Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Thực hành 50+ bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 có hướng dẫn và đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Nắm vững câu điều kiện loại 1 là một trong những phần kiến thức ngữ pháp quan trọng mà học sinh lớp 9 cần biết. Tuy nhiên, nếu chưa hiểu rõ cách dùng và cấu trúc, phần này cũng khá dễ gây nhầm lẫn.

Đừng lo! Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn lại cấu trúc câu điều kiện loại 1 thật dễ hiểu, đồng thời làm quen với những dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin hơn khi làm bài tiếng Anh.

Bài viết sẽ giúp bạn:

  • Ôn nhanh cấu trúc và cách dùng câu điều kiện loại 1.
  • Làm quen với các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 thường gặp.
  • Bỏ túi một số mẹo làm bài giúp ghi nhớ kiến thức và hạn chế những lỗi sai không đáng có.
  • File download bài tập để thực hành.

Cùng bắt đầu ôn tập và chinh phục câu điều kiện loại 1 ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết câu điều kiện loại 1 lớp 9

Trước tiên, hãy đến với phần lý thuyết của bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9, nơi giúp bạn lấy gốc cực kỳ hiệu quả trước khi bước vào làm bài tập.

Ôn tập lý thuyết
1. Chức năng:
– Diễn tả một điều kiện có thật hoặc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, cùng với kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó được đáp ứng.
+ E.g.: If it rains, we will stay indoors. (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở trong nhà.)
– Đưa ra lời đề nghị, gợi ý hoặc khả năng dựa trên một điều kiện.
+ E.g.: If you are free, we can go for a walk. (Nếu bạn rảnh, chúng ta có thể đi dạo.)
– Đưa ra lời cảnh báo hoặc đe dọa.
+ E.g.: If you touch that, you might get hurt. (Nếu bạn chạm vào đó, bạn có thể bị thương.) 
2. Cấu trúc: 
– Dạng cơ bản: If + S + V(s/es) + …, S + will + V_inf + … 
– Tùy ý nghĩa, “will” trong mệnh đề chính có thể được thay bằng “can”, “may”, “might”, “must”, “should”, … 
3. Lưu ý:
May, might: Dùng khi kết quả chỉ là một khả năng, chưa chắc chắn. 
– Will => be going to: Có thể dùng khi nói về kế hoạch đã có từ trước hoặc kết quả có căn cứ từ tình huống hiện tại. 
– Will => can: Dùng để diễn tả khả năng, sự cho phép hoặc điều có thể thực hiện. 
– Will => should: Dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất. 
4. Những cách khác để diễn tả cho If loại 1 (Nâng cao):
Unless … = If … not: Nếu không
– Suppose/ Supposing (that): Giả sử rằng
– So long as/ As long as = Provided/ Providing (that) = On condition (that): Miễn là, với điều kiện là
Only if: Chỉ khi, chỉ nếu
Otherwise: Nếu không.
– Đảo ngữ với “should”: Should + S + (not) + V_inf, S + will/ can/ may/ must + V_inf. 
5. Biến thể câu điều kiện loại 1 (Nâng cao):
a. Biến thể mệnh đề if:
– Khi muốn nhấn mạnh một hành động đang diễn ra hoặc một kế hoạch/sắp xếp trong tương lai: If + thì hiện tại tiếp diễn, thì tương lai đơn.
– Khi muốn nhấn mạnh một hành động cần hoàn thành trước kết quả trong tương lai: If + thì hiện tại hoàn thành, S + thì tương lai đơn.
b. Biến thể mệnh đề chính:
– Nhấn mạnh hành động sẽ đang diễn ra hoặc sẽ hoàn thành trong tương lai: If + thì hiện tại đơn, thì tương lai tiếp diễn/ tương lai hoàn thành.
Câu mệnh lệnh: If + S + thì hiện tại đơn, V_inf/ Don’t + V_inf. 
– Câu khuyên nhủ, đề nghị: If + thì hiện tại đơn, S + should/ must/ have to/ … + V_inf.

Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc bên dưới nhé:

Ôn tập lý thuyết câu điều kiện loại 1
Ôn tập lý thuyết câu điều kiện loại 1

Xem thêm:

2. Bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9

Hãy chuẩn bị tinh thần để thử thách bản thân với loạt bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao. Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn kiểm tra kiến thức hiện tại mà còn là cơ hội để nâng cao sự hiểu biết và tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1.
  • Chọn đáp án đúng
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

Vậy bây giờ, chúng mình bắt đầu thôi!

Exercise 1: Fill in the blanks with conditional sentences type 1

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1)

Fill in the blanks with conditional sentences type 1
Fill in the blanks with conditional sentences type 1
  1. Unless the team ………. (work) together, they ………. (not succeed) in the project.
  2. Suppose he ………. (miss) the deadline, what ………. (happen) next?
  3. So long as you ………. (follow) the guidelines, you ………. (not have) any problems.
  4. Only if she ………. (apologize) ………. they ………. (forgive) her.
  5. If you ………. (study) hard, you ………. (pass) the exam. Otherwise, you ………. (fail).
  6. Should John ………. (arrive) early, he ………. (get) a good seat.
  7. Provided that the weather ………. (be) nice, we ………. (go) hiking this weekend.
  8. Unless you ………. (tell) the truth, no one ………. (believe) you.
  9. Suppose they ………. (win) the match, how ………. they ………. (celebrate)?
  10. As long as she ………. (complete) her work, she ………. (can go) home early.
Đáp ánGiải thích
1. works/ will not succeed“Unless” = “if … not”. “The team” là số ít nên “work” thành “works”. Mệnh đề chính dùng “will not + V_inf” => “will not succeed”.
2. misses/ will happen“Suppose” mang nghĩa “giả sử”. Sau “suppose” dùng hiện tại đơn; “he” là số ít nên “miss” thành “misses”. Câu hỏi về kết quả tương lai dùng “What will happen next?”
3. follow/ will not have“So long as” nghĩa là “miễn là”. Mệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn “follow”; mệnh đề chính dùng “will not + V_inf” => “will not have”.
4. apologizes/ will – forgive“Only if” đứng đầu câu để nhấn mạnh điều kiện nên mệnh đề chính đảo “will” lên trước chủ ngữ => “Only if she apologizes will they forgive her.”
5. study/ will pass/ will fail“If” dùng hiện tại đơn “study”; kết quả dùng “will pass”. “Otherwise” nghĩa là “nếu không”, nên kết quả ngược lại là “will fail”.
6. arrive/ will get“Should + S + V_inf” là dạng đảo ngữ của câu điều kiện. Sau “Should John” dùng “arrive”; mệnh đề chính dùng “will get”.
7. is/ will go“Provided that” nghĩa là “với điều kiện là”. “The weather” là số ít nên dùng “is”; mệnh đề chính dùng “will go”.
8. tell/ will believe“Unless you tell…” = “If you do not tell…”. Sau “unless” dùng hiện tại đơn “tell”; mệnh đề chính dùng “will believe”.
9. win/ will – celebrateSau “suppose” dùng hiện tại đơn “win”. Câu hỏi tương lai đơn có cấu trúc “How + will + S + V_inf?” => “How will they celebrate?”
10. completes/ can go“As long as” nghĩa là “miễn là”. Chủ ngữ “she” nên “complete” thành “completes”. Mệnh đề chính dùng “can + V_inf” => “can go”.

Bạn đang tìm kiếm một khóa học tiếng Anh chất lượng? Khóa học KET PET tại Vietop chính là lựa chọn hoàn hảo với cam kết đầu ra bằng hợp đồng rõ ràng. Tham khảo ngay!

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

  1. Unless she (wakes up/ will wake up) early, she (misses/ will miss) the flight.
  2. If it (snows/ will snow) tonight, we (go/ will go) skiing tomorrow.
  3. Provided that he (studies/ will study) hard, he (passes/ will pass) the final exam.
  4. If you (do/ will do) not save your work, you (lose/ will lose) all your progress.
  5. As long as the weather (stays/ will stay) nice, we (continue/ will continue) the hike.
  6. Suppose they (arrive/ will arrive) late tonight, I think the manager (cancels/ will cancel) their reservation.
  7. If you (don’t tell/ won’t tell) the truth, no one (trusts/ will trust) you.
  8. Should she (decides/ decide) to join us, we (are/ will be) very happy.
  9. If my parents (come/ will come) to visit, we (show/ will show) them around the city.

Đáp ánGiải thích
1. finish/ will receiveMệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “finish”. Mệnh đề chính nói về kết quả có thể xảy ra trong tương lai nên dùng “will + V_inf” => “will receive”.
2. wakes up/ will miss“Unless” mang nghĩa “if … not”. Sau “unless” dùng hiện tại đơn; chủ ngữ “she” nên “wake up” thành “wakes up”. Kết quả trong tương lai dùng “will miss”.
3. snows/ will goĐây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “snows”; mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will go”.
4. studies/ will pass“Provided that” mang nghĩa “với điều kiện là”. Chủ ngữ “he” nên “study” thành “studies”; mệnh đề chính dùng “will pass”.
5. do/ will loseCâu phủ định trong mệnh đề “if” dùng “do not + V_inf” => “do not save”. Kết quả trong tương lai dùng “will lose”.
6. stays/ will continue“As long as” mang nghĩa “miễn là”. “The weather” là chủ ngữ số ít nên “stay” thành “stays”; mệnh đề chính dùng “will continue”.
7. arrive/ will cancel“Suppose” mang nghĩa “giả sử”. Sau “suppose” dùng hiện tại đơn “arrive”. “I think” cho thấy đây là dự đoán về tương lai nên dùng “will cancel”.
8. don’t tell/ will trustMệnh đề “if” dùng hiện tại đơn phủ định “don’t tell”. Mệnh đề chính nói về kết quả trong tương lai nên dùng “will trust”.
9. decide/ will beĐây là đảo ngữ với “should”. Sau “should” dùng V_inf “decide”. Mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will be”.
10. come/ will showMệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “come”; mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will show”.

Exercise 3: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau)

Choose the correct answer to complete the following sentences
Choose the correct answer to complete the following sentences
  1. If he ………. (go) to the bar, he ………. (listen) to the loud music.
  • A. go – will listen
  • B. goes – listens
  • C. goes – will listen
  1. If they ………. (study) hard, they ………. (pass) the exam.
  • A. study – will pass
  • B. will study – pass
  • C. studies – will pass
  1. Unless she ………. (wake up) early, she ………. (miss) the bus.
  • A. wakes up – will miss
  • B. will wake up – misses
  • C. wakes up – misses
  1. Provided that he ………. (work) diligently, he ………. (achieve) his goals.
  • A. works – will achieve
  • B. will work – achieves
  • C. works – achieves
  1. If you ………. (not save) your work, you ………. (lose) everything.
  • A. do not save – will lose
  • B. will not save – lose
  • C. do not save – lose
  1. Suppose they ………. (win) the match, I think their coach ………. (reward) them.
  • A. win – will reward
  • B. will win – rewards
  • C. win – rewards
  1. So long as the weather ………. (remain) clear, we ………. (continue) the hike.
  • A. remains – will continue
  • B. will remain – continue
  • C. remains – continue
  1. They ………. (forgive) her only if she ………. (apologize).
  • A. will forgive – apologizes
  • B. forgive – will apologize
  • C. will forgive – will apologize
  1. Should you ………. (need) assistance, please ………. (contact) us.
  • A. needs – contacts
  • B. need – contact
  • C. need – contacts
  1. If the car ………. (break down) again, we ………. (call) a mechanic.
  • A. breaks down – will call
  • B. will break down – call
  • C. breaks down – call
Đáp ánGiải thích
1. CMệnh đề “if” dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “he” nên “go” thành “goes”. Mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will listen”.
2. AChủ ngữ “they” dùng “study” ở hiện tại đơn. Mệnh đề chính dùng “will pass”.
3. A“Unless” = “if … not”. Sau “unless” dùng hiện tại đơn “wakes up”; mệnh đề chính dùng “will miss”.
4. A“Provided that” nghĩa là “với điều kiện là”. “He” đi với “works”; mệnh đề chính dùng “will achieve”.
5. AMệnh đề “if” phủ định dùng “do not + V_inf” => “do not save”. Kết quả dùng “will lose”.
6. A“Suppose” mang nghĩa “giả sử”, nên dùng hiện tại đơn “win”. “I think” thể hiện dự đoán về tương lai => “will reward”.
7. A“So long as” nghĩa là “miễn là”. “The weather” là số ít nên dùng “remains”; mệnh đề chính dùng “will continue”.
8. A“Only if” nghĩa là “chỉ khi”. Khi đặt ở cuối câu như thế này, không cần đảo ngữ. Mệnh đề chính dùng “will forgive”; mệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn “apologizes”.
9. BSau “should” dùng V_inf “need”. Vế sau là câu mệnh lệnh nên dùng động từ nguyên mẫu “contact”.
10. AMệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “breaks down”; mệnh đề chính dùng “will call”.

Exercise 4: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 4: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

  1. Provided/ the project/ be/ completed/ on time/ we/ receive/ additional funding.

=> …………………………………………………………………………..

  1. If/ he/ not finish/ his work/ by 5 PM/ he/ have to/ stay/ late.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Unless/ you/ submit/ the report/ before the deadline/ you/ face/ penalties.

=> …………………………………………………………………………..

  1. So long as/ the team/ cooperate/ effectively/ they/ meet/ their goals.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Suppose/ the weather/ improve/ we/ proceed/ with/ the event/ as planned.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Only if/ the manager/ approve/ the proposal/ we/ implement/ the new policy.

=> …………………………………………………………………………..

  1. If/ the system/ not be/ updated/ regularly/ it/ become/ vulnerable/ to attacks.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Should/ the situation/ worsen/ we/ take/ immediate action.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Provided that/ the contract/ be/ signed/ both parties/ commence/ the project.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Unless/ she/ inform/ us/ in advance/ we/ not be able/ to accommodate/ her request.

=> …………………………………………………………………………..

  1. Provided the project is completed on time, we will receive additional funding. (Miễn là dự án được hoàn thành đúng hạn, chúng tôi sẽ nhận được thêm nguồn tài trợ.)

=> Giải thích: “Provided” mang nghĩa “miễn là/ với điều kiện là”. “The project” là đối tượng được hoàn thành nên dùng hiện tại đơn bị động “is completed”. Mệnh đề chính dùng “will receive”.

  1. If he does not finish his work by 5 p.m., he will have to stay late. (Nếu anh ấy không hoàn thành công việc trước 5 giờ chiều, anh ấy sẽ phải ở lại muộn.)

=> Giải thích: Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn phủ định “does not finish”. Mệnh đề chính dùng “will have to + V_inf” => “will have to stay”.

  1. Unless you submit the report before the deadline, you will face penalties. (Nếu bạn không nộp báo cáo trước hạn, bạn sẽ phải chịu hình phạt.)

=> Giải thích: “Unless” mang nghĩa “if … not”. Sau “unless” dùng hiện tại đơn “submit”; mệnh đề chính dùng “will face”.

  1. So long as the team cooperates effectively, they will meet their goals. (Miễn là nhóm hợp tác hiệu quả, họ sẽ đạt được mục tiêu.) 

=> Giải thích: “So long as” nghĩa là “miễn là”. Chủ ngữ “the team” là số ít nên dùng “cooperates”; mệnh đề chính dùng “will meet”.

  1. Suppose the weather improves, we will proceed with the event as planned. (Giả sử thời tiết tốt lên, chúng tôi sẽ tiến hành sự kiện theo kế hoạch.) 

=> Giải thích: “Suppose” mang nghĩa “giả sử”. “The weather” là số ít nên “improve” thành “improves”. Mệnh đề chính dùng “will proceed”.

  1. Only if the manager approves the proposal will we implement the new policy. (Chỉ khi người quản lý phê duyệt đề xuất, chúng tôi mới thực hiện chính sách mới.)

=> Giải thích: Khi “Only if” đứng đầu câu, mệnh đề chính phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Cấu trúc: “Only if + S + Present Simple, will + S + V_inf” => “will we implement”.

  1. If the system is not updated regularly, it will become vulnerable to attacks. (Nếu hệ thống không được cập nhật thường xuyên, nó sẽ trở nên dễ bị tấn công.)

=> Giải thích: “The system” là đối tượng được cập nhật nên mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn bị động “is not updated”. Mệnh đề chính dùng “will become”.

  1. Should the situation worsen, we will take immediate action. (Nếu tình hình trở nên xấu hơn, chúng tôi sẽ hành động ngay lập tức.)

=> Giải thích: Đây là đảo ngữ với “should”. Sau “Should + S” dùng V_inf “worsen”; mệnh đề chính dùng “will take”.

  1. Provided that the contract is signed, both parties will commence the project. (Với điều kiện hợp đồng được ký, cả hai bên sẽ bắt đầu dự án.)

=> Giải thích: “Provided that” nghĩa là “với điều kiện là”. “The contract” là đối tượng được ký nên dùng “is signed”; mệnh đề chính dùng “will commence”.

  1. Unless she informs us in advance, we will not be able to accommodate her request. (Nếu cô ấy không thông báo trước cho chúng tôi, chúng tôi sẽ không thể đáp ứng yêu cầu của cô ấy.) 

=> Giải thích: “Unless” = “if … not”. Chủ ngữ “she” nên “inform” thành “informs”. Mệnh đề chính dùng “will not be able to + V_inf”.

Exercise 5: Rewrite the sentences keeping the same meaning

(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Rewrite the sentences keeping the same meaning
Rewrite the sentences keeping the same meaning
  1. You might miss the bus. But you can take a taxi instead.
    => Suppose ……………………………………………………………..
  2. If you don’t exercise regularly, you will not stay healthy.
    => Unless ………………………………………………………………..
  3. If they leave now, they will arrive on time.
    => Provided ……………………………………………………………..
  4. If you ignore the warning signs, there might be an accident.
    => Suppose ……………………………………………………………..
  5. Carry an umbrella with you or you’ll get wet.
    => Unless ………………………………………………………………..
  6. If the package arrives on time, we will start the project tomorrow.
    => Suppose ……………………………………………………………..
  7. He can attend the meeting only if he finishes his report.
    => Only if …………………………………………………………………
  8. You will fail the test unless you study hard.
    => If …………………………………………………………………………
  9. They will finish the work as long as they don’t encounter any problems.
    => So long as ……………………………………………………………
  10. You will recover quickly if you follow the doctor’s advice.
    => Provided that ………………………………………………………….

Các bạn có thể viết will not thành won’t, áp dụng được cả câu phủ định và nghi vấn đấy nhé.

  1. Suppose you miss the bus, you can take a taxi instead. (Giả sử bạn lỡ xe buýt, bạn có thể đi taxi thay thế.)

=> Giải thích: “Suppose” mang nghĩa “giả sử”, dùng để đưa ra một tình huống có thể xảy ra. Sau “suppose” dùng hiện tại đơn “miss”; mệnh đề sau dùng “can + V_inf” => “can take”.

  1. Unless you exercise regularly, you will not stay healthy. (Nếu bạn không tập thể dục thường xuyên, bạn sẽ không duy trì được sức khỏe tốt.)

=> Giải thích: “Unless” mang nghĩa “if … not”. Vì vậy “If you don’t exercise regularly” đổi thành “Unless you exercise regularly”; mệnh đề chính giữ nguyên “will not stay”.

  1. Provided they leave now, they will arrive on time. (Miễn là họ rời đi ngay bây giờ, họ sẽ đến đúng giờ.)

=> Giải thích: “Provided” mang nghĩa “miễn là/ với điều kiện là”. Sau “provided” dùng hiện tại đơn “leave”; mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will arrive”.

  1. Suppose you ignore the warning signs, there might be an accident. (Giả sử bạn phớt lờ các dấu hiệu cảnh báo, có thể sẽ xảy ra tai nạn.)

=> Giải thích: “Suppose” dùng để đưa ra một tình huống giả định. Sau “suppose” dùng hiện tại đơn “ignore”; kết quả chỉ là một khả năng nên dùng “might + V_inf” => “might be”.

  1. Unless you carry an umbrella with you, you’ll get wet. (Nếu bạn không mang theo ô, bạn sẽ bị ướt.)

=> Giải thích: “Unless” = “if … not”. “Unless you carry an umbrella” tương đương với “If you do not carry an umbrella”; mệnh đề chính dùng “will get”.

  1. Suppose the package arrives on time, we will start the project tomorrow. (Giả sử gói hàng đến đúng giờ, chúng tôi sẽ bắt đầu dự án vào ngày mai.)

=> Giải thích: Sau “suppose” dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the package” là số ít nên “arrive” thành “arrives”; mệnh đề chính dùng “will start”.

  1. Only if he finishes his report can he attend the meeting. (Chỉ khi anh ấy hoàn thành báo cáo thì anh ấy mới có thể tham dự cuộc họp.)

=> Giải thích: Khi “Only if” đứng đầu câu, mệnh đề chính phải đảo trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ. Vì vậy “he can attend” đổi thành “can he attend”.

  1. If you do not study hard, you will fail the test. (Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt bài kiểm tra.)

=> Giải thích: “Unless you study hard” tương đương với “If you do not study hard”. Vì vậy đổi “unless” thành “if … not” và giữ nguyên mệnh đề chính “will fail”.

  1. So long as they don’t encounter any problems, they will finish the work. (Miễn là họ không gặp bất kỳ vấn đề nào, họ sẽ hoàn thành công việc.)

=> Giải thích: “So long as” có nghĩa tương đương với “as long as” trong câu này, đều mang nghĩa “miễn là”. Chỉ đổi cụm nối và vị trí hai mệnh đề, nghĩa của câu không thay đổi.

  1. Provided that you follow the doctor’s advice, you will recover quickly. (Miễn là bạn làm theo lời khuyên của bác sĩ, bạn sẽ hồi phục nhanh chóng.)

=> Giải thích: “Provided that” mang nghĩa “miễn là/ với điều kiện là”. Mệnh đề điều kiện dùng hiện tại đơn “follow”; mệnh đề chính dùng “will + V_inf” => “will recover”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9

Để tham khảo trọn bộ tài liệu với hơn bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 mà mình đã sưu tầm từ nhiều nguồn tiếng Anh uy tín kèm đáp án, bạn hãy download file PDF bằng link dưới đây nhé.

4. Kết luận

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 9 sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc ngữ pháp này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới dạng này, thì mình sẽ chỉ ra các điểm trọng tâm sau đây:

  • Dùng will trong mệnh đề if khi đưa ra yêu cầu.
  • Dùng động từ khiếm khuyết (can/ must/ might/ …) nếu muốn nhấn mạnh hành động đề nghị, khuyên răn.

Đội ngũ học thuật của Vietop sẵn sàng hỗ trợ mọi thắc mắc của bạn không chỉ trong quá trình ôn luyện câu điều kiện loại 1 mà còn trong cả việc học tiếng Anh, cho nên bạn đừng ngần ngại chia sẻ những câu hỏi của mình để được giải đáp.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé. 

Chúc các bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Conditionals: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Conditionals: if: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals-if – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Conditionals: other expressions (unless, should, as long as): https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/conditionals-other-expressions-unless-should-as-long-as – Truy cập ngày 17/06/2024
  • Suppose, supposing and what if: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/suppose-supposing-and-what-if – Truy cập ngày 17/06/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h