Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

99+ bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Trong hành trình chinh phục tiếng Anh, mình đã trải qua nhiều khó khăn khi đối mặt với thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Việc không thể phân biệt khi nào nên dùng hai thì này chính là điều khiến mình bối rối nhất.

Đồng hành cùng các bạn vượt qua những thách thức này, mình đã sưu tập bộ 99+ bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án.

Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng nhau điểm qua các vấn đề sau:

  • Ôn tập nhanh lý thuyết về cấu trúc câu đến các trường hợp sử dụng của 2 thì này.
  • Thực hành với 6 dạng bài tập thường gặp trong bài thi tiếng Anh.
  • Nhận bộ tài liệu 99+ bài tập của 2 chủ điểm ngữ pháp này.

Hãy sẵn sàng để khám phá không chỉ những kiến thức hữu ích mà mình đã chia sẻ, mà còn để rèn luyện khả năng sử dụng tiếng Anh một cách tự tin và thành thạo. Chắc chắn rằng, hành trình học tập của bạn sẽ trở nên thú vị và đầy ý nghĩa.

Let’s go!

1. Ôn tập nhanh lý thuyết của thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn

Mình sẽ chia sẻ nhanh những chi tiết cần lưu ý, từ cấu trúc câu đến các trường hợp sử dụng thì, giúp bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp và áp dụng linh hoạt trong giao tiếp.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng:
Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra và đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
– Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

2. Cấu trúc:
2.1. Thì quá khứ hoàn thành:
(+) Thể khẳng định: S + had + V3/ed.
(-) Thể phủ định: S + had not + V3/ed.
(?) Thể nghi vấn:
– Câu hỏi Yes/ No: Had + S + V3/ed?
Câu hỏi Wh-: Wh-question + had + S + V3/ed?
2.2. Thì quá khứ đơn:
(+) Thể khẳng định:
Động từ thường: S + V2/ed + O
Động từ tobe: S + was/ were + O
(-) Thể phủ định:
– Động từ thường: S + did not + V(inf) + O
– Động từ tobe: S + was/ were + not + O
(?) Thể nghi vấn:
– Câu hỏi Yes/ No:
+ Động từ thường: Did + S + V(inf) + O?
+ Động từ tobe: Was/ Were + S + O?
– Câu hỏi Wh-:
+ Động từ thường: Wh-question + did + S + (not) + V(inf)?
+ Động từ tobe: Wh-question + was/ were + S + (not)…?

3. Dấu hiệu nhận biết:
3.1. Thì quá khứ hoàn thành:
– Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past, …
3.2. Thì quá khứ đơn:
– Yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
– Sau as if, as though(như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn).

Để hình dung rõ hơn cách dùng và cách phân biệt hai điểm ngữ pháp này, chúng ta hãy cùng xem qua đoạn video này nhé!

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn

Nếu bạn chăm chỉ hoàn thành tất cả các dạng bài tập dưới đây và bài tập trong file PDF mà mình và đội ngũ giáo viên Vietop English đã tổng hợp thì mình tin chắc bạn sẽ thuần thục cách sử dụng và phân biệt được 2 thì này trong tiếng Anh. Các dạng bài tập về 2 thì này bao gồm:

  • Chia động từ ở các câu sau cho chính xác.
  • Viết lại câu sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.
  • Khoanh tròn dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành sau cho phù hợp với ngữ cảnh câu.
  • Chọn đáp án đúng cho mỗi câu.
  • Sắp xếp lại các từ này để tạo thành câu đúng.
  • Dịch những câu sau sang tiếng Anh sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn.

Exercise 1: Put the verbs in the following sentences in the correct tenses

(Bài tập 1: Chia động từ ở các câu sau đây)

Put the verbs in the following sentences in the correct tenses
  1. After they (go) ………., I (sit) ………. down and (watch) ………. TV.
  2. What (he/ do) ………. before he went to the airport?
  3. Before she (watch) ………. TV, she (do) ………. homework.
  4. Yesterday, John (go) ………. to the store before he (go) ………. home.
  5. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ……….
  6. After taking a bath, he (go) ………. to bed.
  7. She said that she (already, see) ………. Dr. Rice.
  8. They (go) ………. home after they (finish) ………. their work.
  9. He told me he (not/ eat) ………. such kind of food before.
  10. She (win) ………. the gold medal in 1986.
Đáp ánGiải thích
1. had gone, sat, watched Hành động “đi” xảy ra trước các hành động “ngồi xuống” và “xem TV”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had gone” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “sat”, “watched” để diễn tả các hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi họ đi, tôi ngồi xuống và xem tivi.
2. had he doneCâu diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một sự kiện khác trong quá khứ (đi đến sân bay). Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had done” để mô tả hành động xảy ra trước đó. Dịch nghĩa: Anh ấy đã làm gì trước khi đi đến sân bay?
3. watched, had doneHành động “làm bài tập về nhà” xảy ra trước hành động “xem TV”. Do đó, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had done” cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “watched” cho hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Trước khi xem tivi, cô ấy đã làm bài tập về nhà.
4. had gone, wentHành động “đi đến cửa hàng” xảy ra trước hành động “về nhà”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had gone” cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” cho hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Hôm qua, John đã đi đến cửa hàng trước khi anh ấy về nhà.
5. had already begunHành động “trận đấu bắt đầu” xảy ra trước hành động “anh ấy đến sân vận động”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had already begun” để diễn tả hành động xảy ra trước. Dịch nghĩa: Khi anh ấy đến sân vận động, trận đấu đã bắt đầu.
6. wentHành động “đi ngủ” diễn ra ngay sau hành động “tắm xong”. Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, vì vậy sử dụng “went”. Dịch nghĩa: Sau khi tắm xong, anh ấy đi ngủ.
7. had already seenHành động “nhìn thấy tiến sĩ Rice” xảy ra trước hành động “nói”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had already seen” để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy đã gặp tiến sĩ Rice rồi.
8. went, had finishedHành động “hoàn thành công việc” xảy ra trước hành động “về nhà”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had finished” cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” cho hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Họ đi về nhà sau khi đã hoàn thành công việc.
9. hadn’t eatenHành động “ăn loại thực phẩm đó” xảy ra trước hành động “nói với tôi”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “hadn’t eaten” để diễn tả hành động xảy ra trước trong quá khứ. Dịch nghĩa: Anh ấy nói với tôi rằng trước đó anh ấy chưa từng ăn loại thực phẩm như vậy.
10. wonHành động “won the gold medal” là một sự kiện đã hoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ (“in 1986”), vì vậy sử dụng thì quá khứ đơn “won”. Dịch nghĩa: Cô ấy đã giành huy chương vàng vào năm 1986.

Xem thêm: Chương trình tiếng Anh THCS – Luyện thi chứng chỉ quốc tế dành cho học sinh cấp 2

Tham khảo:

Exercise 2: Rewrite one sentence using the past simple and past perfect

(Bài tập 2: Viết lại các câu sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành)

1. I took the bus and then went shopping.

=> After I ……………………………………………………………………

2. She arrived home then she prepared tea for her kids.

=> After she ……………………………………………………………………

3. Her wallet was stolen and then she went to the police station.

=> After her ……………………………………………………………………

4. She went to the airport but the plane had already departed.

=> After the plane ……………………………………………………………………

5. Tom went home after that I arrived at the party.

=> After Tom ……………………………………………………………………

6. She had dinner and then she came to my house.

=> After she ……………………………………………………………………

7. They finished the project and then celebrated their success.

=> After they ……………………………………………………………………

8. He locked the door and then left the house.

=> After he ……………………………………………………………………

9. We visited the museum and then had lunch.

=> After we ……………………………………………………………………

10. She finished reading the book and then watched the movie.

=> After she ……………………………………………………………………

1. After I had taken the bus, I went shopping.

=> Giải thích: Hành động “bắt xe buýt” diễn ra trước hành động “đi mua sắm”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had taken” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi bắt xe buýt, tôi đã đi mua sắm.

2. After she had arrived home, she prepared tea for her kids.

=> Giải thích: Hành động “về đến nhà” diễn ra trước hành động “chuẩn bị trà cho các con”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had arrived” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “prepared” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi về đến nhà, cô ấy đã chuẩn bị trà cho các con.

3. After her wallet had been stolen, she went to the police station.

=> Giải thích: Hành động “ví bị đánh cắp” xảy ra trước hành động “đến đồn cảnh sát”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành bị động “had been stolen” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi ví của cô ấy bị đánh cắp, cô ấy đã đến đồn cảnh sát.

4. After the plane had departed, she went to the airport.

=> Giải thích: Hành động “máy bay khởi hành” xảy ra trước hành động “đến sân bay”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had departed” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi máy bay khởi hành, cô ấy đã đến sân bay.

5. After Tom had gone home, I arrived at the party.

=> Giải thích: Hành động “Tom về nhà” xảy ra trước hành động “tôi đến bữa tiệc”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had gone home” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “arrived” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi Tom về nhà, tôi đã đến bữa tiệc.

6. After she had had dinner, she came to my house.

=> Giải thích: Hành động “ăn tối” diễn ra trước hành động “đến nhà tôi”. Vì động từ gốc là “have dinner”, ở thì quá khứ hoàn thành ta sử dụng “had had dinner”. Sau đó dùng thì quá khứ đơn “came” cho hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi ăn tối xong, cô ấy đã đến nhà tôi.

7. After they had finished the project, they celebrated their success.

=> Giải thích: Hành động “hoàn thành dự án” xảy ra trước hành động “ăn mừng thành công”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had finished” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “celebrated” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi hoàn thành dự án, họ đã ăn mừng thành công của mình.

8. After he had locked the door, he left the house.

=> Giải thích: Hành động “khóa cửa” xảy ra trước hành động “rời khỏi nhà”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had locked” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “left” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi khóa cửa, anh ấy đã rời khỏi nhà.

9. After we had visited the museum, we had lunch.

=> Giải thích: Hành động “tham quan bảo tàng” xảy ra trước hành động “ăn trưa”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had visited” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “had” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi tham quan bảo tàng, chúng tôi đã ăn trưa.

10. After she had finished reading the book, she watched the movie.

=> Giải thích: Hành động “đọc xong cuốn sách” xảy ra trước hành động “xem bộ phim”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had finished reading” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “watched” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sau khi đọc xong cuốn sách, cô ấy đã xem bộ phim.

Bạn đang muốn test năng lực IELTS của bản thân? Vậy bạn không nên bỏ lỡ chương trình thi thử IELTS miễn phí 100% tại Vietop English. Tại đây, bạn sẽ được trải nghiệm kỳ thi IELTS như thật, với quy trình và đề thi chuẩn từ IDP và BC. Đăng ký thi thử IELTS miễn phí ngày hôm nay.

Exercise 3: Past simple or past perfect? Read the sentences carefully and circle the correct options

(Bài tập 3: Quá khứ đơn hay quá khứ hoàn thành? Đọc kỹ các câu và khoanh tròn các phương án đúng)

Past simple or past perfect?
  1. Mr. Palmer didn’t speak/ hadn’t spoken any Chinese before he moved/ had moved to Peking.
  2. Sonny fainted/ had fainted by the time the ambulance reached/ had reached the hospital.
  3. When my mother brought/ had brought me an apple, I finished/ had finished my homework.
  4. Mrs. Wilkinson refused/ had refused to drive the car because she had/ had had a terrible accident on the highway about a year ago.
  5. The robbers left/ had left the bank when the policemen finally arrived/ had arrived.
  6. When the rain started/ had started, the Atkinsons finished/ had finished planting trees.
  7. By the time Rebecca went/ had gone into the store, she got/ had got soaked.
  8. Darcey saw/ had seen this castle before she came/ had come again last Sunday.
  9. My uncle didn’t try/ hadn’t tried Italian food before he went/ had gone to that restaurant.
  10. I didn’t think/ hadn’t thought of having a new house before I saw/ had seen that ad on TV.
Đáp ánGiải thích
1. hadn’t spoken – movedHành động “không nói tiếng Trung Quốc” diễn ra trước hành động “chuyển đến Bắc Kinh”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “hadn’t spoken” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “moved” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Ông Palmer đã không nói được chút tiếng Trung nào trước khi chuyển đến Bắc Kinh.
2. had fainted – reachedHành động “ngất xỉu” diễn ra trước khi xe cấp cứu “đến bệnh viện”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had fainted” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “reached” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Sonny đã ngất xỉu trước khi xe cấp cứu đưa anh ấy đến bệnh viện.
3. brought – had finishedHành động “hoàn thành bài tập về nhà” diễn ra trước hành động “mẹ mang cho tôi một quả táo”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had finished” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “brought” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Khi mẹ mang cho tôi một quả táo, tôi đã làm xong bài tập về nhà.
4. refused – had had Hành động “gặp tai nạn khủng khiếp” xảy ra trước hành động “từ chối lái xe”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had had” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “refused” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Bà Wilkinson đã từ chối lái xe vì trước đó bà đã gặp một vụ tai nạn khủng khiếp trên đường cao tốc.
5. had left – arrivedHành động “rời khỏi ngân hàng” diễn ra trước hành động “cảnh sát đến”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had left” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “arrived” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Những tên cướp đã rời khỏi ngân hàng trước khi cảnh sát đến.
6. started – had finishedHành động “hoàn thành việc trồng cây” diễn ra trước khi “trời bắt đầu mưa”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had finished” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “started” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Khi trời bắt đầu mưa, gia đình Atkinson đã trồng cây xong.
7. went – had gotHành động “bị ướt sũng” diễn ra trước hành động “đi vào cửa hàng”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had got” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Khi Rebecca bước vào cửa hàng, cô ấy đã ướt sũng.
8. had seen – cameHành động “đã nhìn thấy lâu đài” diễn ra trước hành động “đến đó lần nữa vào Chủ nhật tuần trước”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had seen” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “came” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Darcey đã từng nhìn thấy lâu đài đó trước khi cô ấy quay lại vào Chủ nhật tuần trước.
9. hadn’t tried – wentHành động “chưa từng thử đồ ăn Ý” diễn ra trước hành động “đến nhà hàng đó”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “hadn’t tried” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Chú tôi chưa từng thử món ăn Ý trước khi đến nhà hàng đó.
10. hadn’t thought – sawHành động “chưa từng nghĩ đến việc mua một ngôi nhà mới” diễn ra trước hành động “xem quảng cáo trên TV”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “hadn’t thought” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “saw” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Tôi chưa từng nghĩ đến việc mua một ngôi nhà mới trước khi xem quảng cáo đó trên TV.

Xem thêm:

Exercise 4: Choose the correct meaning for each sentence

(Bài tập 4: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau)

1. She screamed because she had seen a mouse.

  • A. She saw a mouse. Then she screamed.
  • B. She screamed. Then she saw a mouse.

2. I had never eaten sushi until I went to a Japanese restaurant last week.

  • A. I ate sushi for the first time last week.
  • B. I had eaten sushi before going to the Japanese restaurant last week.

3. Ana had just had a shower when I called.

  • A. She was having a shower when I called.
  • B. I called Ana after she had had a shower.

4. When we got to the cinema, the film had started.

  • A. The film started before we arrived.
  • B. The film started after we arrived.
Đáp ánGiải thích
1. A. She saw a mouse. Then she screamed.Hành động “nhìn thấy chuột” xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động “hét lên”.  Tuy nhiên, từ “then” cho thấy đây là hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ, không cần nhấn mạnh hành động nào đã hoàn thành trước một mốc quá khứ khác. Vì vậy, cả hai động từ đều được chia ở thì quá khứ đơn: “saw” và “screamed”. Dịch nghĩa: Cô ấy nhìn thấy một con chuột. Sau đó, cô ấy hét lên.
2. A. I ate sushi for the first time last week.Câu gốc diễn tả việc “chưa từng ăn sushi” cho đến một thời điểm xác định trong quá khứ là “tuần trước”. Trong câu viết lại, ý nghĩa được diễn đạt tự nhiên bằng việc nêu lần đầu tiên ăn sushi xảy ra vào tuần trước. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ đơn “ate”. Dịch nghĩa: Tôi đã ăn sushi lần đầu tiên vào tuần trước.
3. B. I called Anna after she had had a shower.Hành động “tắm xong” diễn ra trước hành động “tôi gọi cho Anna”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had had a shower” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “called” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Tôi đã gọi cho Ana sau khi cô ấy tắm xong.
4. A. The film started before we arrived.Hành động “bộ phim bắt đầu” diễn ra trước hành động “chúng tôi đến”. Tuy nhiên, khi dùng liên từ “before”, tiếng Anh thường sử dụng thì quá khứ đơn cho cả hai hành động nếu trình tự thời gian đã rõ ràng. Vì vậy, sử dụng “started” và “arrived” ở thì quá khứ đơn. Dịch nghĩa: Bộ phim đã bắt đầu trước khi chúng tôi đến

Exercise 5: Reorder these words to have correct sentences

(Bài tập 5: Sắp xếp lại các từ này để có câu đúng)

Reorder these words to have correct sentences

1. clients/ met/ before/ objectives/ year’s/ new/ us/ the/ briefed/ the/ He/ had/ about/ . /

=> …………………………………………………………………………………………………

2. the/ office/ off/ after/ lights/ had/ The/ we/ left/ went/ . /

=> …………………………………………………………………………………………………

3. a/ had/ his/ day/ before/ off/ boss/ He/ sent/ took/ email/ to/ an/ he/ . /

=> …………………………………………………………………………………………………

4. early/ money/ able/ retirement/ before/ lot/ save/ He/ a/ had/ to/ of/ taking/ been/ . /

=> …………………………………………………………………………………………………

5. the/ had/ someone/ house/ called/ her/ after/ felt/ in/ police/ She/ she/ presence/ of/ the/. /

=> …………………………………………………………………………………………………

6. you/ here/ Had/ package/ the/ brought/ before/ post/ office/ came/ the/ to/ you/ ?/

=> …………………………………………………………………………………………………

1. He had briefed us about the new year’s objectives before we met the clients.

=> Giải thích: Hành động “thông báo cho chúng tôi về mục tiêu của năm mới” diễn ra trước hành động “gặp khách hàng”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had briefed” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “met” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Anh ấy đã thông báo cho chúng tôi về các mục tiêu của năm mới trước khi chúng tôi gặp khách hàng.

2. The lights went off after we had left the office.

=> Giải thích: Hành động “rời khỏi văn phòng” diễn ra trước hành động “đèn tắt”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had left” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “went off” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Đèn đã tắt sau khi chúng tôi rời khỏi văn phòng.

3. He had sent an email to his boss before he took a day off.

=> Giải thích: Hành động “gửi email cho sếp” diễn ra trước hành động “nghỉ một ngày”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had sent” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “took” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Anh ấy đã gửi email cho sếp trước khi nghỉ một ngày.

4. He had been able to save a lot of money before having an early retirement.

=> Giải thích: Hành động “tiết kiệm được nhiều tiền” diễn ra trước sự kiện “nghỉ hưu sớm”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had been able to save” để nhấn mạnh kết quả đã đạt được trước một thời điểm trong quá khứ. Dịch nghĩa: Anh ấy đã tiết kiệm được rất nhiều tiền trước khi nghỉ hưu sớm.

5. She called the police after she had felt the presence of someone in her house.

=> Giải thích: Hành động “cảm nhận được sự hiện diện của ai đó trong nhà” diễn ra trước hành động “gọi cảnh sát”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had felt” để diễn tả hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “called” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Cô ấy đã gọi cảnh sát sau khi nhận ra có ai đó trong nhà mình.

6. Had you brought the package to the post office before you came here?

=> Giải thích: Hành động “mang gói hàng đến bưu điện” diễn ra trước hành động “đến đây”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành ở dạng nghi vấn “Had you brought” để hỏi về hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn “came” để diễn tả hành động xảy ra sau. Dịch nghĩa: Bạn đã mang gói hàng đến bưu điện trước khi đến đây chưa?

Xem thêm:

Exercise 6: Translate the following sentences into English using past simple or past perfect

(Bài tập 6: Dịch những câu sau sang tiếng Anh sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành)

  1. Anh ấy đã học tiếng Anh được 10 năm trước khi anh ấy di cư đến Canada vào năm 2016.
  2. John đã thông thạo rất nhiều ngôn ngữ trước khi anh ấy quyết định đi du lịch khắp thế giới.
  3. Mẹ tôi đã chuẩn bị xong bữa sáng trước khi tôi thức dậy sáng nay.
  4. Mọi người đã được cứu trước khi tòa nhà đổ sập.
  5. Mark đã giành được nhiều giải thưởng ở khu vực trước khi anh ấy tham gia giải đấu bóng đá quốc gia.
  6. Họ đã học cùng một trường đại học với nhau trước khi họ kết hôn vào năm ngoái.
  7. Tôi đã quyết định đăng ký vào trường y lúc tôi học cấp 3 bởi vì tôi giỏi môn Sinh nhất.
  8. Mặc dù gia đình tôi đã bảo tôi rằng việc học y có thể rất căng thẳng, nhưng tôi vẫn quyết định chọn chuyên ngành này ở đại học.
  9. Tôi đã học y được 4 năm trước khi tôi nghỉ học để theo đuổi việc dạy tiếng Anh.
  10. Paul đã nghỉ một năm để đi du lịch trước khi anh ấy bắt đầu đại học.

1. He had studied English for 10 years before he moved to Canada in 2016.

=> Giải thích: Sự việc học tiếng Anh diễn ra trước sự việc di cư đến Canada trong quá khứ “năm 2016”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had studied” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “moved” cho hành động xảy ra sau.

2. John had mastered many languages before he decided to travel around the world.

=> Giải thích: Sự việc thông thạo nhiều ngôn ngữ diễn ra trước hành động quyết định đi du lịch khắp thế giới trong quá khứ. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had mastered” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “decided” cho hành động xảy ra sau.

3. My mom had prepared breakfast by the time I got up this morning.

=> Giải thích: Hành động chuẩn bị bữa sáng diễn ra trước hành động thức dậy trong quá khứ ‘sáng nay’. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had prepared” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “got” cho hành động xảy ra sau.

4. Everyone had been saved by the time the building collapsed.

=> Giải thích: Sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had been saved” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “collapsed” cho hành động xảy ra sau. Chủ ngữ “Everyone” không phải là đối tượng thực hiện hành động “cứu”. Vì vậy, động từ “save” được đặt ở dạng bị động.

5. Mark had won many regional awards before he took part in the National football championship.

=> Giải thích: Sự việc giành giải thưởng diễn ra trước hành động tham gia trong quá khứ. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had won” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “took” cho hành động xảy ra sau.

6. They had studied at the same university together before they married each other last year.

=> Giải thích: Hành động học diễn ra trước sự việc kết hôn trong quá khứ – “năm ngoái”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had studied” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “married” cho hành động xảy ra sau.

7. I decided to enroll in medical school when I was in high school because Biology was my best subject. .

=> Giải thích: Các hành động quyết định và việc giỏi môn Sinh đều xảy ra ở thời điểm trong quá khứ – “khi tôi học cấp 3”. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ đơn “decided”, “was” cho cả 2 hành động.

8. Although my family had told me that studying medicine could be stressful, I still decided to choose this major.

=> Giải thích: Sự việc gia đình bảo tôi diễn ra trước sự việc tôi quyết định trong quá khứ. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had told” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “decided” cho hành động xảy ra sau.

9. I had studied medicine for 4 years before I dropped out of school to pursue English teaching.

=> Giải thích: Hành động học diễn ra trước sự việc nghỉ học trong quá khứ. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had studied” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “dropped” cho hành động xảy ra sau.

10. Paul had taken a gap year to go traveling before he started university.

=> Giải thích: Hành động nghỉ 1 năm diễn ra trước sự việc bắt đầu đại học trong quá khứ. Vì vậy, sử dụng thì quá khứ hoàn thành “had taken” để diễn đạt hành động xảy ra trước và sử dụng thì quá khứ đơn “started” cho hành động xảy ra sau.

3. Download trọn bộ 99+ bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn

Đừng bỏ lỡ cơ hội “sở hữu” bộ 99+ bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn! Bạn chỉ cần nhấn vào liên kết bên dưới để tải về và bắt đầu thực hành ngày tại nhà hoặc bất cứ nơi đâu, bất cứ thời gian nào bạn muốn.

4. Kết bài

HHy vọng bộ sưu tập bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn trên sẽ là nguồn tài liệu ôn luyện hữu ích cho bạn. Từ đó, giúp bạn sử dụng thành thạo chủ điểm ngữ pháp này trong các bài tập lẫn bài thi thực tế.

Để giúp bạn đúc kết lại toàn bộ những gì đã học và thực hành ở bài viết này mình có điểm qua những điểm quan trọng sau:

  • Nhận biết được thứ tự mà hành động diễn ra trong quá khứ, chú ý đến nghĩa của câu để chia đúng thì.
  • Khi sử dụng quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn, cần lưu ý cách chuyển đổi theo động từ có quy tắc (thêm “ed”) và bất quy tắc.
  • Nắm kỹ dấu hiệu nhận biết 2 thì này thông qua các từ và sự kết hợp với các từ.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào về 2 thì trên, hoặc bất cứ vấn đề ngữ pháp nào liên quan thì hãy comment bên dưới bài viết, mình và đội ngũ giảng viên tại Vietop English rất vui lòng giải đáp mọi thắc mắc và chia sẻ kiến thức của mình với bạn.

Bên cạnh đó để nâng cao kiến thức hãy học IELTS ngay bây giờ để chinh phục con đường tiếng anh của bạn nhé!

Nguồn tham khảo:

  • Past perfect tense: https://www.grammarly.com/blog/Past-perfect/ – Accessed 26 Feb. 2024.
  • Past simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-simple/ – Accessed 26 Feb. 2024.

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h