Thì hiện tại đơn là một trong những thì đầu tiên chúng ta được tiếp xúc khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh về 12 thì. Việc nắm vững kiến thức về thì hiện tại đơn sẽ giúp xây dựng một nền tảng vững chắc, từ đó, dễ dàng học thêm các thì khác nâng cao hơn.
Để chắc chắn hiểu rõ về cấu trúc, cách dùng của điểm ngữ pháp này, mình đã phải liên tục ôn luyện các dạng bài tập thì hiện tại đơn. Và sau quá trình ôn luyện, mình đã tổng hợp cho bạn những bước quan trọng mà mình nghĩ sẽ cần để giúp bạn vượt qua mọi dạng bài tập liên quan đến thì này như sau:
- Hệ thống nhanh kiến thức về thì hiện tại đơn.
- Làm quen với các dạng bài tập thường gặp nhất của thì.
- Những lỗi thường gặp và cách khắc phục ở các dạng bài tập.
- File download 120+ bài tập để thực hành
Hãy bắt đầu thôi nào!
1. Ôn tập lý thuyết về thì hiện tại đơn
Trước khi làm quen với các dạng bài tập về thì hiện tại đơn, hãy cùng mình điểm qua những lý thuyết quan trọng của thì này.
| Tóm tắt kiến thức |
| 1. Cách dùng: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, đặc điểm hoặc trạng thái tương đối ổn định, thói quen, hành động lặp lại và lịch trình cố định. 2. Cấu trúc: Khẳng định: – Với động từ thường: “S + V(s/es) + …” – Với động từ “to be”: “S + am/ is/ are + complement” Phủ định: – Với động từ thường: “S + do not/ does not + V_inf + …” – Với động từ “to be”: “S + am/ is/ are + not + complement” Nghi vấn: – Với động từ thường: “Do/ Does + S + V_inf + …?” – Với động từ “to be”: “Am/ Is/ Are + S + complement?” 3. Dấu hiệu thường gặp: “always”, “usually”, “often”, “sometimes”, “rarely”, “hardly ever”, “never”, “every day/ week/ month/ year”, “once/ twice a week”, “on Mondays”, “at weekends”, … |
Bạn có thể xem thêm video hướng dẫn về điểm ngữ pháp này.
Xem thêm các điểm ngữ pháp:
- Cách dùng don’t và doesn’t chính xác nhất trong tiếng Anh
- Quy tắc thêm s es ở trong thì hiện tại đơn và cách phát âm
- Vẽ sơ đồ tư duy thì hiện tại đơn chỉ trong 5 phút
2. Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao
Bài tập thì hiện tại đơn có rất nhiều dạng và mình đã tổng hợp những dạng bài tập phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao để bạn thực hành:
- Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
- Chọn đáp án đúng A, B, C.
- Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh
- Viết lại câu dưới dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn.
- Điền “don’t” hoặc “doesn’t” vào chỗ trống
- Điền dạng đúng của động từ tobe.
- Điền động từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn.
- Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- Tìm và sửa lỗi sai trong các câu.
Nắm vững ngữ pháp là bước quan trọng để luyện thi Cambridge và IELTS Junior hiệu quả. Các khoá học tiếng Anh THCS tại Vietop là chương trình kết hợp giữa lý thuyết ngữ pháp, bài tập ứng dụng và luyện đề – giúp học sinh tiến bộ từng kỹ năng ngay từ cấp 2.
2.1. Bài tập về thì hiện tại đơn cơ bản
Exercise 1: Fill in the correct form of the verb in brackets
(Bài tập 1: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)

- I usually (walk) ………. to school.
- They often (visit) ………. us.
- You (play) ………. basketball once a week.
- Tom (work) ………. every day.
- He always (tell) ………. us funny stories.
- She never (help) ………. me with that!
- Martha and Kevin (swim) ………. twice a week.
- In this club, people usually (dance) ………. a lot.
- Linda always (take care) ………. of her sister.
- John rarely (leave) ………. the country.
Exercise 2: Choose the correct answer
(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)
- Do you ………. chocolate milk?
- A. be like
- B. likes
- C. like
- She ………. not want to go to the movies.
- A. do
- B. is
- C. does
- He ………. tennis every Sunday.
- A. play
- B. plays
- C. playing
- It ………. a beautiful day today.
- A. am
- B. is
- C. are
- We ………. European.
- A. do are
- B. are
- C. do be
- He ………. tennis every weekend.
- A. play
- B. plays
- C. playing
- The flowers in the garden ………. beautiful in spring.
- A. is
- B. are
- C. am
- The cat ………. near the window every afternoon.
- A. sleep
- B. sleeps
- C. sleeping
- They ………. to the beach every summer.
- A. go
- B. goes
- C. going
- My friends ………. pizza for lunch every Friday.
- A. likes
- B. like
- C. liking
Exercise 3: Rearrange the words to make complete sentences
(Bài tập 3: Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh)

1. How/ you/ go to school/ ?
=> ……………………………………………………………………?
2. We/ not/ believe in/ ghosts.
=> ……………………………………………………………………
3. How often/ you/ study English/ ?
=> ……………………………………………………………………?
4. Mike/ doesn’t/ play/ soccer/ in the afternoons.
=> ……………………………………………………………………
5. She/ have/ two/ daughters.
=> ……………………………………………………………………
6. Where/ your parents/ live/ ?
=> ……………………………………………………………………?
7. The students/ not/ always/ do/ homework.
=> ……………………………………………………………………
8. When/ they/ usually/ go/ to the gym/ ?
=> ……………………………………………………………………
9. We/ not/ watch/ TV/ every evening.
=> ……………………………………………………………………
10. They/ play/ basketball/ after school.
=> ……………………………………………………………………
Exercise 4: Fill in the blanks with “don’t” or “doesn’t”
(Bài tập 4: Điền “don’t” hoặc “doesn’t” vào chỗ trống)
- He ………. like to eat spicy food.
- We ………. have time to finish the project today.
- Mary ………. enjoy watching horror movies.
- They ………. want to go to the party.
- It ………. matter if you come late.
- I ………. want to miss the train.
- She ………. speak Spanish fluently.
- We ………. forget to buy milk at the store.
- He ………. like to exercise in the morning.
- The computer ………. work properly.
Giải thích: Trong thì hiện tại đơn, khi sử dụng câu ở dạng phủ định, bạn cần ghi nhớ như sau:
- I, we, you, they, danh từ số nhiều + don’t + V_inf.
- He, she, it, danh từ số ít + doesn’t + V_inf.
Exercise 5: Rewrite the sentences in affirmative, negative and interrogative forms
(Bài tập 5: Viết lại câu dưới dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn)

1. She lives in Thailand.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ………………………………………………………………
2. Are they students?
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Negative: ……………………………………………………………………
3. This is not the bookstore.
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
4. Does Helen walk to school?
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Negative: ……………………………………………………………………
5. He works at the university.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
6. They speak Spanish fluently.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
7. I visit my grandparents every month.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
8. She enjoys playing the piano.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
9. We usually have dinner at 7 p.m.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
10. The train doesn’t arrive at 9 a.m.
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………
Giải thích: Đối với các dạng bài tập yêu cầu viết lại câu ở dạng phủ định, khẳng định và nghi vấn ở thì hiện tại đơn, bạn cần ghi nhớ cấu trúc chung như sau:
| 1. Đối với động từ “to be”: (+) Khẳng định (Affirmative): S + am/ is/ are + O (-) Phủ định (Negative): S + am/ is/ are +not + O (!) Nghi vấn (Interrogative): Am/ is/ are + S + O? – She, he, it, danh từ số ít + is – We, you, they, danh từ số nhiều + are – I + am 2. Đối với động từ thường: (+) Khẳng định (Affirmative): S + V_inf/ thêm “s” hoặc “es” (-) Phủ định (Negative): S + do/d oes +not + V_inf (!) Nghi vấn (Interrogative): Do/ does + S + V_inf? – He, she, it, danh từ số ít + does/ doesn’t + V_inf – I, we, you, they, danh từ số nhiều + do/ don’t + V_inf |
Exercise 6: Fill in the correct form of the verb to be
(Bài tập 6: Điền dạng đúng của động từ tobe)
- My husband ………. from California. I ………. from Vietnam.
- Emma and Betty ………. good friends.
- ………. she a singer?
- His sister ………. seven years old.
- Trixi and Susi ………. my cats.
- I ………. a student.
- She ………. from France.
- We ………. happy with the results.
- They ………. not at home right now.
- It ………. a beautiful day.
- My friends and I ………. going to the movies tonight.
- The book on the shelf ………. mine.
- ………. you ready for the exam?
- He ………. a doctor, but he works as a teacher.
- The new restaurant in town ………. very popular.
Giải thích: Khi sử dụng động từ “to be” trong thì hiện tại đơn, bạn cần ghi nhớ:
- She, he, it, chủ ngữ số ít + is
- We, you, they, chủ ngữ số nhiều + are
- I + am
Thực hành thêm bài tập:
- Bỏ túi 100 câu bài tập Thì hiện tại đơn có đáp án ngay
- 499+ bài tập thì hiện tại đơn trắc nghiệm từ cơ bản đến nâng cao
- Bảng chữ cái tiếng Anh: Cách phát âm bảng English alphabet chuẩn không cần chỉnh
Bứt phá tiếng Anh với khóa học IELTS online ngay hôm nay!
2.2. Bài tập thì hiện tại đơn nâng cao
Exercise 1: Read the passage and give the correct form of the verbs in brackets
(Bài tập 1: Đọc đoạn văn và chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Look! Jenny (1. go) ………. to school. She (2. wear) ………. a raincoat and wellies, and she (3. carry) ………. an umbrella. Jenny usually (4. cycle) ………. to school, but today she (5. take) ………. the bus because it (6. rain) ………. . The bus (7. leave) ………. at 7:35 and (8. arrive) ………. at Jenny’s school at 7:45. The first lesson (9. begin) ………. at 8 o’clock.
Exercise 2: Arrange the words to make complete sentences
(Bài tập 2: Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh)
- Every day/ Helen/ get up/ at half past seven.
=> ……………………………………………………………………
- He/ often/ eat fast food/ for lunch.
=> ……………………………………………………………………
- In the evening/ John/ usually/ meet his friends/ for coffee.
=> ……………………………………………………………………
- Once a week/ Hannah/ watch a film/ at the cinema.
=> ……………………………………………………………………
- Vu Dang/ rarely/ go to the gym/ and/ he/ exercise/ outdoors.
=> ……………………………………………………………………
- Gia Uyen/ have a driving lesson/ twice a week.
=> ……………………………………………………………………
- Every weekend/ they/ go hiking/ in the mountains.
=> ……………………………………………………………………
- Once a month/ Maria/ bake/ a special cake/ for her family.
=> ……………………………………………………………………
- In the afternoon/ the children/ play/ in the park.
=> ……………………………………………………………………
- She/ rarely/ watch/ TV/ during the week.
=> ……………………………………………………………………
Exercise 3: Put the verbs in brackets into the Present Simple or Present Continuous
(Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn)

- Look! He (leave) ………. the house.
- Quiet, please! I (write) ………. a letter.
- She usually (walk) ………. to school, but today she (go) ………. by bike.
- He often (go) ………. to the cinema.
- We (play) ………. computer games at the moment.
- The child seldom (cry) ………. .
- I (not/ do) ………. anything at the moment.
- (he/ watch) ………. the news regularly?
- They usually (eat) ………. dinner at home, but tonight they (go) ………. out to a restaurant.
- I usually (read) ………. books in the evening, but this week I (watch) ………. movies instead.
Exercise 4: Complete the sentences with the correct form of the verbs in the Present Simple
(Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ ở thì hiện tại đơn)
- Our teacher, Mrs Smith, (never/ be) ………. late for lessons.
- I (often/ clean) ………. my bedroom at the weekend.
- My brother (hardly ever/ help) ………. me with my homework.
- I (sometimes/ be) ………. bored in maths lessons.
- We (rarely/ watch) ………. football on TV.
- You and Maria (never/ play) ………. computer games with me.
- They (usually/ be) ………. at the sports centre on Sundays.
- The school bus (always/ arrive) ………. at half past eight.
- They (play) ………. hockey at school.
- She (not/ write) ………. emails.
Exercise 5: Find and correct the errors in the following sentences
(Bài tập 5: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)

- He don’t like coffee.
- They doesn’t understand the instructions.
- He don’t know the answer.
- We are go to the gym on weekends.
- The cat don’t like fish.
- I am believes in ghosts.
- My brother don’t play the piano.
- She don’t live in this neighborhood.
- The sun don’t rise in the west.
- Dogs does’t like chocolate.
3. Download tổng hợp bài tập thì tại đơn từ cơ bản đến nâng cao
Để thành thạo các dạng bài tập thì hiện tại đơn có đáp án, bạn có thể tải ngay hơn 300 câu bài tập chất lượng, đa dạng từ cơ bản đến nâng cao để ôn luyện nhiều hơn. Chỉ cần nhấp vào liên kết dưới đây bạn sẽ sở hữu ngay trọn bộ bài tập về thì này.
4. Lời kết
Sau khi làm quen với các dạng bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao, bạn đã rút ra được những lưu ý gì khi làm bài cho bản thân mình chưa? Nếu chưa, bạn cần ghi chú lại những vấn đề sau để làm tốt bài tập này:
- Phải xác định chính xác chủ ngữ của câu.
- Xác định đúng chủ ngữ là danh từ số ít hay số nhiều để chia động từ.
- Sau trợ động từ do/ does động từ sẽ được sử dụng ở dạng động từ nguyên mẫu (V_inf).
- Nhớ rõ cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn để tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn.
Lưu ý quan trọng là đừng xem đáp án của bài tập present simple trước khi làm nha. Hãy thực hành, sau đó xem đáp án và ghi lại những lỗi sai mà bạn đã mắc phải. Cách học này sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức kỹ hơn và tránh lặp lại những lỗi sai không đáng có vào những lần sau.
Đừng ngần ngại để lại bình luận nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào. Mình và đội ngũ cố vấn học thuật nhà Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi vấn đề của bạn. Chúc bạn học tốt!
Tài liệu tham khảo
- Simple present tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-present/ – Accessed 11 Nov. 2023.
- Present simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-simple/ – Accessed 11 Nov. 2023.
