Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Chinh phục 50+ bài tập câu bị động lớp 10 có hướng dẫn đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu bị động lớp 10 là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh. Tuy nhiên, kiến thức này có nhiều cấu trúc và dạng đặc biệt nên học sinh dễ nhầm lẫn khi làm bài.

Trong bài viết này, các em sẽ được ôn tập lý thuyết câu bị động lớp 10 và thực hành 99+ bài tập câu bị động từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án và giải thích chi tiết. Qua đó, các em có thể củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập lý thuyết và cấu trúc câu bị động lớp 10.
  • Tổng hợp các dạng bài tập câu bị động thường gặp.
  • Đáp án và giải thích chi tiết từng bài.
  • File download tài liệu để luyện tập

Cùng bắt đầu ôn tập câu bị động lớp 10 ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết ngữ pháp câu bị động lớp 10

Trước khi bắt tay vào làm bài tập, chúng ta hãy cùng điểm qua phần kiến thức ngữ pháp về câu bị động lớp 10 nhé:  

Tóm tắt kiến thức
Khái niệm:
Câu bị động (passive voice) là dạng câu trong đó chủ ngữ là người hoặc vật nhận hoặc chịu tác động của hành động, thay vì trực tiếp thực hiện hành động đó. Câu bị động thường được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh hành động, kết quả hoặc đối tượng chịu tác động, hoặc khi người thực hiện hành động không rõ hay không quan trọng.
Cấu trúc câu bị động lớp 10 mà học sinh cần nắm:
– Câu bị động với một số thì thường gặp: 
Thì hiện tại đơn (present simple)
Câu chủ động: S + V (s/es) + O
=> Câu bị động: S + is/ am/ are + V3/ed + by O
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
Câu chủ động: S + is/ am/ are + V_ing + O
=> Câu bị động: S + is/ am/ are + being + V3/ed + by O
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
Câu chủ động: S + have/ has + V3/ed + O
=> Câu bị động: S + have/ has been + V3/ed + by O
Thì quá khứ đơn (past simple)
Câu chủ động: S + V2/ed + O
=> Câu bị động: S + was/ were + V3/ed + by O
Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous)
Câu chủ động: S + was/ were + V_ing + O
=> Câu bị động: S + was/ were + being + V3/ed + by O
Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)
Câu chủ động: S + had + V3/ed + O
=> Câu bị động: S + had been + V3/ed + by O
Thì tương lai đơn (future simple)
Câu chủ động: S + will + V_inf + O
=> Câu bị động: S + will be + V3/ed + by O
Thì tương lai tiếp diễn (future continuous)
Câu chủ động: S + will + be + V_ing + O
=> Câu chủ động: S + will + be + being + V3/ed + by O
– Câu bị động lớp 10 đặc biệt khác: 
Câu bị động lớp 10 với động từ khuyết thiếu (modal verbs): Một số động từ khuyết thiếu thường gặp như là: Would, might, should, could, shall, must, ought to, need, used to, … 
=> Cấu trúc câu bị động với modal verbs:  S + modal verb + be + V3/ed + by tân ngữ
Câu bị động lớp 10 với 7 động từ đặc biệt:
Các động từ gồm: Suggest, require, request, order, demand, insist (on), recommend
Câu chủ động: S + động từ đặc biệt + that + S + V (bare) + O
=> Câu bị động: It + be + động từ đặc biệt (dạng quá khứ phân từ) + that + O + should + be + V3/ed. 
Cấu trúc “It’s one’s duty to V” (bổn phận là)
Cấu trúc câu chủ động: It’s + one’s duty + to + V
=> Câu bị động: S + be + supposed + to + V
Câu bị động chứa các động từ chỉ giác quan:
Một số động từ chỉ giác quan thường gặp như see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), …
Lưu ý:
– Một số trường hợp không thể sử dụng cấu trúc câu bị động như: Khi tân ngữ là đại từ phản thân của chủ ngữ (người thực hiện hành động). Các đại từ phản thân khác bao gồm: Myself, himself, herself, ourselves. 
– Khi động từ chính là nội động từ và đóng vai trò là động từ chính trong câu. Câu có các động từ mang nghĩa có như: Have, lack, belong to, resemble, seem, appear, look, be.
– Đối với 3 động từ crowd, fill, cover khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì sử dụng with thay vì by phía trước tân ngữ.  

Mời bạn xem qua tóm tắt lý thuyết của câu bị động lớp 10 trong tiếng Anh ở hình bên dưới:

Ôn tập lý thuyết ngữ pháp câu bị động lớp 10
Ôn tập lý thuyết ngữ pháp câu bị động lớp 10

Xem thêm:

2. Các dạng bài tập câu bị động lớp 10 từ cơ bản đến nâng cao

Mình đã tổng hợp nhiều dạng bài tập câu bị động lớp 10 trong tiếng Anh từ nhiều nguồn uy tín để giúp các bạn dễ làm bài và tra cứu đáp án một cách dễ dàng. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Chuyển các câu sau sang dạng câu bị động.
  • Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Chọn đáp án đúng nhất.

Exercise 1: Change the following sentences into the passive form

(Bài tập 1: Chuyển các câu dưới đây sang dạng bị động)

Change the following sentences into the passive form
Change the following sentences into the passive form

Children look after their elderly grandparents.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. I saw a nice girl at the party last night.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. She is cleaning the floor now.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. Were you writing the report at 7 p.m. last night?

=> ………………………………………………………………………………………

  1. One of the cleaners has found my purse.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. The robber hit him on the head with a hammer.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. The government will have built a new road in this area by next year.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. The assistant handed me a note.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. We elected John class representative.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. Someone has taken my wallet.

=> ………………………………………………………………………………………

  1. Their elderly grandparents are looked after by the children. (Ông bà lớn tuổi của họ được những đứa trẻ chăm sóc.)

=> Giải thích: Câu chủ động ở thì hiện tại đơn với động từ “look after”. Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “their elderly grandparents” trở thành chủ ngữ mới. Chủ ngữ mới ở số nhiều nên dùng “are + V3/ed” => “are looked after”.

  1. A nice girl was seen at the party last night. (Một cô gái dễ mến đã được nhìn thấy tại bữa tiệc tối qua.)

=> Giải thích: “Saw” là quá khứ của “see”, nên câu bị động dùng “was/ were + V3/ed”. Chủ ngữ mới “a nice girl” là số ít => “was seen”. “By me” có thể lược bỏ vì không quan trọng.

  1. The floor is being cleaned now. (Sàn nhà đang được lau dọn.)

=> Giải thích: Câu chủ động dùng thì hiện tại tiếp diễn “is cleaning”. Khi chuyển sang bị động, dùng “is/ am/ are + being + V3/ed” => “is being cleaned”.

  1. Was the report being written by you at 7 p.m. last night? (Bản báo cáo có đang được bạn viết lúc 7 giờ tối qua không?)

=> Giải thích: Câu chủ động ở thì quá khứ tiếp diễn “were writing”. Khi chuyển sang bị động, dùng “was/ were + being + V3/ed”. “The report” là số ít => “Was the report being written …?”

  1. My purse has been found by one of the cleaners. (Ví của tôi đã được một trong những nhân viên vệ sinh tìm thấy.)

=> Giải thích: Câu chủ động ở thì hiện tại hoàn thành “has found”. Câu bị động dùng “have/ has + been + V3/ed” => “has been found”.

  1. He was hit on the head with a hammer by the robber. (Anh ấy bị tên cướp dùng búa đánh vào đầu.)

=> Giải thích: “Him” chuyển thành chủ ngữ “he”. Động từ “hit” ở quá khứ đơn nên dùng “was hit”. “With a hammer” chỉ công cụ, còn “by the robber” chỉ người thực hiện hành động.

  1. A new road will have been built in this area by next year. (Một con đường mới sẽ được xây dựng ở khu vực này trước năm sau.)

=> Giải thích: Câu chủ động ở thì tương lai hoàn thành “will have built”. Câu bị động dùng “will have been + V3/ed” => “will have been built”.

  1. I was handed a note by the assistant. (Tôi đã được trợ lý đưa cho một mẩu giấy.)

=> Giải thích: “Hand” có thể đi với hai tân ngữ. Khi đưa tân ngữ chỉ người “me” lên làm chủ ngữ, “me” đổi thành “I” và dùng “was handed”. Cũng có thể viết “A note was handed to me by the assistant.”

  1. John was elected class representative. (John được bầu làm đại diện lớp.)

=> Giải thích: Tân ngữ “John” trở thành chủ ngữ của câu bị động. “Elected” ở quá khứ đơn nên chuyển thành “was elected”. Cụm “class representative” vẫn giữ nguyên vì bổ nghĩa cho “John”.

  1. My wallet has been taken. (Ví của tôi đã bị lấy mất.)

=> Giải thích: Câu chủ động ở thì hiện tại hoàn thành “has taken”. Câu bị động dùng “has been + V3/ed” => “has been taken”. “By someone” thường được lược bỏ vì không xác định rõ người thực hiện.

Exercise 2: Put the verb into the correct form, active or passive. 

(Bài tập 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

1. The fridge ………. (move) into the living room yesterday.

2. The new project ………. (find) worthless by my son last week.

3. About 40 million hamburgers ………. (eat) every day.

4. The kitchen renovation ………. (finish) next Saturday.

5. A new marketing manager ………. (appoint) yesterday.

6. A lot of money ………. (spend) on advertising every day.

7. The broken cup ………. (hide) in the drawer yesterday.

8. The office can’t ………. (use) at the moment.

9. The phonograph ………. (invent) by Thomas Edison in 1877.

10. I ………. (never/ treat) with such kindness before.

11. Electric lights ………. (invent) before I was born.

12. We had this photograph ………. (take) by a photographer when we were on holiday last summer.

Đáp ánGiải thích
1. was moved“Yesterday” chỉ thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Chủ ngữ “the fridge” là đối tượng chịu tác động => dùng quá khứ đơn bị động “was + V3/ed” => “was moved”.
2. was found“Last week” là dấu hiệu của quá khứ đơn. “The new project” là đối tượng được đánh giá => dùng “was found”.
3. are eaten“Every day” diễn tả một sự việc thường xuyên. Chủ ngữ “40 million hamburgers” là số nhiều => hiện tại đơn bị động “are + V3/ed” => “are eaten”.
4. will be finished“Next Saturday” chỉ thời gian trong tương lai. “The kitchen renovation” là đối tượng được hoàn thành => “will be + V3/ed” => “will be finished”.
5. was appointed“Yesterday” chỉ quá khứ. “A new marketing manager” là người được bổ nhiệm => “was appointed”.
6. is spent“Every day” diễn tả hành động lặp lại. “Money” là danh từ không đếm được nên dùng “is” => “is spent”.
7. was hidden“Yesterday” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ. “The broken cup” là đối tượng bị giấu => “was hidden”.
8. be usedSau động từ khuyết thiếu “can’t”, câu bị động có cấu trúc “modal verb + be + V3/ed” => “can’t be used”.
9. was invented“In 1877” chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Vì “the phonograph” là vật được phát minh => “was invented”.
10. have never been treatedCâu nói về trải nghiệm tính đến hiện tại. Hiện tại hoàn thành bị động dùng “have/ has + been + V3/ed” => “have never been treated”.
11. had been inventedViệc phát minh xảy ra trước mốc quá khứ “before I was born” => dùng quá khứ hoàn thành bị động “had been invented”.
12. takenĐây là cấu trúc “have + something + V3/ed”, diễn tả việc nhờ hoặc thuê người khác làm một việc cho mình => “had this photograph taken”.

Exercise 3: Choose the correct answer (A, B or C)

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất A, B hoặc C)

Choose the correct answer (A, B or C)
Choose the correct answer (A, B or C)
  1. How many languages do people speak in Canada?
  • A. How many languages are they spoken in Canada?
  • B. How many languages are spoken in Canada?
  • C. How many languages are speaking in Canada?
  1. She will get a veterinary surgeon to examine her dog.
  • A. A veterinary surgeon will be got to examine her dog.
  • B. Her dog will examine a veterinary surgeon.
  • C. She will get her dog examined by a veterinary surgeon.
  1. People think that all dogs evolved from wolves.
  • A. All dogs are thought to evolve from wolves.
  • B. All dogs are thought to have evolved from wolves.
  • C. All dogs are thought that they evolved from wolves.
  1. They didn’t allow Tom to take these books home.
  • A. Tom wasn’t allowed to take these books home.
  • B. Tom didn’t allow to take these books home.
  • C. These books weren’t allowed Tom to take home.
  1. They didn’t look after the children properly.
  • A. The children weren’t looked after properly.
  • B. The children didn’t look after properly.
  • C. The children weren’t looked properly after.
  1. Nobody has ever treated me with such kindness.
  • A. I have not ever treated with such kindness.
  • B. I haven’t never been treated with such kindness.
  • C. I have never been treated with such kindness.
  1. People think that many people were killed in the accident.
  • A. Many people are thought to kill in the accident.
  • B. It is thought that many people killed in the accident.
  • C. Many people are thought to have been killed in the accident.
  1. It is everyone’s duty to keep the environment clean.
  • A. Everyone is supposed to keep the environment clean.
  • B. Everyone is supposed keeping the environment clean.
  • C. Everyone supposed to keep the environment clean.
  1. It is possible to type the letter now.
  • A. The letter can be typed now.
  • B. The letter must be typed now.
  • C. The letter has to type now.
  1. The teacher won’t correct the exercises tomorrow.
  • A. The teacher won’t be corrected tomorrow.
  • B. The exercises won’t be corrected tomorrow.
  • C. The exercises won’t correct tomorrow.
  1. We must do something before it’s too late.
  • A. Something must be done before it’s too late.
  • B. Something must to be done before it’s too late.
  • C. Something must be doing before it’s too late.
  1. My uncle may earn $500 a day.
  • A. $500 a day may be earned by my uncle.
  • B. A day may be earned $500 by my uncle.
  • C. $500 may earned a day by my uncle.
  1. He might have caught the fish.
  • A. The fish might have been caught by him.
  • B. The fish might has been caught by him.
  • C. The fish might be caught by him.
  1. They will sue the company for wage discrimination.
  • A. The company will be sued by wage discrimination.
  • B. The company will be sued for wage discrimination.
  • C. Wage discrimination will be sued for the company.

Đáp ánGiải thích
1. BCâu chủ động là “How many languages do people speak in Canada?”. Khi chuyển sang bị động, “languages” trở thành chủ ngữ và “speak” đổi thành “are spoken”. Vì “languages” là số nhiều nên dùng “are” => “How many languages are spoken in Canada?”
2. CCâu này dùng cấu trúc nhờ người khác làm việc gì: “get + something + V3/ed”. “Her dog” là đối tượng được bác sĩ thú y kiểm tra, nên dùng “get her dog examined” => chọn C.
3. BCâu có “People think that…” và hành động “evolved” xảy ra trước thời điểm người ta nghĩ ở hiện tại. Vì vậy dùng cấu trúc “S + be thought + to have + V3/ed” => “All dogs are thought to have evolved from wolves.”
4. A“Tom” là người không được phép mang sách về nhà. Khi chuyển sang bị động, “allow” dùng cấu trúc “be allowed + to + V_inf” => “Tom wasn’t allowed to take these books home.”
5. A“Look after” là cụm động từ mang nghĩa “chăm sóc”. Khi chuyển sang bị động phải giữ nguyên cả cụm “look after”. “The children” là số nhiều nên dùng “were” => “The children weren’t looked after properly.”
6. CCâu chủ động “Nobody has ever treated me…” nói về trải nghiệm tính đến hiện tại nên dùng hiện tại hoàn thành. Khi chuyển sang bị động, “me” đổi thành “I” và dùng “have been treated”. Vì “nobody” mang nghĩa phủ định nên câu bị động dùng “never” => “I have never been treated with such kindness.”
7. CCâu cho biết nhiều người được cho là đã thiệt mạng trước thời điểm người ta đưa ra nhận định. Vì vậy dùng cấu trúc “S + be thought + to have been + V3/ed” => “Many people are thought to have been killed in the accident.”
8. ACấu trúc “be supposed to + V_inf” có thể dùng để nói ai đó được mong đợi hoặc có trách nhiệm làm gì. Vì vậy “It is everyone’s duty to keep…” có thể viết gần nghĩa thành “Everyone is supposed to keep the environment clean.”
9. A“It is possible to type the letter now” có nghĩa là bức thư có thể được đánh máy ngay bây giờ. Trong câu bị động với “can”, dùng cấu trúc “can + be + V3/ed” => “The letter can be typed now.”
10. B“The exercises” là đối tượng được giáo viên sửa. Câu gốc ở tương lai đơn phủ định “won’t correct”, nên câu bị động dùng “won’t be + V3/ed” => “The exercises won’t be corrected tomorrow.”
11. ASau động từ khuyết thiếu “must”, câu bị động dùng cấu trúc “must + be + V3/ed”. Động từ “do” có dạng V3 là “done” => “Something must be done before it’s too late.”
12. ASau “may”, câu bị động dùng “may + be + V3/ed”. Động từ “earn” có dạng V3 là “earned” => “$500 a day may be earned by my uncle.”
13. ACâu chủ động dùng “might have caught”. Khi chuyển sang bị động, dùng cấu trúc “might + have been + V3/ed”. “Catch” có dạng V3 là “caught” => “The fish might have been caught by him.”
14. BCâu chủ động dùng “will sue”, nên câu bị động dùng “will be + V3/ed” => “will be sued”. “For wage discrimination” là cụm chỉ lý do bị kiện nên giữ nguyên => “The company will be sued for wage discrimination.”

Exercise 4: Complete the sentences with the correct form of verbs

(Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau với thể bị động của động từ trong ngoặc)

E.g: I (take) ………. to the cinema by my parents every month. 

-> Đáp án: I am taken to the cinema by my parents every month. 

(Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau với thể bị động của động từ trong ngoặc)

1. When I arrived, I (hand) ………. a note by one of the delegates.

2. The new words (explain) ………. by the teacher in every lesson.

3. My car (steal) ………. while I was gardening yesterday.

4. A new restaurant (open) ………. next week.

5. Our street (close) ………. because of snow every winter.

6. A new house (build) ………. by my parents next month.

7. A fish (eat) ………. by the cat every morning.

8. The elderly grandparents (look after) ………. by their grandchildren every weekend.

9. A nice girl (see) ………. at the party last night.

10. Milk (drink) ………. by us every morning.

11. Our homework (do) ………. by us at the moment.

12. The authorities decided that the meeting (hold) ………. the following Wednesday.

13. The goods (transport) ………. to our house in the Midlands every Friday.

14. The larger portrait (paint) ………. by a well-known Flemish artist many years ago.

Đáp ánGiải thích
1. are explainedCụm “in every lesson” cho biết hành động này xảy ra thường xuyên => dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “the new words” là số nhiều nên dùng “are”. Động từ “explain” chuyển sang V3/ed là “explained” => “are explained”.
2. was stolenCụm “while I was gardening yesterday” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. “My car” là số ít nên dùng “was”. Động từ “steal” có dạng V3 là “stolen” => “was stolen”.
3. will be openedCụm “next week” chỉ thời gian trong tương lai => dùng thì tương lai đơn. Câu bị động của thì tương lai đơn có cấu trúc “will be + V3/ed” => “will be opened”.
4. is closedCụm “every winter” cho biết việc con đường bị đóng xảy ra lặp lại => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “our street” là số ít nên dùng “is”. Động từ “close” chuyển thành “closed” => “is closed”.
5. will be builtCụm “next month” chỉ tương lai. Câu bị động ở thì tương lai đơn dùng “will be + V3/ed”. Động từ “build” có dạng V3 là “built” => “will be built”.
6. is eatenCụm “every morning” cho thấy hành động xảy ra thường xuyên => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “a fish” là số ít nên dùng “is”. Động từ “eat” có dạng V3 là “eaten” => “is eaten”.
7. are looked afterCụm “every weekend” cho biết hành động diễn ra thường xuyên => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the elderly grandparents” là số nhiều nên dùng “are”. “Look after” là cụm động từ nên phải giữ nguyên cả cụm khi chuyển sang bị động => “are looked after”.
8. was seenCụm “last night” chỉ một thời điểm đã kết thúc trong quá khứ => dùng quá khứ đơn. Chủ ngữ “a nice girl” là số ít nên dùng “was”. Động từ “see” có dạng V3 là “seen” => “was seen”.
9. is drunkCụm “every morning” cho biết hành động lặp lại thường xuyên => dùng hiện tại đơn. “Milk” là danh từ không đếm được nên dùng “is”. Động từ “drink” có dạng V3 là “drunk” => “is drunk”.
10. is being doneCụm “at the moment” cho biết hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói => dùng hiện tại tiếp diễn. Câu bị động của thì hiện tại tiếp diễn có cấu trúc “is/ am/ are + being + V3/ed”. “Our homework” dùng “is” và “do” có dạng V3 là “done” => “is being done”.
11. would be heldĐộng từ “decided” ở quá khứ cho biết quyết định đã được đưa ra trước đó. Cuộc họp xảy ra sau thời điểm quyết định, nên trong lời tường thuật “will” thường chuyển thành “would”. Câu bị động dùng “would be + V3/ed” => “would be held”.
12. are transportedCụm “every Friday” cho biết hành động diễn ra đều đặn => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the goods” là số nhiều nên dùng “are”. Động từ “transport” chuyển thành “transported” => “are transported”.
13. was paintedCụm “many years ago” chỉ thời gian đã kết thúc trong quá khứ => dùng quá khứ đơn. Chủ ngữ “the larger portrait” là số ít nên dùng “was”. Động từ “paint” chuyển thành “painted” => “was painted”.
14. was handedCụm “When I arrived” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Chủ ngữ “I” là người nhận hành động “hand”, nên dùng câu bị động ở quá khứ đơn. “I” đi với “was” và “hand” có dạng V3 là “handed” => “was handed”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ dạng bài tập câu bị động lớp 10 kèm đáp án chi tiết

Ngoài ra, mình đã sưu tầm trọn bộ 99+ bài tập câu bị động lớp 10 khác nhau từ cơ bản đến nâng cao có đáp án chi tiết để các bạn có thể dễ dàng luyện tập hơn tại nhà. Các bài tập này hoàn toàn miễn phí, vì vậy hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải trọn bộ bài tập ngay!

4. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã đi qua lý thuyết và phần thực hành cơ bản của các dạng bài tập câu bị động lớp 10. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về cấu trúc ngữ pháp này trong tiếng Anh, mình gợi ý một số lỗi mà nhiều bạn có thể gặp trong quá trình ôn luyện để bạn chú ý tránh mất điểm “oan” như sau:

  • Trong một số trường hợp khi tân ngữ là đại từ phản thân của chủ ngữ như myself, himself, herself, ourselves thì không được chuyển thành câu bị động. 
  • Nhớ kỹ một số động từ trong câu mang nghĩa có không dùng ở dạng bị động như: Have, lack, belong to, resemble, seem, appear, look, …
  • Đối với 3 động từ crowd, fill, cover khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì sử dụng with thay vì by phía trước tân ngữ.  
  • Lưu ý và ghi nhớ cấu trúc của các dạng bài câu bị động có dạng đặc biệt thường gặp như câu bị động có động từ khiếm khuyết, động từ chỉ giác quan, động từ tường thuật. 

Nếu có bất kỳ thắc mắc về ngữ pháp hay bài tập tiếng Anh nào, đừng ngại đặt câu hỏi ngay tại phần bình luận để mình cùng đội ngũ giáo viên Vietop English giải đáp cho bạn một cách nhanh chóng nhất.

Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay ho và quan trọng khác tại chuyên mục IELTS Grammar nhé. 

Hẹn các bạn ở những bài viết sau! 

Tài liệu tham khảo:

  • Passive voice: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/passive-voice/ – Truy cập ngày 04/08/2024
  • The passive voice: https://www.perfect-english-grammar.com/passive.html/ – Truy cập ngày 04/08/2024
  • “Active and Passive Voice.” LearnEnglish, learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/active-passive-voice. – Truy cập ngày 04/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h