Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Thực hành 129+ bài tập mệnh đề quan hệ xác định có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Mệnh đề quan hệ (relative clause) là một chủ điểm ngữ pháp khá quen thuộc trong tiếng Anh. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm giữa các loại mệnh đề quan hệ hoặc không biết nên chọn đại từ hay trạng từ quan hệ nào cho phù hợp.

Nếu bạn cũng đang gặp khó khăn với phần kiến thức này thì đừng lo! Trong bài viết dưới đây, mình sẽ cùng bạn ôn lại mệnh đề quan hệ xác định theo cách đơn giản, dễ hiểu và thực hành ngay với nhiều dạng bài tập thường gặp. Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng và tự tin hơn khi gặp dạng bài này trong các bài kiểm tra tiếng Anh.

Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập kiến thức cơ bản về mệnh đề quan hệ xác định.
  • Tổng hợp các dạng bài tập mệnh đề quan hệ xác định kèm lời giải chi tiết.
  • File bài tập mệnh đề quan hệ xác định để bạn tải về và luyện tập thêm.

Cùng bắt đầu ôn tập và thử sức với các bài tập ngay nhé!

1. Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định

Đầu tiên, mời bạn xem lại lý thuyết về mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
Tóm tắt kiến thức
1. Định nghĩa
– Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) cung cấp thông tin cần thiết để xác định rõ danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước nó.
– Nếu lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định, câu có thể vẫn đúng ngữ pháp nhưng sẽ thiếu thông tin cần thiết để xác định rõ người hoặc vật được nhắc đến.
– Không dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ xác định với danh từ hoặc cụm danh từ mà nó bổ nghĩa. 
2. Các đại từ quan hệ (relative pronouns)
Who: Dùng để chỉ người, thường làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. 
– Whom: Dùng để chỉ người và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ; thường gặp hơn trong văn phong trang trọng.
Whose: Dùng để chỉ quan hệ sở hữu, có thể dùng cho người hoặc vật. 
Which: Dùng để chỉ vật hoặc động vật.
– That: Dùng để chỉ người, vật hoặc động vật và có thể thay cho “who”, “whom” hoặc “which” trong nhiều mệnh đề quan hệ xác định. Không dùng “that” sau dấu phẩy hoặc ngay sau giới từ.
3. Các trạng từ quan hệ (relative adverbs)
– Where: Dùng để chỉ nơi chốn.
When: Dùng để chỉ thời gian.
– Why: Dùng để chỉ lý do.
 4. Các bước làm bài tập viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định
Bước 1: Tìm danh từ hoặc cụm danh từ bị lặp ở hai câu 
Bước 2: Chọn đại từ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp (“who”, “whom”, “whose”, “which”, “that”, “where”, “when”, “why”) dựa vào người/vật và chức năng của từ đó trong mệnh đề.
Bước 3: Dùng đại từ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp để thay cho danh từ/cụm từ tương ứng, sau đó hoàn thành phần còn lại của mệnh đề quan hệ.
Bước 4: Đặt mệnh đề quan hệ ngay sau danh từ hoặc cụm danh từ mà nó bổ nghĩa để kết hợp hai câu thành một câu hoàn chỉnh. 
Để hiểu rõ hơn, hãy xem ví dụ sau:
E.g.: The book is very interesting. I borrowed the book from the library. (Cuốn sách rất thú vị. Tôi mượn cuốn sách ở thư viện.)
Bước 1: Xác định danh từ chung: “The book”
Bước 2: Chọn đại từ quan hệ: “which” (vì “book” là vật)
Bước 3: Tạo mệnh đề quan hệ: “which I borrowed from the library”
Bước 4: Kết hợp hai câu: The book which I borrowed from the library is very interesting. (Cuốn sách tôi mượn ở thư viện rất thú vị.)

Phần tóm tắt lý thuyết chung nằm ở ảnh bên dưới, bạn có thể xem để hiểu được tinh gọn hơn về mệnh đề quan hệ xác định:

Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định
Tổng quan về mệnh đề quan hệ xác định

Xem thêm:

2. Bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh

Sau khi xem qua phần lý thuyết, các bạn hãy cùng mình thực hành để nắm vững kiến thức. Các bài tập mệnh đề quan hệ xác định dưới đây được sưu tầm, biên soạn lại từ những nguồn đề thi ở trường phổ thông, giúp người học làm quen với dạng bài dễ gặp.

Các bài tập bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng.
  • Chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Điền vào chỗ trống với who, whom hoặc whose.
  • Điền vào chỗ trống với đại từ quan hệ chính xác.
  • Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. A hotel is a place which/ where people stay when they’re on holiday.
  2. Adam didn’t get the job who/ whom/ that he applied for.
  3. What do you call someone that/ which designs clothes?
  4. Is that the store which/ where you bought your new phone?
  5. A waiter is a person who/ whose job is to serve customers in a restaurant.
  6. Overalls are clothes whom/ which people wear to protect their clothes when they are working, like when cooking.
  7. He’s the man whose/ whom/ whoson is a famous artist.
  8. What’s the name of the man who/ whom lives in that house?
  9. That’s the woman whom/ who I told you about.
  10. Do you know the time when/ where/ which they called us?
Đáp ánGiải thích
1. where“The place” chỉ nơi chốn nên dùng “where” để nói về nơi mọi người ở trong kỳ nghỉ.
2. that“The job” chỉ vật/sự việc. “That” làm tân ngữ của cụm “applied for”, nên không dùng “who/ whom”.
3. who“Someone” chỉ người và từ quan hệ làm chủ ngữ của động từ “designs” => dùng “who”.
4. where“The store” chỉ địa điểm nên dùng “where” để nối với hành động “you bought your new phone”.
5. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose job” có nghĩa là “công việc của người đó”.
6. which“Overalls” chỉ vật nên dùng “which”. Trong câu này, “which” làm tân ngữ của động từ “wear”.
7. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose son” = “con trai của người đàn ông đó”.
8. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “lives”.
9. whom“Whom” chỉ người và làm tân ngữ của giới từ “about”.
10. when“The time” chỉ thời gian nên dùng trạng từ quan hệ “when”.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng A, B, C)

1. The girl ………. won the race is my sister.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

2. The book ………. I borrowed from the library is very interesting.

  • A.  which
  • B.  whom
  • C.  whose

3. The man ………. car was stolen reported it to the police.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

4. The dog ………. barks at strangers is very protective.

  • A.  which
  • B.  whom
  • C.  whose

5. The restaurant ………. we had dinner last night was excellent.

  • A.  where
  • B.  whom
  • C.  whose

6. The teacher ………. taught us math is very knowledgeable.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

7. The house ………. roof is leaking needs to be repaired.

  • A.  whom
  • B.  whose
  • C.  which

8. The boy ………. won the spelling bee is my best friend.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose

9. The movie ………. we watched last night was very entertaining.

  • A.  whom
  • B.  which
  • C.  whose

10. The woman ………. car broke down asked for help.

  • A.  who
  • B.  whom
  • C.  whose
Đáp ánGiải thích
1. A. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “won”.
2. A. which“Which” chỉ vật và làm tân ngữ của động từ “borrowed”. Trong mệnh đề quan hệ xác định, “which” có thể được lược bỏ khi làm tân ngữ.
3. C. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose car” có nghĩa là “chiếc xe của người đàn ông đó”.
4. A. which“Which” chỉ con vật và làm chủ ngữ của động từ “barks”.
5. A. where“Where” dùng để chỉ nơi chốn. “Where we had dinner” bổ nghĩa cho “the restaurant”.
6. A. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “taught”.
7. B. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu và có thể dùng cho vật. “Whose roof” có nghĩa là “mái của ngôi nhà đó”.
8. A. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “won”.
9. B. which“Which” chỉ vật và làm tân ngữ của động từ “watched”. Có thể lược bỏ “which” trong câu này.
10. C. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose car” có nghĩa là “chiếc xe của người phụ nữ đó”.

Exercise 3: Fill in the blank with: Who, whom or whose

(Bài tập 3: Điền vào chỗ trống với who, whom hoặc whose)

Fill in the blank with: Who, whom or whose
Fill in the blank with: Who, whom or whose
  1. The girl ………. won the competition is my best friend.
  2. The man ………. I met yesterday is a famous actor.
  3. The student ………. bag was stolen reported it to the teacher.
  4. The doctor ………. treated my brother is very experienced.
  5. The book ………. cover is torn belongs to me.
  6. The woman ………. I saw at the party is a famous singer.
  7. The boy ………. I sat next to in class is very intelligent.
  8. The team ………. is joining the championship is from our city.
  9. The teacher ………. car broke down asked for a ride.
  10. The restaurant ………. food is delicious is always busy.

Đáp ánGiải thích
1. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “won”.
2. whom“Whom” chỉ người và làm tân ngữ của động từ “met”.
3. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose bag” có nghĩa là “chiếc túi của học sinh đó”.
4. who“Who” chỉ người và làm chủ ngữ của động từ “treated”.
5. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose cover” có nghĩa là “bìa của cuốn sách đó”.
6. whom“Whom” chỉ người và làm tân ngữ của động từ “saw”.
7. whom“Whom” chỉ người và làm tân ngữ của giới từ “to” trong cụm “sit next to”.
8. who“Who” dùng để chỉ người và làm chủ ngữ của “is joining”. Tuy nhiên nên đổi “the team” thành một danh từ chỉ người rõ ràng hơn để tránh gây tranh luận.
9. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose car” có nghĩa là “chiếc xe của giáo viên đó”.
10. whose“Whose” dùng để chỉ sở hữu. “Whose food” có nghĩa là “đồ ăn của nhà hàng đó”.

Exercise 4: Fill in the blank with the correct relative pronouns

(Bài tập 4: Điền vào chỗ trống với đại từ quan hệ chính xác)

  1. The book ………. I read last week was amazing.
  2. The man ………. I saw at the park is my neighbor.
  3. The car ………. I bought is brand new.
  4. The movie ………. we watched yesterday was very suspenseful.
  5. The restaurant ………. we had dinner at has delicious food.
  6. The teacher ………. taught us English is very knowledgeable.
  7. The dog ………. barks loudly belongs to my friend.
  8. The house ………. we visited on vacation was stunning.
  9. The girl ………. won the competition is my sister’s friend.
  10. The computer ………. I use for work is very fast.

Lưu ý: Đại từ “That” có thể chỉ cả người và đồ vật hay động vật, được sử dụng như một cách thay thế cho “who,” “whom,” và “which.”

Đáp ánGiải thích
1. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – cuốn sách.
2. whom/ who“Whom” được sử dụng để chỉ người làm tân ngữ.
3. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – chiếc xe hơi.
4. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – bộ phim.
5. where“Where” được sử dụng để chỉ nơi chốn – nhà hàng.
6. who“Who” được sử dụng để chỉ người – giáo viên.
7. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – con chó.
8. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – căn nhà.
9. who“Who” được sử dụng để chỉ người – cô gái.
10. which“Which” được sử dụng để chỉ vật – cái máy tính.

Exercise 5: Combine two sentences into one, using defining relative clauses

(Bài tập 5: Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định)

Combine two sentences into one, using defining relative clauses
Combine two sentences into one, using defining relative clauses

1. I saw the man. He was walking his dog.

=> …………………………………………………………….

2. The movie was boring. We watched it.

=> …………………………………………………………….

3. The house is very old. My grandparents live in it.

=> …………………………………………………………….

4. The cake was delicious. Mary made it.

=> …………………………………………………………….

5. The teacher is very strict. She teaches us English.

=> …………………………………………………………….

6. The dog is very friendly. It lives next door.

=> …………………………………………………………….

7. The computer is quite fast. I bought it last month.

=> …………………………………………………………….

8. The book was interesting. I borrowed it from the library.

=> …………………………………………………………….

9. The student is very intelligent. He got the highest score in the class.

=> …………………………………………………………….

10. The restaurant is always busy. It serves excellent food.

=> …………………………………………………………….

Lưu ý: Đại từ “that” có thể chỉ cả người và đồ vật hay động vật, được sử dụng như một cách thay thế cho “who,” “whom,” và “which.”

1. I saw the man who/ that was walking his dog. (Tôi đã nhìn thấy người đàn ông đang dắt chó đi dạo.)

=> Giải thích: “Who/ that” thay cho “the man” và làm chủ ngữ của “was walking”.

2. The movie which/ that we watched was boring. (Bộ phim mà chúng tôi đã xem rất chán.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the movie” và làm tân ngữ của “watched”. Có thể lược bỏ “which/ that”.

3. The house where my grandparents live is very old. (Ngôi nhà nơi ông bà tôi sống rất cũ.)

=> Giải thích: “Where” chỉ nơi chốn và thay cho ý “in the house”.

4. The cake which/ that Mary made was delicious. (Chiếc bánh mà Mary làm rất ngon.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the cake” và làm tân ngữ của “made”.

5. The teacher who/ that teaches us English is very strict. (Giáo viên dạy chúng tôi tiếng Anh rất nghiêm khắc.)

=> Giải thích: “Who/ that” thay cho “the teacher” và làm chủ ngữ của “teaches”.

6. The dog which/ that lives next door is very friendly. (Con chó sống ở nhà bên cạnh rất thân thiện.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the dog” và làm chủ ngữ của “lives”.

7. The computer which/ that I bought last month is quite fast. (Chiếc máy tính mà tôi mua tháng trước khá nhanh.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the computer” và làm tân ngữ của “bought”.

8. The book which/ that I borrowed from the library was interesting. (Cuốn sách mà tôi mượn ở thư viện rất thú vị.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the book” và làm tân ngữ của “borrowed”.

9. The student who/ that got the highest score in the class is very intelligent. (Học sinh đạt điểm cao nhất lớp rất thông minh.)

=> Giải thích: “Who/ that” thay cho “the student” và làm chủ ngữ của “got”.

10. The restaurant which/ that serves excellent food is always busy. (Nhà hàng phục vụ đồ ăn rất ngon luôn đông khách.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the restaurant” và làm chủ ngữ của “serves”.

Exercise 6: Choose the correct relative pronoun for each sentence

(Bài tập 6: Chọn dạng đúng của đại từ quan hệ trong các câu sau)

  1. Australia is the country where/ who/ when they speak English.
  2. I like stories where/ who/ which have strong main characters. 
  3. June is the month when/ which/ where we have summer holidays.
  4. Italy is the country who/ when/ where the Renaissance began.
  5. Summer is the time where/ who/ when people go on vacation.
  6. Michael Jackson is the singer which/ when/ who sang Billie Jean.
  7. The person when/ who/ which I miss the most when studying abroad is my mom.
  8. There’s a restaurant in the city centre which/ where/ who you can eat Korean food.
  9. The car who/ which/ where has a scratch on the side is hers.
  10. That’s the woman when/ who/ where helped me find the way to the hospital.
  11. A cinema is a place which/ where/ who you go to watch movies. 
  12. That’s the place which/ where/ who I met my husband.
Đáp ánGiải thích
1. where“Australia” là một quốc gia, tức nơi chốn, nên dùng “where”.
2. which“Stories” chỉ vật/sự việc và “which” làm chủ ngữ của động từ “have”.
3. when“The month” chỉ thời gian nên dùng “when”.
4. where“The country” chỉ nơi chốn nên dùng “where”.
5. when“The time” chỉ thời gian nên dùng “when”.
6. who“Michael Jackson” chỉ người và “who” làm chủ ngữ của động từ “sang”.
7. who“The person” chỉ người; “who” làm tân ngữ của động từ “miss”.
8. where“A restaurant” là nơi chốn nên dùng “where” để nối với mệnh đề “you can eat Korean food”.
9. which“The car” chỉ vật và “which” làm chủ ngữ của động từ “has”.
10. who“The woman” chỉ người và “who” làm chủ ngữ của động từ “helped”.
11. where“A place” chỉ nơi chốn nên dùng “where”.
12. where“The place” chỉ nơi chốn nên dùng “where”.

Exercise 7: Combine two sentences into one, using defining relative clauses

(Bài tập 7: Kết hợp hai câu thành một, sử dụng mệnh đề quan hệ xác định)

1. The last time I saw my best friend was during her vacation. She came to visit us then.

=> …………………………………………………………..

2. My favourite dessert is tiramisu. My sister makes it for my birthday every year.

=> …………………………………………………………..

3. Have you watched the movie yet? I recommended it to you last week.

=> …………………………………………………………..

4. I’ve never met that man. My cousin is talking to him.

=> …………………………………………………………..

5. I want to buy that handbag. It has a pretty little pin on it.

=> …………………………………………………………..

6. I’ll never forget that moment. I met my favourite singer at that time.

=> …………………………………………………………..

7. This is the park. We used to play there every day as children.

=> …………………………………………………………..

8. That’s the window. It was broken yesterday.

=> …………………………………………………………..

1. The last time when I saw my best friend was during her vacation. (Lần cuối tôi gặp người bạn thân nhất của mình là trong kỳ nghỉ của cô ấy.)

=> Giải thích: “When” dùng để chỉ thời gian và bổ nghĩa cho “the last time”. Cụm “when I saw my best friend” cho biết thời điểm mà người nói gặp bạn mình lần cuối.

2. My favourite dessert is tiramisu which/ that my sister makes for my birthday every year. (Món tráng miệng yêu thích của tôi là tiramisu mà chị/em gái tôi làm cho sinh nhật tôi mỗi năm.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho danh từ chỉ vật “tiramisu” và làm tân ngữ của động từ “makes”. Vì “which/ that” làm tân ngữ nên cũng có thể lược bỏ.

3. Have you watched the movie which/ that I recommended to you last week? (Bạn đã xem bộ phim mà tôi giới thiệu cho bạn tuần trước chưa?)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “the movie” và làm tân ngữ của động từ “recommended”. Mệnh đề quan hệ được đặt ngay sau danh từ “the movie” mà nó bổ nghĩa.

4. I’ve never met that man whom/ who/ that my cousin is talking to. (Tôi chưa bao giờ gặp người đàn ông mà anh/chị/em họ của tôi đang nói chuyện cùng.)

=> Giải thích: “Whom/ who/ that” thay cho “that man” và làm tân ngữ của giới từ “to” trong cụm “talk to”. “Whom” trang trọng hơn, còn “who/ that” thường gặp trong văn nói.

5. I want to buy that handbag which/ that has a pretty little pin on it. (Tôi muốn mua chiếc túi xách có một chiếc ghim nhỏ xinh trên đó.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho “that handbag” và làm chủ ngữ của động từ “has”. Cụm “on it” vẫn được giữ để diễn tả chiếc ghim nằm trên chiếc túi.

6. I’ll never forget that moment when I met my favourite singer. (Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc khi tôi gặp ca sĩ yêu thích của mình.)

=> Giải thích: “When” dùng để chỉ thời gian và bổ nghĩa cho “that moment”. Mệnh đề “when I met my favourite singer” cho biết điều gì đã xảy ra vào khoảnh khắc đó.

7. This is the park where we used to play every day as children. (Đây là công viên nơi chúng tôi từng chơi mỗi ngày khi còn nhỏ.)

=> Giải thích: “Where” dùng để chỉ nơi chốn và bổ nghĩa cho “the park”. “Where” thay cho ý “in the park”, nên không cần lặp lại “there”.

8. That’s the window which/ that was broken yesterday. (Đó là cửa sổ đã bị vỡ hôm qua.)

=> Giải thích: “Which/ that” thay cho danh từ chỉ vật “the window” và làm chủ ngữ của cụm động từ “was broken”.

Exercise 8: Correct these sentences

(Bài tập 8: Sửa lại các câu sau cho đúng)

1. I know an Italian restaurant that you can have chocolate pasta!

    => …………………………………………………………..

    2. There’s a shop near me it has 30 different kinds of tea!

      => …………………………………………………………..

      3. My dad’s got a cousin he works in Hollywoods.

      => …………………………………………………………..

      4. I’ve got a new camera who also takes video pictures.

      => …………………………………………………………..

      5. There’s a woman over there which used to be my colleague.

      => …………………………………………………………..

      6. They’re the people whose want to buy our house.

      => …………………………………………………………..

      7. Do you know that man whom son is a doctor?

      => …………………………………………………………..

      8. This is the person which takes his responsibilities seriously.

      => …………………………………………………………..

        1. I know an Italian restaurant where you can have chocolate pasta! (Tôi biết một nhà hàng Ý nơi bạn có thể ăn mì Ý sô-cô-la!)

        => Giải thích: “An Italian restaurant” chỉ địa điểm. Ở đây cần diễn tả ý “bạn có thể ăn chocolate pasta tại nhà hàng đó”, nên dùng “where”.

        2. There’s a shop near me that/ which has 30 different kinds of tea! (Có một cửa hàng gần chỗ tôi có 30 loại trà khác nhau!)

        => Giải thích: “It” đang lặp lại “a shop”, nên cần bỏ “it” và dùng “that/ which” để nối hai phần của câu. “That/ which” thay cho “a shop” và làm chủ ngữ của động từ “has”.

        3. My dad’s got a cousin who/ that works in Hollywood. (Bố tôi có một người anh/chị/em họ làm việc ở Hollywood.)

        => Giải thích: “A cousin” chỉ người nên dùng “who/ that” để nối mệnh đề và làm chủ ngữ của động từ “works”. Đồng thời, cần sửa “Hollywoods” thành “Hollywood” vì đây là tên riêng.

        4. I’ve got a new camera which/ that can also record videos. (Tôi có một chiếc máy ảnh mới cũng có thể quay video.)

        => Giải thích: “A new camera” chỉ vật nên không dùng “who”. Dùng “which/ that” để thay cho “a new camera”. Cụm “takes video pictures” không tự nhiên, nên đổi thành “can also record videos”.

        5. There’s a woman over there who/ that used to be my colleague. (Có một người phụ nữ ở đằng kia từng là đồng nghiệp của tôi.)

        => Giải thích: “A woman” chỉ người nên dùng “who/ that”, không dùng “which”. “Who/ that” làm chủ ngữ của cụm “used to be”.

        6. They’re the people who/ that want to buy our house. (Họ là những người muốn mua ngôi nhà của chúng tôi.)

        => Giải thích: “Who/ that” thay cho danh từ chỉ người “the people” và làm chủ ngữ của động từ “want”. Không dùng “whose” vì “whose” dùng để diễn tả sở hữu và thường phải đi kèm một danh từ phía sau.

        7. Do you know that man whose son is a doctor? (Bạn có biết người đàn ông có con trai là bác sĩ đó không?)

        => Giải thích: “Son” thuộc về “that man”, nên dùng “whose” để diễn tả quan hệ sở hữu. “Whose son” có nghĩa là “con trai của người đàn ông đó”.

        8. This is the person who/ that takes his responsibilities seriously. (Đây là người rất nghiêm túc với trách nhiệm của mình.)

        => Giải thích: “The person” chỉ người nên dùng “who/ that”, không dùng “which”. “Who/ that” làm chủ ngữ của động từ “takes”.

        Xem thêm:

        3. Download trọn bộ bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh

        Ở liên kết dưới đây là file PDF tổng hợp thêm nhiều bài tập mệnh đề quan hệ xác định nữa. Các bạn hãy nhấp vào nút tải về ngay để ôn luyện nhiều hơn nhé!

        4. Lời kết

        Vậy là chúng ta đã hoàn thành các bài tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh. Hy vọng với bài viết trên, mình đã giúp các bạn cô đọng lại những kiến thức cần nhớ và không còn “lạ lẫm” với điểm ngữ pháp này nữa. 

        Trước khi kết thúc, mình gửi đến các bạn một số lưu ý khi làm bài có mệnh đề quan hệ xác định như sau:

        • Hiểu rõ mối quan hệ giữa các thành phần câu.
        • Học thuộc và xác định đúng loại đại từ/ trạng từ quan hệ.
        • Không sử dụng dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ xác định.
        • Trong một số trường hợp, đại từ quan hệ có thể được bỏ qua nếu nó đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
        • Tránh nhầm lẫn giữa mệnh đề quan hệ xác định và không xác định.

        Nếu bạn vẫn còn thắc mắc khi ôn tập mệnh đề quan hệ xác định trong tiếng Anh, hãy nhớ để lại câu hỏi ở phần bình luận bên dưới. Đội ngũ giáo viên tại Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp mọi vấn đề giúp bạn tiến bộ hơn.

        Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

        Tài liệu tham khảo:

        • Relative clauses: defining and non-defining: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/relative-clauses-defining-and-non-defining – Truy cập ngày 05-06-2024
        • Defining relative clauses | LearnEnglish – British Council: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/relative-clauses-defining-relative-clauses – Truy cập ngày 05-06-2024
        • Oxford Learner’s Dictionaries: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/topic/ – Truy cập ngày 05-06-2024
        • Cambridge Dictionary: https://dictionary.cambridge.org/ – Truy cập ngày 05-06-2024

        Trang Jerry

        Content Writer

        Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

        Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

        Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

        Bình luận


        The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

        popup chương trình back to school

        Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

        Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

        Vui lòng nhập tên của bạn
        Số điện thoại của bạn không đúng

        Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

        Sáng:
        09h - 10h
        10h - 11h
        11h - 12h
        Chiều:
        14h - 15h
        15h - 16h
        16h - 17h
        Tối:
        17h - 19h
        19h - 20h
        20h - 21h