Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

Bỏ túi 199+ bài tập mạo từ a an the có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Mạo từ a an the là bài học khởi đầu mà những người học tiếng Anh đều phải trải qua. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nắm vững và nhớ rõ cách sử dụng đúng của từng mạo từ. Để nằm lòng chủ điểm ngữ pháp này, bạn hãy cùng mình ôn tập lại kiến thức thông qua:

  • Nghiền ngẫm và ghi nhớ trọn bộ cách dùng mạo từ a an the.
  • Chú ý đến nhiều trường hợp ngoại lệ khi sử dụng.
  • Giải quyết các dạng bài tập mạo từ a an the như điền từ, trắc nghiệm, sửa lỗi sai, …

Cùng bắt tay vào ôn luyện thôi!

1. Ôn tập lý thuyết mạo từ a, an, the

Trước khi bắt đầu làm bài tập mạo từ a, an, the, hãy cùng mình nắm kỹ quy tắc sử dụng mạo từ và các trường hợp ngoại lệ sau:

Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa
Mạo từ trong tiếng Anh (Articles) là những từ dùng để nhận biết danh từ được nhắc đến là mạo từ xác định hay mạo từ không xác định. Mạo từ đứng trước danh từ và chức năng của nó là dùng để bổ nghĩa cho danh từ.
2. Cách dùng mạo từ
2.1. Cách dùng mạo từ a
– Dùng để chỉ đối tượng chưa xác định, đi kèm với danh từ đếm được số ít và đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
– Dùng với các số đếm, hoặc các thành ngữ nhất định về số lượng.
– Được sử dụng trong một số thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ hoặc các phân số.
2.2. Cách dùng mạo từ an
Dùng để chỉ đối tượng chưa xác định, đi kèm với danh từ đếm được số ít và danh từ bắt đầu bằng phụ âm (e, u, i, o, a) hoặc âm h câm.
2.3. Cách dùng mạo từ the
– Dùng để chỉ những đối tượng được xác định cụ thể, đi kèm với danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được ở số nhiều. 
– Khi đối tượng được đề cập đến là duy nhất hoặc được cho là duy nhất.
– Dùng trước một danh từ nếu danh từ vừa được đề cập trước đó.
– Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.
– Dùng trong so sánh nhất hoặc đứng trước first, second, only, …
– Sử dụng trước những danh từ riêng như: Biển, sông, quần đảo, tên gọi số nhiều của các nước, …
– Dùng trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định và tạo thành cụm danh từ.
– The + danh từ số ít: Tượng trưng cho một nhóm đối tượng chung bất kỳ.
– The + họ (trong họ tên, ở dạng số nhiều) và dịch nghĩa là gia đình.
2.4. Trường hợp ngoại lệ
– Sử dụng the khi đó là một quốc gia được tạo thành từ các tiểu bang như The United States.
– Không sử dụng mạo từ với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được để nói về các đối tượng một cách tổng quát. 
– Không sử dụng mạo từ với các quốc gia, tiểu bang, tỉnh, hồ, núi, …

Để thuận tiện cho việc học ngữ pháp, bạn có thể lưu lại hình ảnh tóm tắt lý thuyết xoay quanh mạo từ sau:

Lý thuyết bài tập mạo từ a an the
Lý thuyết bài tập mạo từ a an the

Học IELTS online đạt điểm mục tiêu ngay hôm nay!

2. Bài tập mạo từ a an the

Sau khi đã ôn tập lý thuyết xong, bạn hãy vận dụng những gì vừa học vào các bài tập dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Điền mạo từ a, an, the, và x thích hợp vào chỗ trống (6 bài tập).
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng.
  • Tìm và sửa lỗi sai (nếu có).
  • Khoanh tròn vào lựa chọn đúng trong các câu sau.
  • Hoàn thành đoạn văn với các mạo từ phù hợp, không có mạo từ thì điền x.

Xem thêm:

Exercise 1: Fill in the blanks with appropriate articles a, an, and the)

(Bài tập 1: Điền các mạo từ a an the thích hợp vào chỗ trống)

Bài tập mạo từ a an the số 1

1. ………. lion.

2. ………. Pacific Ocean.

3. ………. book.

4. ………. guitar.

5. ………. forest.

6. ………. hotel.

7. ………. pineapple.

8. ………. planet.

9. ………. mountain range.

10. ………. elephant

Đáp ánGiải thích
1. a lionDùng a trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm /l/. Cụm a lion mang nghĩa “một con sư tử” nói chung.
2. the Pacific OceanDùng the với tên đại dương. Vì vậy, the Pacific Ocean là cách dùng đúng.
3. a bookDùng a trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm /b/.
4. a guitarDùng a trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm /g/.
5. a forestDùng a khi nhắc đến một khu rừng nói chung, chưa xác định.
6. a hotelDùng a vì hotel bắt đầu bằng âm phụ âm /h/. 
7. a pineappleDùng a trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm /p/.
8. a planetDùng a khi nói đến một hành tinh bất kỳ, chưa xác định.
9. a mountain rangeDùng a khi nhắc đến một dãy núi nói chung. Nếu là tên riêng như the Himalayas thì mới dùng the.
10. an elephantDùng an trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng nguyên âm /e/. Do đó, đáp án đúng là an elephant.

Bạn đang ấp ủ dự định chinh phục chứng chỉ IELTS danh giá? Bạn muốn đánh giá năng lực bản thân một cách chính xác và chuẩn xác nhất? Hãy tham gia ngay kỳ thi thử IELTS hoàn toàn miễn phí tại Vietop English! Nhanh tay số lượng có hạn nhé! Cơ hội nhận học bổng lên đến 40% học phí.

Exercise 2: Fill in the blanks with appropriate articles a, an, the, and no article

(Bài tập 2: Điền mạo từ a, an, the, và no article thích hợp vào chỗ trống)

Bài tập mạo từ a an the số 2
Bài tập mạo từ a an the số 2

1. I borrowed ………. pen from your pile of pencils and pens.

2. Miss Lin speaks ………. Chinese. 

3. Eli likes to play ………. football. 

4. Our neighbors have ………. cat and ……….dog. 

5. I lived on ………. Main Street when I first came to town. 

6. I am studying at ………. university in HCM City. 

7. My husband’s family speaks ………. Polish. 

8. ………. apple a day keeps your enemy away. 

9. Albany is the capital of ………. New York State. 

10. I bought ………. umbrella to go out in the rain.

Đáp ánGiải thích
1. aDùng a trước danh từ số ít đếm được (pen) khi nhắc đến một chiếc bút chưa được xác định.
2. no articleKhông dùng mạo từ trước tên ngôn ngữ. Vì vậy, speak Chinese là cách dùng đúng.
3. no articleKhông dùng mạo từ trước tên các môn thể thao. Do đó, nói play football, không phải play the football.
4. a, aCả cat và dog đều là danh từ số ít đếm được được nhắc đến lần đầu, nên dùng a cat và a dog.
5. no articleKhông dùng mạo từ trước tên đường. Vì vậy, nói on Main Street là đúng.
6. aDùng a trước university vì từ này bắt đầu bằng âm /juː/ (âm phụ âm /j/), không phải âm nguyên âm.
7. no articleKhông dùng mạo từ trước tên ngôn ngữ. Vì vậy, speak Polish là cách dùng đúng.
8. AnDùng an trước apple vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /æ/. Đây cũng là cấu trúc quen thuộc trong câu tục ngữ: An apple a day…
9. no articleKhông dùng mạo từ trước tên bang (New York State). Vì vậy, the capital of New York State là cách dùng đúng.
10. anDùng an trước umbrella vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /ʌ/. Do đó, đáp án đúng là an umbrella.

Exercise 3: Fill in the blanks with appropriate articles a, an

(Bài tập 3: Điền mạo từ a, an thích hợp vào chỗ trống)

Bài tập mạo từ a an the số 3
Bài tập mạo từ a an the số 3

1. Aladdin had ………. wonderful lamp.

2. You are ………. fool to say that.

3. There is ………. umbrella under my bed. 

4. Mumbai is ………. very dear place to live in 

5. I bought ………. horse, ………. ox, and ………. buffalo. 

6. He is not ………. honorable man. 

7. Man, thou art ………. wonderful animal. 

8. He returned after ………. hour. 

9. French is ………. easy language. 

10. She is ………. untidy girl.

Đáp ánGiải thích
1. aDùng a trước wonderful vì từ này bắt đầu bằng âm phụ âm /w/. Do đó, đáp án đúng là a wonderful lamp.
2. aDùng a trước fool vì từ này bắt đầu bằng âm phụ âm /f/. Cấu trúc đúng là a fool.
3. anDùng an trước umbrella vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /ʌ/.
4. aDùng a trước very vì từ ngay sau mạo từ là very, bắt đầu bằng âm phụ âm /v/. Cụm đúng là a very dear place.
5. a, an, aDùng a horse vì horse bắt đầu bằng âm phụ âm /h/; an ox vì ox bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɒ/; a buffalo vì buffalo bắt đầu bằng âm phụ âm /b/.
6. anDùng an trước honorable vì chữ h là âm câm, từ được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɒ/. Do đó, nói an honorable man.
7. aDùng a trước wonderful vì từ này bắt đầu bằng âm phụ âm /w/. Cụm đúng là a wonderful animal.
8. anDùng an trước hour vì chữ h là âm câm, từ được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm /aʊ/.
9. anDùng an trước easy vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /iː/. Do đó, đáp án đúng là an easy language.
10. anDùng an trước untidy vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /ʌ/. Cụm đúng là an untidy girl.

Các lỗi ngữ pháp phổ biến thường bắt nguồn từ nền tảng chưa vững. Nếu bạn muốn xây nền chắc chắn hơn, hãy tham khảo các khóa học tiếng Anh THCS đang được nhiều học sinh cấp 2 lựa chọn.

Exercise 4: Choose the correct answer A, B, C

(Bài tập 4: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

1. ………. European expert was invited to speak to the committee.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the

2. There was ………. huge crowd of people outside the church.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the

3. Julie talked for ………. hour about her school project.

  • A. a         
  • B. an          
  • C. the

4. The teacher read ………. interesting article from the newspaper.

  • A. a        
  • B. an          
  • C. the

5. Alex is in Boston studying for ………. MBA.

  • A. a         
  • B. an          
  • C. the

6. Dad turned on ………. radio to listen to the news.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the

7. All pupils must obey ………. rules.

  • A. a         
  • B. an          
  • C. the

8. The children have ………. new teacher called Mr. Green.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the

9. Jennifer tasted ………. birthday cake her mother had made.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the

10. Jane is making ………. cake for her birthday.

  • A. a          
  • B. an          
  • C. the
Đáp ánGiải thích
1. A. aDùng a trước European vì từ này bắt đầu bằng âm /j/ (giống âm đầu của you), là âm phụ âm, không phải âm nguyên âm.
2. A. aDùng a trước huge vì từ này bắt đầu bằng âm /h/ (âm phụ âm). Cụm đúng là a huge crowd.
3. B. anDùng an trước hour vì chữ h là âm câm, từ được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm /aʊ/.
4. B. anDùng an trước interesting vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɪ/.
5. B. anDùng an trước MBA vì chữ M được phát âm là /em/, bắt đầu bằng âm nguyên âm.
6. C. theDùng the với radio khi nói đến thiết bị dùng để nghe tin tức hoặc chương trình phát thanh. Cụm quen thuộc là turn on the radio.
7. C. theDùng the trong cụm cố định obey the rules, chỉ những quy tắc chung mà mọi người đều biết.
8. A. aDùng a trước new teacher vì đây là danh từ số ít đếm được được nhắc đến lần đầu và new bắt đầu bằng âm phụ âm /n/.
9. C. theDùng the vì birthday cake đã được xác định bởi mệnh đề her mother had made, tức là chiếc bánh cụ thể.
10. A. aDùng a vì cake là danh từ số ít đếm được được nhắc đến lần đầu và chưa xác định. Cụm đúng là make a cake.

Exercise 5: Fill in the appropriate articles or leave blank (-)

(Bài tập 5: Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống (-))

1. Your soup is so good. ………. meat is pretty tender.

2. Are you interested in ………. science or ………. music?

3. Do you know any of ………. people who live across ………. road?

4. They got married but ………. marriage wasn’t very successful.

5. After ………. work the boss usually invites his staff to ………. pub.

6. Have you ever visited ………. Madame Tussauds in London?

7. ………. life would be difficult without ………. useful machines and gadgets we have today.

8. When mom was ill ………. lot of her friends came to ………. hospital to visit her.

9. Many people hate ………. violence, but they like to watch it in ………. movies.

10. I’m on ………. night duty this week.

Đáp ánGiải thích
1. TheDùng the vì meat được nhắc đến cụ thể, chính là phần thịt trong bát súp vừa được đề cập ở câu trước.
2. –, –Không dùng mạo từ trước science và music khi nói về các môn học hoặc lĩnh vực nói chung.
3. the, theDùng the people vì nói đến một nhóm người cụ thể; dùng the road vì chỉ con đường xác định mà cả người nói và người nghe đều biết.
4. theDùng the marriage vì chỉ cuộc hôn nhân cụ thể của hai người vừa được nhắc đến trong câu trước.
5. –, theKhông dùng mạo từ trong cụm after work (cụm cố định). Dùng the trong cụm go to the pub, chỉ địa điểm quen thuộc hoặc cụ thể.
6. –Không dùng mạo từ trước tên riêng Madame Tussauds (bảo tàng Madame Tussauds).
7. –, theKhông dùng mạo từ trước life khi nói về cuộc sống nói chung. Dùng the với useful machines and gadgets vì được xác định bởi mệnh đề we have today.
8. a, theDùng a lot of là cụm từ cố định. Dùng the hospital vì chỉ bệnh viện cụ thể nơi mẹ đang điều trị.
9. –, theKhông dùng mạo từ trước violence vì là danh từ không đếm được mang nghĩa chung. Dùng the movies trong cụm quen thuộc in the movies (trong phim/điện ảnh).
10. –Không dùng mạo từ trong cụm cố định on night duty (trực ca đêm).

Exercise 6: Fill in the appropriate articles or leave blank (-)

(Bài tập 6: Điền mạo từ thích hợp hoặc để trống (-))

1. ………. Sword Lake is the most interesting place I want to run.

2. I’ve been living in ………. London for six years.

3. ………. Danube runs through many European cities.

4. Wild horses live in ………. Gobi Desert.

5. ………. Pacific Ocean has many different types of fish.

6. I love swimming in ………. Mediterranean.

7. We spent our holiday on the shore of ………. Lake Windermere.

8. ………. Nile is a very beautiful river.

9. She stayed in ………. Belgrade for several weeks.

10. Her husband comes from ………. California.

Đáp ánGiải thích
1. –Không dùng mạo từ trước tên hồ. Vì vậy, nói Sword Lake là đúng.
2. –Không dùng mạo từ trước tên thành phố. Do đó, đáp án là London.
3. TheDùng the trước tên các con sông. Vì vậy, nói the Danube.
4. theDùng the trước tên sa mạc. Cụm đúng là the Gobi Desert.
5. theDùng the trước tên các đại dương. Vì vậy, nói the Pacific Ocean.
6. theDùng the trước tên các vùng biển. The Mediterranean là cách gọi đầy đủ của Địa Trung Hải.
7. –Không dùng mạo từ trước tên hồ. Vì vậy, nói Lake Windermere.
8. TheDùng the trước tên các con sông. Cụm đúng là the Nile.
9. –Không dùng mạo từ trước tên thành phố. Vì vậy, nói Belgrade.
10. –Không dùng mạo từ trước tên bang hoặc tiểu bang. Do đó, đáp án đúng là California.

Exercise 7: Find and correct the errors (if any)

(Bài tập 7: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có))

1. I want to buy the new table, but the store only has old tables.

2. According to the weather forecast, it is going to rain this week.

3. They can’t clean polluted rivers overnight.

4. Oanh had a hour to do her homework yesterday.

5. Kim didn’t lot of money to buy a new house for her parents.

6. I found an interesting article in the magazine yesterday.

7. She is going to attend a conference in the New York next month.

8. Can you pass me the salt, please?

9. Mary has an amazing talent for playing the piano.

10. They live in a small house on the outskirts of town.

1. the new table → a new table
Giải thích: New table được nhắc đến lần đầu nên đây là danh từ số ít chưa xác định, cần dùng a thay vì the.

2. Correct
Giải thích: Dùng the weather forecast vì đang đề cập đến một bản dự báo thời tiết cụ thể.

3. polluted rivers → the polluted rivers
Giải thích: Người nói đang nhắc đến những con sông bị ô nhiễm cụ thể, vì vậy cần thêm the.

4. a hour → an hour
Giải thích: Hour có chữ h câm nên được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm, vì vậy phải dùng an.

5. didn’t lot of money → didn’t have a lot of money
Giải thích: Sau didn’t phải dùng động từ nguyên mẫu have. Đồng thời, a lot of là cụm từ cố định mang nghĩa “nhiều”.

6. Correct
Giải thích: Dùng an trước interesting vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɪ/.

7. the New York → New York
Giải thích: Không dùng the trước tên thành phố New York.

8. Correct
Giải thích: Dùng the trước salt vì người nói đang chỉ lọ muối cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết.

9. Correct
Giải thích: Dùng an trước amazing vì bắt đầu bằng âm nguyên âm. Dùng the trong cụm play the piano vì tên các nhạc cụ thường đi với the.

10. Correct
Giải thích: Dùng a trước small house vì đây là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu. Cụm on the outskirts of town là cụm cố định nên dùng the trước outskirts.

Exercise 8: Circle the correct option in the following sentences

(Bài tập 8: Khoanh tròn vào lựa chọn đúng trong các câu sau)

1. My brother bought (a/ an/ the) bicycle yesterday.

2. I saw (a/ an/ the) elephant at the zoo last weekend.

3. Can you close (a/ an/ the) door, please?

4. She wants to become (a/ an/ the) engineer in the future.

5. We stayed at (a/ an/ the) hotel near the airport.

6. He gave me (a/ an/ the) useful suggestion.

7. They climbed (a/ an/ the) highest mountain in the country.

8. My father is (a/ an/ the) honest man.

9. We adopted (a/ an/ the) cute kitten from the animal shelter.

10. She found (a/ an/ the) old photo that I had been looking for.

Đáp ánGiải thích
1. aDùng a trước bicycle vì đây là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu và bicycle bắt đầu bằng âm phụ âm /b/.
2. anDùng an trước elephant vì từ này bắt đầu bằng âm nguyên âm /e/.
3. theDùng the trước door vì người nói đang chỉ cánh cửa cụ thể trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết.
4. anKhi nói về nghề nghiệp, dùng a/an. Engineer bắt đầu bằng âm nguyên âm /ˌen.dʒɪˈnɪr/, nên dùng an.
5. theDùng the vì hotel near the airport là khách sạn cụ thể được xác định bởi cụm near the airport.
6. aDùng a trước useful suggestion vì useful được phát âm là /ˈjuːsfəl/, bắt đầu bằng âm phụ âm /j/ (giống âm đầu của you), nên dùng a chứ không phải an.
7. theDùng the trước tính từ so sánh nhất (highest). Cấu trúc đúng là the highest mountain.
8. anDùng an trước honest man vì honest có chữ h câm, được phát âm bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɒ/.
9. aDùng a trước cute kitten vì đây là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu và cute bắt đầu bằng âm phụ âm /k/.
10. theDùng the trước old photo vì bức ảnh đã được xác định bởi mệnh đề that I had been looking for, nên người nghe biết chính xác bức ảnh nào được nhắc đến.

Exercise 9: Fill in the blanks with appropriate articles a, an, and the

(Bài tập 9: Điền các mạo từ a, an, the thích hợp vào chỗ trống)

1. Mary has ………. older sister who lives in ………. city. Mary is planning to visit her sister in ………. summer.

2. Yesterday, I went to ………. art gallery and saw ………. amazing painting. ………. artist who created it is quite famous.

3. Can you lend me ………. cup of sugar? I promise I’ll return it to you in ………. evening.

4. My friend is looking for ………. new car. He wants to buy ………. hybrid because it’s more fuel-efficient.

5. We’re going to ………. concert this weekend. I heard that ………. lead singer of the band is ………. incredible performer.

6. This is ………. best pizza I’ve ever had. It’s made with ………. special sauce that gives it ………. unique flavor.

7. I’m thinking of buying ………. new laptop. I saw ………. advertisement for one that seems to be ………. good deal.

8. I read ………. interesting article about ………. benefits of meditation. It said that practicing meditation can lead to ………. improvement in mental health.

9. There’s ………. small cafe on ………. corner of ………. street where they serve ………. delicious pastries. I highly recommend trying ………. almond croissant.

10. Last night, we watched ………. romantic movie. It was ………. beautiful story about ………. couple who overcame many challenges to be together.

Đáp ánGiải thích
1. an – the – theDùng an trước older sister vì older bắt đầu bằng âm nguyên âm /əʊ/. Dùng the city vì chỉ thành phố cụ thể nơi chị gái đang sống. Dùng in the summer là cụm chỉ mùa thông dụng trong tiếng Anh.
2. an – an – TheDùng an art gallery và an amazing painting vì art và amazing đều bắt đầu bằng âm nguyên âm. Dùng The artist vì họa sĩ đã được xác định là người tạo ra bức tranh vừa nhắc đến.
3. a – theDùng a cup of sugar vì đây là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu. Dùng in the evening vì đây là cụm chỉ thời gian cố định.
4. a – aDùng a new car vì chiếc xe chưa được xác định. Dùng a hybrid vì hybrid bắt đầu bằng âm phụ âm /h/, nên dùng a.
5. a – the – anDùng a concert vì buổi hòa nhạc được nhắc đến lần đầu. Dùng the lead singer vì chỉ ca sĩ chính cụ thể của ban nhạc. Dùng an incredible performer vì incredible bắt đầu bằng âm nguyên âm.
6. the – a – aDùng the best pizza vì tính từ so sánh nhất luôn đi với the. Dùng a special sauce vì loại nước sốt được nhắc đến lần đầu. Dùng a unique flavor vì unique phát âm là /juːˈniːk/, bắt đầu bằng âm /j/ (âm phụ âm), nên dùng a.
7. a – an – aDùng a new laptop vì được nhắc đến lần đầu. Dùng an advertisement vì advertisement bắt đầu bằng âm nguyên âm. Dùng a good deal vì đây là danh từ số ít chưa xác định.
8. an – the – anDùng an interesting article vì interesting bắt đầu bằng âm nguyên âm. Dùng the benefits of meditation vì cụm danh từ được xác định bởi of meditation. Dùng an improvement vì improvement bắt đầu bằng âm nguyên âm.
9. a – the – the – Ø – anDùng a small café vì được nhắc đến lần đầu. Dùng the corner và the street vì chỉ vị trí cụ thể. Không dùng mạo từ trước delicious pastries vì là danh từ số nhiều nói chung. Dùng an almond croissant vì almond bắt đầu bằng âm nguyên âm.
10. a – a – aDùng a romantic movie, a beautiful story và a couple vì cả ba đều là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu và chưa được xác định trước.

Exercise 10: Complete the paragraph with appropriate articles. If there are no articles, fill in x

(Bài tập 10: Hoàn thành đoạn văn với các mạo từ phù hợp, không có mạo từ thì điền x)

There was so much noise outside (1) ………. window. I looked and saw (2) ………. group of children playing in (3) ………. street. One of them had (4) ………. bright red ball. I could hear (5) ………. laughter and (6) ………. excited shouts. Suddenly, (7) ………. dog ran into (8) ………. street, chasing (9) ………. cat. (10) ………. cat climbed up (11) ………. tree, and (12) ………. dog barked loudly below. It was (13) ………. interesting scene. I took some photos of (14) ………. children and (15) ………. pets. Later, I showed (16) ………. photo to my friends. They thought it was (17) ………. funny moment captured in (18) ………. snapshot.

Đáp ánGiải thích
1. theDùng the window vì người kể đang nói đến cửa sổ cụ thể mà mình nhìn ra ngoài.
2. aDùng a group of children vì đây là lần đầu nhắc đến nhóm trẻ em.
3. theDùng the street vì là con đường cụ thể trước cửa sổ của người kể.
4. aDùng a bright red ball vì quả bóng được nhắc đến lần đầu và chưa xác định.
5. xKhông dùng mạo từ trước laughter vì đây là danh từ không đếm được dùng với nghĩa chung.
6. xKhông dùng mạo từ trước excited shouts vì đây là danh từ số nhiều được dùng với nghĩa chung.
7. aDùng a dog vì con chó được nhắc đến lần đầu.
8. theDùng the street vì vẫn là con đường đã được nhắc đến ở câu trước.
9. aDùng a cat vì con mèo được nhắc đến lần đầu.
10. theDùng the cat vì con mèo đã được nhắc đến ở vị trí (9).
11. aDùng a tree vì cái cây được nhắc đến lần đầu.
12. theDùng the dog vì con chó đã được nhắc đến ở vị trí (7).
13. anDùng an interesting scene vì interesting bắt đầu bằng âm nguyên âm và đây là cảnh tượng được nhắc đến lần đầu.
14. theDùng the children vì nhóm trẻ em đã được nhắc đến ở vị trí (2).
15. theDùng the pets để chỉ hai con vật (chó và mèo) vừa được đề cập trong đoạn văn.
16. theDùng the photo vì đây là bức ảnh người kể vừa chụp ở câu trước.
17. aDùng a funny moment vì đây là danh từ số ít được nhắc đến lần đầu.
18. aDùng a snapshot vì đây là danh từ số ít chưa xác định và được nhắc đến lần đầu.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 199+ bài tập mạo từ a an the

Để thực hành thêm nhiều bài tập, các bạn có thể download trọn bộ bài tập mạo từ a an the có đáp án chi tiết ngay tại đây để có thể ôn luyện hiệu quả nhất. Ấn vào đường link bên dưới để tải ngay bạn nhé!

4. Kết luận

Chúc mừng bạn đã hoàn thành tốt các bài tập mạo từ a an the. Nếu chưa thì đừng xem đáp án trước mà hãy thử vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết bài tập nhé!

Đừng bỏ qua những lưu ý dưới đây nếu bạn muốn tránh mất điểm đáng tiếc:

  • Mạo từ a và an dùng để chỉ đối tượng chưa xác định. Ngược lại, mạo từ the dùng để chỉ đối tượng đã xác định.
  • Quy tắc phát âm mạo từ the: Phát âm /ðə/ dạng yếu khi the đứng trước từ bắt đầu bằng phụ âm, phát âm /ði:/ dạng mạnh khi the đứng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm u, e, o, a, i.

Bên cạnh đó, bạn có thể theo dõi chuyên mục IELTS Grammar để tham khảo thêm các bài học bổ ích khác. Nếu bạn muốn hỏi về bất kỳ điều gì, cứ thoải mái bình luận bên dưới, mình sẽ giải đáp cho bạn ngay. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Articles: ‘a’, ‘an’, ‘the’: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/articles-a-an-the – Truy cập ngày 15/03/2023
  • A/ an and the: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/a-an-and-the – Truy cập ngày 15/03/2023
  • What Are Articles in Grammar? Definition and Examples: https://www.grammarly.com/blog/articles/ – Truy cập ngày 15/03/2023

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

2 thoughts on “Bỏ túi 199+ bài tập mạo từ a an the có đáp án chi tiết”

  1. ở bài 1 em tưởng The+dụng cụ âm nhạc thì phải là ( the guitar ) chứ ạ sao lại là ( a guitar ) ạ

    Reply
    • Sẽ tùy vào ngữ cảnh đề dùng a hay the nhé. Ở đây sử dụng “a” khi để đề cập đến một cây đàn guitar.

      Reply

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h