→ While the teacher was explaining the lesson, the students were taking notes. (Trong khi giáo viên đang giảng bài thì học sinh ghi chép.)

Xem thêm:

3. Download tổng hợp bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn

Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho bạn để thực hành và củng cố kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh. Với vô số câu hỏi trắc nghiệm đa dạng và chi tiết, bạn sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng ngữ pháp một cách tự tin và hiệu quả.

Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu bộ bài tập này để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới. Hãy nhấp vào liên kết dưới đây để tải về ngay!

Download Tại đây

4. Lời kết

Hy vọng bộ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng thì này trong tiếng Anh. Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng:

  • Thì quá khứ tiếp diễn có cấu trúc: S + was/were + V-ing.
  • Dùng để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Thường xuất hiện cùng while, when trong các câu có hai hành động xảy ra đồng thời hoặc xen ngang.
  • Cần phân biệt rõ thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để tránh mất điểm khi làm bài.

Đừng quên xem lại những câu làm sai và luyện tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận bên dưới để đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ bạn nhé. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

Past Continuous Tense: How and When to Use It, With Examples: https://www.grammarly.com/blog/past-continuous-tense/ – Truy cập ngày 19/04/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h