Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Bỏ túi 100+ bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án từ cơ bản đến nâng cao

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh, thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp cũng như các bài tập trên lớp. Dù cấu trúc không quá phức tạp, nhưng để hiểu rõ cách dùng, biết cách nhận diện và làm bài chính xác thì hiện tại đơn lớp 6 vẫn là phần kiến thức mà nhiều bạn cần dành thời gian để luyện tập. 

Sở dĩ các bạn thường mắc lỗi khi làm bài là vì:

  • Chưa nắm rõ khái niệm và cách sử dụng trong câu.
  • Có quá nhiều quy tắc chia động từ s và es mà bạn cần nhớ.
  • Chủ quan chủ điểm ngữ pháp dễ, không cần luyện tập nhiều.

Để giúp bạn nắm vững kiến thức, mình đã tổng hợp bài viết về bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 có đáp án chi tiết. Cùng học bài với mình thôi!

1. Tóm tắt lý thuyết về thì hiện tại đơn lớp 6

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại các kiến thức về thì hiện tại đơn:

Ôn tập kiến thức
1. Khái niệm về thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (simple present hay present simple) dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý, thói quen hoặc hành động lặp lại, trạng thái/đặc điểm tương đối ổn định và lịch trình cố định. 
 2.  Cấu trúc của thì hiện tại đơn
Câu khẳng định:  
Động từ to be: S + am/ is/ are + N/ Adj
Động từ thường: S + V(s/es) + …
Câu phủ định: 
Động từ to be: S + am/ is/ are + not + N/ Adj
Động từ thường: S + do/ does + not + V_inf + …
Câu nghi vấn:
Động từ tobe: Am/ Is/ Are + S + N/ Adj ? => Yes, S + am/ is/ are – No, S + am/ is/ are not
Động từ thường: Do/ Does + S + V_inf +…? => Yes, S + do/ does – No, S + do/ does + not
Lưu ý:
– Is not = isn’t, are not = aren’t, am not giữ nguyên
– He/ she/ it/ tên riêng (thuộc nhóm danh từ số ít) + is
You/ they/ we (thuộc nhóm danh từ số nhiều) + are
Để có thể làm nhuần nhuyễn các dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 6, các em cần phải hiểu rõ và nắm chắc những trường hợp cần sử dụng loại thì này.
– Ở thể khẳng định, khi gặp các chủ từ I/ we/ you/ they/ động từ sẽ giữ nguyên không cần thêm s hoặc es, khi gặp các chủ từ he/ she/ it/ tên riêng thì động từ sẽ phải cần thêm s hoặc es.
3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trạng từ chỉ tần suất: always (luôn luôn), usually (thường), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly ever (hầu như không bao giờ), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
Những từ chỉ thời gian: Every + thời gian (mỗi + thời gian), daily (hàng ngày), weekly (hàng tuần), monthly (hàng tháng), quarterly (hàng quý), yearly (hàng năm).
– Cấu trúc chỉ số lần: Once/ twice/ three times … a day/ week/ month, … (Một lần, hai lần, … mỗi ngày/ mỗi tuần/ mỗi tháng, …)

Xem thêm kiến thức về  thì hiện tại đơn ở video bên dưới:

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 trong tiếng Anh

Vậy là chúng ta đã cùng nhau ôn lại lý thuyết về thì hiện tại đơn lớp 6. Để ghi nhớ kiến thức lâu hơn, chúng ta sẽ cùng nhau làm một số bài tập với các dạng như sau:

  • Chia động từ trong ngoặc.
  • Chia động từ to be với thì hiện tại đơn.
  • Đặt trạng từ chỉ tần suất vào đúng vị trí trong câu.
  • Hoàn thành câu với các động từ cho sẵn.
  • Hoàn thành câu hỏi với “Do” hoặc “Does”
  • Phát hiện và sửa lỗi sai trong câu.
  • Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D

Exercise 1: Put the Verbs in Brackets in the Simple Present Tense

(Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở dạng thì hiện tại đơn)

Put the Verbs in Brackets in the Simple Present Tense
Put the Verbs in Brackets in the Simple Present Tense
  1. She (go) ………. to the museum every month.
  2. Peter (play) ………. soccer on weekends.
  3. They (think) ………. that it’s a good idea.
  4. He usually (eat) ………. breakfast at 7 a.m.
  5. The train (arrive) ………. at 6 p.m.
  6. We (study) ………. English in the evenings.
  7. My cat (sleep) ………. a lot during the day.
  8. Birds (sing) ………. in the trees.
  9. They always (have) ………. dinner at 5 p.m.
  10. The Moon (go) ………. around the Earth.

Trong thì hiện tại đơn, động từ thường được chia theo ngôi và số của chủ ngữ:

  • Đối với ngôi thứ ba số ít (she, he, it): Động từ thêm -s hoặc -es.
  • Đối với các ngôi khác và số nhiều: Sử dụng động từ gốc.

Cụ thể ta có đáp án như sau:

Đáp ánGiải thích
1. goesChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “go” thêm “-es” => “goes”.
2. plays“Peter” là chủ ngữ số ít nên động từ “play” thêm “-s” => “plays”.
3. thinkChủ ngữ “they” không phải ngôi thứ ba số ít nên động từ giữ nguyên dạng “think”.
4. eatsChủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “eat” thêm “-s” => “eats”.
5. arrives“The train” là chủ ngữ số ít nên “arrive” thêm “-s”. Thì hiện tại đơn cũng được dùng để diễn tả lịch trình cố định.
6. studyChủ ngữ “we” không phải ngôi thứ ba số ít nên động từ giữ nguyên dạng “study”.
7. sleeps“My cat” là chủ ngữ số ít nên động từ “sleep” thêm “-s” => “sleeps”.
8. sing“Birds” là danh từ số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “sing”.
9. haveChủ ngữ “they” không phải ngôi thứ ba số ít nên dùng dạng “have”.
10. goes“The Moon” là chủ ngữ số ít nên “go” đổi thành “goes”. Câu diễn tả một sự thật khoa học nên dùng thì hiện tại đơn.

Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra tại Vietop.

Exercise 2: Conjugate the Verb “to be”

(Bài tập 2: Chia động từ “to be”)

  1. I (be) ………. a student.
  2. She (be) ………. a doctor.
  3. They (be) ………. from Canada.
  4. We (be) ………. happy today.
  5. He (be) ………. at home now.
  6. It (be) ………. a hot day.
  7. You (be) ………. my best friend.
  8. The books (be) ………. on the table.
  9. The flowers (be) ………. beautiful.
  10. Tom and Mary (be) ………. siblings.
Đáp ánGiải thích
1. amChủ ngữ “I” đi với động từ “to be” là “am”.
2. isChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “is”.
3. areChủ ngữ “they” là ngôi thứ ba số nhiều nên dùng “are”.
4. areChủ ngữ “we” là ngôi thứ nhất số nhiều nên dùng “are”.
5. isChủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “is”.
6. isChủ ngữ “it” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “is”.
7. areChủ ngữ “you” luôn đi với “are”, dù chỉ một người hay nhiều người.
8. are“The books” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.
9. are“The flowers” là danh từ số nhiều nên dùng “are”.
10. are“Tom and Mary” gồm hai người nên là chủ ngữ số nhiều và dùng “are”.

Exercise 3: Put the Adverb in the Correct Position in the Sentence

(Bài tập 3: Đặt trạng từ chỉ tần suất vào đúng vị trí trong câu)

Put the Adverb in the Correct Position in the Sentence
Put the Adverb in the Correct Position in the Sentence
  1. They arrive at the meeting on time. (always)

=> …………………………………………………………….

  1. I go to the park on Monday. (usually)

=> …………………………………………………………….

  1. He eats fast food. (rarely)

=> …………………………………………………………….

  1. She visits her mother. (often)

=> …………………………………………………………….

  1. The adults play in the garden. (sometimes)

=> …………………………………………………………….

  1. I walk to work. (usually)

=> …………………………………………………………….

  1. The bus arrives late. (usually)

=> …………………………………………………………….

  1. She forgets her keys. (never)

=> …………………………………………………………….

  1. My brother helps with the housework. (always)

=> …………………………………………………………….

  1. They go to the movies. (often)

=> …………………………………………………………….

Trạng từ chỉ tần suất có thể đứng ở 4 vị trí sau trong câu: Sau động từ to be, trước động từ thường, sau trợ động từ, ở đầu hoặc cuối câu.

Do đó, ta có đáp án như sau:

  1. They always arrive at the meeting on time. (Họ luôn đến cuộc họp đúng giờ.)

=> Giải thích: “Always” là trạng từ chỉ tần suất và thường đứng trước động từ thường “arrive”.

  1. I usually go to the park on Monday. (Tôi thường đi công viên vào thứ Hai.)

=> Giải thích: “Usually” thường đứng trước động từ thường “go”.

  1. He rarely eats fast food. (Anh ấy hiếm khi ăn đồ ăn nhanh.)

 => Giải thích: “Rarely” là trạng từ chỉ tần suất và đứng trước động từ thường “eats”.

  1. She often visits her mother. (Cô ấy thường xuyên đến thăm mẹ.)

=> Giải thích: “Often” thường đứng trước động từ thường “visits”.

  1. The adults sometimes play in the garden. (Những người lớn đôi khi chơi trong vườn.)

=> Giải thích: “Sometimes” có thể đứng trước động từ thường “play”.

  1. I usually walk to work. (Tôi thường đi bộ đến chỗ làm.)

=> Giải thích: “Usually” đứng trước động từ thường “walk”.

  1. The bus usually arrives late. (Xe buýt thường đến muộn.)

=> Giải thích: “Usually” đứng trước động từ thường “arrives”.

  1. She never forgets her keys. (Cô ấy không bao giờ quên chìa khóa.)

=> Giải thích: “Never” đứng trước động từ thường “forgets”.

  1. My brother always helps with the housework. (Anh trai/em trai tôi luôn giúp làm việc nhà.)

=> Giải thích: “Always” đứng trước động từ thường “helps”.

  1. They often go to the movies. (Họ thường xuyên đi xem phim.)

=> Giải thích: “Often” đứng trước động từ thường “go”.

Exercise 4: Complete the sentences with the given verbs

(Bài tập 4: Hoàn thành câu với các động từ cho sẵn)

  1. She ………. to the theater every day. (not go)
  2. Peter ………. soccer on weekends. (not play)
  3. The chef ………. delicious meals for the restaurant. (not cook)
  4. He usually ………. breakfast at 7 a.m. (not eat)
  5. The train ………. at 6 p.m. (not arrive)
  6. We ………. English in the evenings. (not study)
  7. My cat ………. a lot during the day. (not sleep)
  8. The Moon ………. in the west. (not rise)
  9. We ………. going to the beach in the summer. (not enjoy)
  10. The Earth ………. around the Moon. (not revolve)

Trong bài tập này, chúng ta cần chia động từ ở thể phủ định của thì hiện tại đơn:

  • “does not/ doesn’t” dùng với “he/ she/ it” và danh từ số ít.
  • “do not/ don’t” dùng với “I/ you/ we/ they” và danh từ số nhiều.
  • Sau “do not/ does not”, động từ chính luôn giữ nguyên dạng.

Vậy ta có đáp án như sau:

  1. She does not go to the theater every day. (Cô ấy không đi đến nhà hát mỗi ngày.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “does not”. Sau “does not”, động từ “go” giữ nguyên dạng.

  1. Peter does not play soccer on weekends. (Peter không chơi bóng đá vào cuối tuần.)

 => Giải thích: “Peter” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Động từ “play” giữ nguyên dạng.

  1. The chef does not cook delicious meals for the restaurant. (Đầu bếp không nấu những món ăn ngon cho nhà hàng.)

=> Giải thích: “The chef” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Sau đó dùng động từ nguyên mẫu “cook”.

  1. He does not usually eat breakfast at 7 a.m. (Anh ấy thường không ăn sáng lúc 7 giờ.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “he” dùng “does not”. Trạng từ “usually” có thể đứng sau “does not” và trước động từ chính “eat”.

  1. The train does not arrive at 6 p.m. (Tàu không đến lúc 6 giờ tối.)

=> Giải thích: “The train” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Động từ “arrive” giữ nguyên dạng.

  1. We do not study English in the evenings. (Chúng tôi không học tiếng Anh vào buổi tối.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “we” dùng “do not”. Động từ “study” giữ nguyên dạng.

  1. My cat does not sleep a lot during the day. (Con mèo của tôi không ngủ nhiều vào ban ngày.)

=> Giải thích: “My cat” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Động từ “sleep” giữ nguyên dạng.

  1. The Moon does not rise in the west. (Mặt Trăng không mọc ở phía Tây.)

=> Giải thích: “The Moon” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Câu diễn tả một sự thật hiển nhiên.

  1. We do not enjoy going to the beach in the summer. (Chúng tôi không thích đi biển vào mùa hè.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “we” dùng “do not”. Động từ chính cần chia là “enjoy”; “going” giữ dạng “V-ing” vì đứng sau “enjoy”.

  1. The Earth does not revolve around the Moon. (Trái Đất không quay quanh Mặt Trăng.)

=> Giải thích: “The Earth” là chủ ngữ số ít nên dùng “does not”. Sau “does not”, động từ “revolve” giữ nguyên dạng.

Exercise 5: Complete the Questions with “Do” or “Does”

(Bài tập 5: Hoàn thành câu hỏi với “Do” hoặc “Does”)

Complete the Questions with “Do” or “Does”
Complete the Questions with “Do” or “Does”
  1. ………. you like to read books?
  2. ………. she go to school by bus?
  3. ………. they play soccer on weekends?
  4. ………. he live in this city?
  5. ………. it rain a lot in the summer?
  6. ………. we need to bring anything to the party?
  7. ………. the cat sleep on the couch?
  8. ………. Mary speak French fluently?
  9. ………. the children watch TV in the evening?
  10. ………. Tom and Sarah work together?
Đáp ánGiải thích
1. DoChủ ngữ “you” đi với “Do”. Động từ “like” giữ nguyên dạng.
2. DoesChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “Does”. Sau “Does”, động từ dùng dạng “go”, không dùng “goes”.
3. DoChủ ngữ “they” đi với “Do”. Động từ “play” giữ nguyên dạng.
4. DoesChủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “Does”. Động từ “live” giữ nguyên dạng.
5. DoesChủ ngữ “it” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “Does”. Động từ “rain” giữ nguyên dạng.
6. DoChủ ngữ “we” đi với “Do”. Động từ “need” giữ nguyên dạng.
7. Does“The cat” là danh từ số ít nên dùng “Does”. Động từ “sleep” giữ nguyên dạng.
8. Does“Mary” là chủ ngữ số ít nên dùng “Does”. Động từ “speak” giữ nguyên dạng.
9. Do“The children” là danh từ số nhiều nên dùng “Do”. Động từ “watch” giữ nguyên dạng.
10. Do“Tom and Sarah” gồm hai người nên là chủ ngữ số nhiều và dùng “Do”. Động từ “work” giữ nguyên dạng.

Exercise 6: Detect and correct errors in sentences

(Bài tập 6: Phát hiện và sửa lỗi sai trong câu)

  1. She go to school by taxi every day.

=> …………………………………………………………….

  1. The childrens play chess in the park.

=> …………………………………………………………….

  1. He not like to eat french fries.

=> …………………………………………………………….

  1. Tom and Jane is good friends.

=> …………………………………………………………….

  1. The dog chase the mouse around the house.

=> …………………………………………………………….

  1. My father work in a hospital as a doctor.

=> …………………………………………………………….

  1. We not have any juice in the fridge.

=> …………………………………………………………….

  1. Mary don’t like to watch scary movies.

=> …………………………………………………………….

  1. It rain a lot in the winter.

=> …………………………………………………………….

  1. John and Sarah goes to the gym on weekends.

=> …………………………………………………………….

Đáp ánGiải thích
1. go → goesChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “go” thêm “-es” thành “goes”.
2. childrens → children“Children” là dạng số nhiều bất quy tắc của “child”, nên không thêm “-s”.
3. not → does notChủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên câu phủ định dùng “does not”. Sau “does not”, động từ “like” giữ nguyên dạng.
4. is → are“Tom and Jane” gồm hai người nên là chủ ngữ số nhiều và dùng “are”.
5. chase → chases“The dog” là danh từ số ít nên động từ “chase” thêm “-s” thành “chases”.
6. work → works“My father” là chủ ngữ số ít nên động từ “work” thêm “-s” thành “works”.
7. not → do notChủ ngữ “we” dùng “do not” trong câu phủ định. Sau “do not”, động từ “have” giữ nguyên dạng.
8. don’t → doesn’t“Mary” là chủ ngữ số ít nên dùng “doesn’t”. Sau “doesn’t”, động từ “like” giữ nguyên dạng.
9. rain → rainsChủ ngữ “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “rain” thêm “-s” thành “rains”.
10. goes → go“John and Sarah” là chủ ngữ số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “go”.

Exercise 7: Multiple choice exercises A, B, C, D with simple present tense

(Bài tập 7: Bài tập trắc nghiệm A, B, C, D với thì hiện tại đơn)

Choose the Correct Answer A, B, C or D
Choose the Correct Answer A, B, C or D
  1. I usually ………. coffee for breakfast.
  • A. drink
  • B. drinks
  • C. drinking
  • D. to drink
  1. The train ………. at 7 p.m. every evening.
  • A. leaves
  • B. leave
  • C. leaving
  • D. to leave
  1. She ………. tennis every weekend.
  • A. play
  • B. plays
  • C. playing
  • D. to play
  1. They ………. live in a big house.
  • A. don’t
  • B. doesn’t
  • C. not
  • D. aren’t
  1. We ………. to school every day by bus.
  • A. go
  • B. goes
  • C. going
  • D. to go
  1. My sister ………. to work every morning at 8 o’clock.
  • A. go
  • B. goes
  • C. going
  • D. to go
  1. They ………. like spicy food.
  • A. don’t
  • B. doesn’t
  • C. not
  • D. aren’t
  1. The sun ………. in the east.
  • A. rise
  • B. rises
  • C. rising
  • D. to rise
  1. I usually ………. TV at night.
  • A. watch
  • B. watches
  • C. watching
  • D. to watch
  1. The cat ………. on the sofa every afternoon.
  • A. sleep
  • B. sleeps
  • C. sleeping
  • D. to sleep
Đáp ánGiải thích
1. A. drinkChủ ngữ “I” không phải ngôi thứ ba số ít nên động từ giữ nguyên dạng “drink”.
2. A. leaves“The train” là chủ ngữ số ít nên động từ “leave” thêm “-s” thành “leaves”. Câu diễn tả lịch trình cố định.
3. B. playsChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “play” thêm “-s” thành “plays”.
4. A. don’tChủ ngữ “they” dùng “don’t” trong câu phủ định. Sau “don’t”, động từ “live” giữ nguyên dạng.
5. A. goChủ ngữ “we” không phải ngôi thứ ba số ít nên động từ giữ nguyên dạng “go”.
6. B. goes“My sister” là chủ ngữ số ít nên “go” thêm “-es” thành “goes”.
7. A. don’tChủ ngữ “they” dùng “don’t” để tạo câu phủ định. Sau “don’t”, động từ “like” giữ nguyên dạng.
8. B. rises“The sun” là chủ ngữ số ít nên “rise” thêm “-s” thành “rises”. Câu diễn tả một sự thật hiển nhiên.
9. A. watchChủ ngữ “I” dùng động từ nguyên dạng “watch”. Trạng từ “usually” đứng trước động từ thường.
10. B. sleeps“The cat” là chủ ngữ số ít nên động từ “sleep” thêm “-s” thành “sleeps”.

Xem thêm các bài tập khác:

3. Tải file bài tập thì hiện tại đơn lớp 6

Dưới đây là file tổng hợp các bài tập thì hiện tại đơn lớp 6 đã được mình tổng hợp và biên soạn từ những nguồn uy tín. Bạn hãy cùng tải về và làm bài để củng cố kiến thức đã học ở trên nhé!

4. Kết luận

Thì hiện tại đơn đóng vai trò nền tảng trong việc học tập và giao tiếp tiếng Anh, đặc biệt quan trọng đối với học sinh lớp 6. Nắm vững kiến thức về thì hiện tại đơn sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc học tập và sử dụng tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp thực tế.

Thông qua các bài tập luyện tập, hy vọng các bạn đã:

  • Nắm vững khái niệm, cách sử dụng, các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
  • Áp dụng đúng quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn cho các chủ ngữ số ít, số nhiều, danh từ số ít đếm được và không đếm được.
  • Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế thông qua các bài tập đa dạng, bao gồm bài tập chia động từ, điền từ, viết câu, và trắc nghiệm.

Học tập tiếng Anh là một hành trình dài cần có sự kiên trì và nỗ lực không ngừng. Vì vậy, bạn hãy cố gắng ôn tập mỗi ngày để củng cố kiến thức nhé.

Nếu còn có bất kỳ vướng mắc nào, hãy comment bên dưới bài viết để các thầy cô của Vietop English giải đáp. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo: 

Simple Present Tense: How to Use It, With Examples – https://www.grammarly.com/blog/simple-present/ – Truy cập ngày 31/07/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h