Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Bài tập phát âm ed và s/es có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Bài tập phát âm ed và s/es có đáp án chi tiết - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Các bài tập về ngữ âm luôn là một cơn “ác mộng” đối với người học tiếng Anh, nhất là những bạn học sinh khi phải đau đầu phân biệt cách phát âm ed, s, es trong các kỳ thi, kiểm tra ở trường.

Hôm nay, hãy cùng tóm gọn lý thuyết và cùng tham khảo các bài tập phát âm ed và s/es có đáp án để củng cố kỹ năng phát âm tiếng Anh và nhất là không còn “sợ” dạng bài này nữa nhé!

Âm vô thanh và âm hữu thanh

Trước khi học cách phát âm đuôi -ed và -s/-es, bạn cần phân biệt âm hữu thanh (voiced sounds) và âm vô thanh (voiceless sounds). Vietop mời bạn xem qua bảng phiên âm quốc tế – International Phonetic Alphabet (IPA) dưới đây: 

Trong tiếng Anh, ngoài cách phân loại thành vowels (nguyên âm) và consonants (phụ âm), các âm còn có thể được phân biệt dựa trên việc dây thanh có rung khi phát âm hay không. Các nguyên âm tiếng Anh về cơ bản là âm hữu thanh. Trong hệ thống phụ âm tiếng Anh thường được giảng dạy, có 15 phụ âm hữu thanh và 9 phụ âm vô thanh.

Voiced sounds (âm hữu thanh) là những âm được tạo ra khi luồng hơi từ phổi đi qua thanh quản và làm dây thanh rung. Bạn có thể đặt tay lên cổ khi phát âm để cảm nhận độ rung.

Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh gồm:

/b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /r/, /j/, /w/

Voiceless sounds (âm vô thanh) là những âm được tạo ra khi dây thanh không rung. Âm vẫn được nghe thấy nhờ luồng hơi và sự chuyển động của các cơ quan phát âm.

Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh gồm:

/p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /h/

Quy tắc phát âm -ED

Động từ có quy tắc lùi về quá khứ, theo cách phát âm ed thêm –ed sẽ được phát âm như sau:

Quy tắc phát âm ed
Quy tắc phát âm ed

– /ɪd/: khi động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/.

  E.g.: wanted, needed, ended.

– /t/: khi động từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/.

  E.g.: hoped, laughed, missed, washed, watched, looked.

– /d/: khi động từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh còn lại, ngoại trừ /d/.

  E.g.: played, allowed, begged, cleaned.

Quy tắc phát âm -S/ES

Đuôi -s/-es trong danh từ số nhiều và động từ ngôi thứ ba số ít có ba cách phát âm chính: /s/, /z/ và /ɪz/.

– /s/: sau các phụ âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/.

E.g.: stops, cats, looks, laughs.

– /ɪz/: sau /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.

E.g.: misses, roses, wishes, garages, watches, changes.

– /z/: sau nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

E.g.: plays, sees, describes, bathes, begs.

Xem thêm: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

Mẹo để nhớ quy tắc phát âm -ED và -S/ES trong tiếng Anh

Những “câu thần chú” có thể giúp bạn ghi nhớ nhanh các nhóm âm khi phát âm đuôi -ED và -S/ES. Tuy nhiên, cần nhớ rằng các quy tắc này dựa vào âm cuối của từ, không phải chữ cái cuối.

Quy tắc phát âm -ED

  • Phát âm /ɪd/ khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/: Tiền đô, Thể dục hoặc Thôi đi.
  • Phát âm /t/ khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /θ/.
  • Phát âm /d/ với các âm còn lại, gồm nguyên âm và các phụ âm hữu thanh khác.

Quy tắc phát âm -S/ES

  • Phát âm /s/ khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/: Ph(F)ạm Thị Khánh Phương Thi hoặc Thời Ph(F)ong Kiến Phương Tây.
  • Phát âm /ɪz/ khi từ kết thúc bằng /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
  • Phát âm /z/ khi từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh còn lại.

Bạn có thể tự sáng tạo các “câu thần chú” để dễ nhớ hơn, nhưng nên luôn đối chiếu với âm cuối trong IPA để tránh nhầm giữa cách viết và cách phát âm.

Bài 1: Choose the word whose -ED ending is pronounced differently from the others 

(Bài tập 1: Chọn từ có đuôi -ED được phát âm khác với các từ còn lại.)

Choose the word whose -ED ending is pronounced differently from the others
Choose the word whose -ED ending is pronounced differently from the others
  1. A. worked B. wanted  C. stopped  D. asked
  2. A. talked B. watched C. lived D. stopped
  3. A. opened B. knocked C. played D. occurred
  4. A. covered B. installed C. described D. decorated
  5. A. carried B. looked C. managed D. opened
  6. A. claimed B. warned C. occurred D. existed
  7. A. pleased B. smoked C. stopped D. missed
  8. A. waited B. mended C. objected D. faced
  9. A. pleased B. erased C. increased D. amused
  10. A. cleaned B. washed C. called D. answered
  11. A. dimmed B. traveled C. passed D. stirred
  12. A. tipped B. begged C. quarreled D. carried
  13. A. arrived B. believed C. received D. hoped
  14. A. laughed B. washed C. helped D. weighed
  15. A. packed B. added C. worked D. pronounced
  16. A. killed B. hurried C. regretted D. planned
  17. A. visited B. showed C. wondered D. studied
  18. A. sacrificed B. finished C. fixed D. seized
  19. A. rubbed B. tugged C. stopped D. filled
  20. A. needed B. booked C. stopped D. washed
  21. A. packed B. punched C. pleased D. pushed
  22. A. loved B. teased C. washed D. rained
  23. A. painted B. cleaned C. opened D. called
  24. A. washed B. parted C. passed D. barked
  25. A. tested B. marked C. presented D. founded
Đáp ánGiải thích
1. B“wanted” có -ed phát âm /ɪd/; “worked”, “stopped”, “asked” phát âm /t/.
2. C“lived” có -ed phát âm /d/; các từ còn lại phát âm /t/.
3. B“knocked” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
4. D“decorated” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /d/.
5. B“looked” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
6. D“existed” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /d/.
7. A“pleased” có -ed phát âm /d/; các từ còn lại phát âm /t/.
8. D“faced” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /ɪd/.
9. C“increased” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
10. B“washed” có -ed phát âm /t/; “cleaned”, “called”, “answered” phát âm /d/.
11. C“passed” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
12. A“tipped” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
13. D“hoped” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
14. D“weighed” có -ed phát âm /d/; các từ còn lại phát âm /t/.
15. B“added” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /t/.
16. C“regretted” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /d/.
17. A“visited” có -ed phát âm /ɪd/; “showed”, “wondered”, “studied” phát âm /d/.
18. D“seized” có -ed phát âm /d/; các từ còn lại phát âm /t/.
19. C“stopped” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
20. A“needed” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /t/.
21. C“pleased” có -ed phát âm /d/; các từ còn lại phát âm /t/.
22. C“washed” có -ed phát âm /t/; các từ còn lại phát âm /d/.
23. A“painted” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /d/.
24. B“parted” có -ed phát âm /ɪd/; các từ còn lại phát âm /t/.
25. B“marked” có -ed phát âm /t/; “tested”, “presented”, “founded” phát âm /ɪd/.

Bài 2: How is the -S/ES ending pronounced in the following words?

(Đuôi -S/ES trong các từ sau được phát âm như thế nào?) 

  1. baskets → ……………
  2. families → ……………
  3. cars → ……………
  4. watches → ……………
  5. desks → ……………
  6. boys → ……………
  7. clocks → ……………
  8. friends → ……………
  9. boils → ……………
  10. glasses → ……………
  11. tortoises → ……………
  12. soups → ……………
  13. ploughs → ……………
  14. engages → ……………
  15. girls → ……………
  16. shops → ……………
  17. knows → ……………
  18. schools → ……………
  19. mouths → ……………
  20. prevents → ……………
  21. cuts → ……………
  22. maps → ……………
  23. teaches → ……………
  24. hits → ……………
  25. boxes → ……………
Đáp ánGiải thích
1. /s/“basket” kết thúc bằng âm /t/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
2. /z/“family” kết thúc bằng nguyên âm /i/, nên -s đọc là /z/.
3. /z/“car” kết thúc bằng âm hữu thanh /r/ trong cách phát âm có /r/, hoặc bằng nguyên âm trong một số giọng không phát âm /r/; trong cả hai trường hợp, -s đọc là /z/.
4. /ɪz/“watch” kết thúc bằng /tʃ/, thuộc nhóm âm cần thêm một âm tiết, nên -es đọc là /ɪz/.
5. /s/“desk” kết thúc bằng /k/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
6. /z/“boy” kết thúc bằng nguyên âm đôi /ɔɪ/, nên -s đọc là /z/.
7. /s/“clock” kết thúc bằng /k/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
8. /z/“friend” kết thúc bằng /d/, là âm hữu thanh, nên -s đọc là /z/.
9. /z/“boil” kết thúc bằng /l/, là âm hữu thanh, nên -s đọc là /z/.
10. /ɪz/“glass” kết thúc bằng /s/, nên -es đọc là /ɪz/.
11. /ɪz/“tortoise” kết thúc bằng âm /z/, nên khi thêm -s phải đọc thành /ɪz/ để dễ phát âm hơn.
12. /s/“soup” kết thúc bằng /p/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
13. /z/“plough” kết thúc bằng nguyên âm đôi /aʊ/, nên -s đọc là /z/.
14. /ɪz/“engage” kết thúc bằng /dʒ/, nên -s đọc là /ɪz/.
15. /z/“girl” kết thúc bằng âm hữu thanh /l/, nên -s đọc là /z/.
16. /s/“shop” kết thúc bằng /p/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
17. /z/“know” kết thúc bằng nguyên âm đôi /əʊ/ hoặc /oʊ/, nên -s đọc là /z/.
18. /z/“school” kết thúc bằng /l/, là âm hữu thanh, nên -s đọc là /z/.
19. /z/“mouth” khi chuyển sang số nhiều “mouths” thường có âm cuối của từ gốc chuyển sang dạng hữu thanh /ð/, vì vậy -s đọc là /z/.
20. /s/“prevent” kết thúc bằng /t/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
21. /s/“cut” kết thúc bằng /t/, nên -s đọc là /s/.
22. /s/“map” kết thúc bằng /p/, là âm vô thanh, nên -s đọc là /s/.
23. /ɪz/“teach” kết thúc bằng /tʃ/, nên -es đọc là /ɪz/.
24. /s/“hit” kết thúc bằng /t/, nên -s đọc là /s/.
25. /ɪz/“box” kết thúc bằng âm /s/, nên -es đọc là /ɪz/.

Xem thêm: Trọn bộ bài mẫu IELTS Speaking part 2

Thực hành thêm: Bài tập phát âm s z iz

3. Download trọn bộ bài tập phát âm -ed và -s/es có đáp án chi tiết

Bên cạnh các bài tập đã cung cấp, mình còn gửi đến các bạn trọn bộ bài tập phát âm -ed và -s/es có đáp án chi tiết, giúp bạn luyện tập thêm cách nhận biết và phát âm đúng các đuôi -ed, -s/es trong tiếng Anh. Bộ bài tập gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, đi kèm đáp án và lời giải cụ thể để bạn dễ dàng kiểm tra, hiểu rõ quy tắc và khắc phục những lỗi phát âm thường gặp.

Bạn chỉ cần nhấp vào liên kết bên dưới để tải tài liệu về và tiếp tục luyện tập:

4. Lời kết

Sau khi hoàn thành các bài tập, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ hơn về cách phát âm -ed và -s/-es trong tiếng Anh. Đây là hai quy tắc phát âm cơ bản nhưng rất dễ nhầm lẫn nếu bạn chưa nắm chắc cách nhận biết từng trường hợp.

Trước khi kết thúc bài viết, mình tổng hợp lại một số lưu ý quan trọng khi làm bài tập phát âm -ed và -s/-es:

  • Nắm chắc quy tắc phát âm -ed: Đuôi -ed thường được phát âm là /t/, /d/ hoặc /ɪd/ tùy thuộc vào âm cuối của từ.
  • Ghi nhớ quy tắc phát âm -s/-es: Đuôi -s/es thường được phát âm là /s/, /z/ hoặc /ɪz/ dựa trên âm cuối của từ.
  • Chú ý âm cuối thay vì chỉ nhìn mặt chữ: Khi làm bài, bạn nên xác định âm cuối của từ để lựa chọn cách phát âm chính xác, thay vì chỉ dựa vào chữ cái đứng cuối.
  • Luyện tập thường xuyên: Việc làm nhiều dạng bài tập sẽ giúp bạn ghi nhớ quy tắc lâu hơn và hạn chế nhầm lẫn khi gặp các từ có cách phát âm khác nhau.
  • Kết hợp nghe và nói: Bên cạnh việc học lý thuyết, bạn nên luyện nghe và đọc các từ có đuôi -ed, -s/es để hình thành phản xạ phát âm tự nhiên.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về bài tập phát âm -ed và -s/es, bạn hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp.

Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

3 thoughts on “Bài tập phát âm ed và s/es có đáp án chi tiết”

    • Làm các nào để học thuộc hết từ vựng mẫu câu tiếng anh mọi người chỉ mình với

      Reply

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h