Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

120+ bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại đơn là một trong những thì đầu tiên chúng ta được tiếp xúc khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng Anh về 12 thì. Việc nắm vững kiến thức về thì hiện tại đơn sẽ giúp xây dựng một nền tảng vững chắc, từ đó, dễ dàng học thêm các thì khác nâng cao hơn.

Để chắc chắn hiểu rõ về cấu trúc, cách dùng của điểm ngữ pháp này, mình đã phải liên tục ôn luyện các dạng bài tập thì hiện tại đơn. Và sau quá trình ôn luyện, mình đã tổng hợp cho bạn những bước quan trọng mà mình nghĩ sẽ cần để giúp bạn vượt qua mọi dạng bài tập liên quan đến thì này như sau:

  • Hệ thống nhanh kiến thức về thì hiện tại đơn.
  • Làm quen với các dạng bài tập thường gặp nhất của thì.
  • Những lỗi thường gặp và cách khắc phục ở các dạng bài tập.
  • File download 120+ bài tập để thực hành

Hãy bắt đầu thôi nào!

1. Ôn tập lý thuyết về thì hiện tại đơn

Trước khi làm quen với các dạng bài tập về thì hiện tại đơn, hãy cùng mình điểm qua những lý thuyết quan trọng của thì này.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, đặc điểm hoặc trạng thái tương đối ổn định, thói quen, hành động lặp lại và lịch trình cố định. 
2. Cấu trúc:
Khẳng định:
– Với động từ thường: “S + V(s/es) + …”
– Với động từ “to be”: “S + am/ is/ are + complement”
Phủ định:
– Với động từ thường: “S + do not/ does not + V_inf + …”
– Với động từ “to be”: “S + am/ is/ are + not + complement”
Nghi vấn:
– Với động từ thường: “Do/ Does + S + V_inf + …?”
– Với động từ “to be”: “Am/ Is/ Are + S + complement?”
3. Dấu hiệu thường gặp:
“always”, “usually”, “often”, “sometimes”, “rarely”, “hardly ever”, “never”, “every day/ week/ month/ year”, “once/ twice a week”, “on Mondays”, “at weekends”, … 

Bạn có thể xem thêm video hướng dẫn về điểm ngữ pháp này.

Xem thêm các điểm ngữ pháp:

2. Bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao

Bài tập thì hiện tại đơn có rất nhiều dạng và mình đã tổng hợp những dạng bài tập phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao để bạn thực hành:

  • Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
  • Chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh
  • Viết lại câu dưới dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn.
  • Điền “don’t” hoặc “doesn’t” vào chỗ trống
  • Điền dạng đúng của động từ tobe.
  • Điền động từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn.
  • Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
  • Tìm và sửa lỗi sai trong các câu.

Nắm vững ngữ pháp là bước quan trọng để luyện thi Cambridge và IELTS Junior hiệu quả. Các khoá học tiếng Anh THCS tại Vietop là chương trình kết hợp giữa lý thuyết ngữ pháp, bài tập ứng dụng và luyện đề – giúp học sinh tiến bộ từng kỹ năng ngay từ cấp 2.

2.1. Bài tập về thì hiện tại đơn cơ bản

Exercise 1: Fill in the correct form of the verb in brackets

(Bài tập 1: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc)

Fill in the correct form of the verb in brackets
Fill in the correct form of the verb in brackets
  1. I usually (walk) ………. to school.
  2. They often (visit) ………. us.
  3. You (play) ………. basketball once a week.
  4. Tom (work) ………. every day.
  5. He always (tell) ………. us funny stories.
  6. She never (help) ………. me with that!
  7. Martha and Kevin (swim) ………. twice a week.
  8. In this club, people usually (dance) ………. a lot. 
  9. Linda always (take care) ………. of her sister.
  10. John rarely (leave) ………. the country.

Đáp ánGiải thích
1. walk“Usually” cho biết đây là một thói quen => dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “I” đi với động từ nguyên mẫu “walk”.
2. visit“Often” là trạng từ tần suất, cho biết hành động xảy ra thường xuyên. Chủ ngữ “they” là ngôi thứ ba số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “visit”.
3. playCụm “once a week” cho biết hành động xảy ra một lần mỗi tuần => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “you” đi với động từ nguyên mẫu “play”.
4. works“Every day” cho biết đây là hành động lặp lại thường xuyên. Chủ ngữ “Tom” là số ít nên động từ “work” thêm “-s” => “works”.
5. tells“Always” cho biết hành động xảy ra thường xuyên. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên “tell” thêm “-s” => “tells”.
6. helps“Never” là trạng từ tần suất mang nghĩa “không bao giờ”. Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên “help” thêm “-s” => “helps”.
7. swim“Twice a week” cho biết hành động xảy ra hai lần mỗi tuần. “Martha and Kevin” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “swim”.
8. dance“Usually” cho biết đây là một thói quen. Chủ ngữ “people” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “dance”.
9. takes care“Always” cho biết hành động xảy ra thường xuyên. Chủ ngữ “Linda” là số ít nên “take” đổi thành “takes” => “takes care”.
10. leaves“Rarely” cho biết hành động hiếm khi xảy ra. Chủ ngữ “John” là số ít nên “leave” thêm “-s” => “leaves”.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

  1. Do you ………. chocolate milk?
  • A. be like
  • B. likes
  • C. like
  1. She ………. not want to go to the movies.
  • A. do
  • B. is
  • C. does
  1. He ………. tennis every Sunday.
  • A. play
  • B. plays
  • C. playing
  1. It ………. a beautiful day today.
  • A. am
  • B. is
  • C. are
  1. We ………. European.
  • A. do are
  • B. are
  • C. do be
  1. He ………. tennis every weekend.
  • A. play
  • B. plays
  • C. playing
  1. The flowers in the garden ………. beautiful in spring.
  • A. is
  • B. are
  • C. am
  1. The cat ………. near the window every afternoon.
  • A. sleep
  • B. sleeps
  • C. sleeping
  1. They ………. to the beach every summer.
  • A. go
  • B. goes
  • C. going
  1. My friends ………. pizza for lunch every Friday.
  • A. likes
  • B. like
  • C. liking
Đáp ánGiải thích
1. CĐây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn. Sau “Do you” phải dùng động từ nguyên mẫu => “like”.
2. CChủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên câu phủ định dùng “does not/ doesn’t”. Câu hoàn chỉnh: “She does not want to go to the movies.”
3. B“Every Sunday” cho biết hành động lặp lại thường xuyên. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên “play” thêm “-s” => “plays”.
4. BĐây là câu dùng động từ “to be”. Chủ ngữ “it” đi với “is” => “It is a beautiful day today.”
5. BChủ ngữ “we” đi với “are”. Không dùng “do” trước động từ “to be” => “We are European.”
6. B“Every weekend” cho biết đây là thói quen. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên dùng “plays”.
7. BChủ ngữ “the flowers” là số nhiều nên động từ “to be” dùng “are” => “The flowers in the garden are beautiful in spring.”
8. B“Every afternoon” cho biết hành động lặp lại. Chủ ngữ “the cat” là số ít nên “sleep” thêm “-s” => “sleeps”.
9. A“Every summer” cho biết đây là hoạt động lặp lại. Chủ ngữ “they” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “go”.
10. B“Every Friday” chỉ tần suất. Chủ ngữ “my friends” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “like” => “My friends like pizza for lunch every Friday.”

Exercise 3: Rearrange the words to make complete sentences 

(Bài tập 3: Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh)

Rearrange the words to make complete sentences
Rearrange the words to make complete sentences

1. How/ you/ go to school/ ?
=> ……………………………………………………………………?

2. We/ not/ believe in/ ghosts.
=> ……………………………………………………………………

3. How often/ you/ study English/ ?
=> ……………………………………………………………………?

4. Mike/ doesn’t/ play/ soccer/ in the afternoons.
=> ……………………………………………………………………

5. She/ have/ two/ daughters.
=> ……………………………………………………………………

6. Where/ your parents/ live/ ?
=> ……………………………………………………………………?

7. The students/ not/ always/ do/ homework.
=> ……………………………………………………………………

8. When/ they/ usually/ go/ to the gym/ ?
=> ……………………………………………………………………

9. We/ not/ watch/ TV/ every evening.
=> ……………………………………………………………………

10. They/ play/ basketball/ after school.
=> ……………………………………………………………………

  1. How do you go to school? (Bạn đi học bằng cách nào?)

=> Giải thích: Sắp xếp theo cấu trúc câu hỏi “How + do + S + V-inf …?” => “How do you go to school?”

  1. We do not believe in ghosts. (Chúng tôi không tin vào ma.)

=> Giải thích: Câu phủ định với chủ ngữ “we” dùng “do not + V-inf” => “do not believe”.

  1. How often do you study English? (Bạn học tiếng Anh bao lâu một lần?)

=> Giải thích: “How often” dùng để hỏi về tần suất. Sau đó dùng cấu trúc “do + S + V-inf” => “How often do you study English?”

  1. Mike doesn’t play soccer in the afternoons. (Mike không chơi bóng đá vào các buổi chiều.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “Mike” là số ít nên câu phủ định dùng “doesn’t + V-inf” => “doesn’t play”.

  1. She has two daughters. (Cô ấy có hai người con gái.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít nên “have” đổi thành “has” => “She has two daughters.”

  1. Where do your parents live? (Bố mẹ bạn sống ở đâu?)

=> Giải thích: “Where” dùng để hỏi địa điểm. Chủ ngữ “your parents” là số nhiều nên dùng “do” => “Where do your parents live?”

  1. The students do not always do homework. (Học sinh không phải lúc nào cũng làm bài tập về nhà.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “the students” là số nhiều nên dùng “do not”. “Always” đứng sau “do not” trong câu này để diễn tả nghĩa “không phải lúc nào cũng”.

  1. When do they usually go to the gym? (Họ thường đi tập gym khi nào?)

=> Giải thích: Đây là câu hỏi với “When”. Chủ ngữ “they” dùng trợ động từ “do”; trạng từ “usually” đứng trước động từ chính “go”.

  1. We do not watch TV every evening. (Chúng tôi không xem TV vào mỗi buổi tối.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “we” dùng “do not + V-inf”. “Every evening” là cụm chỉ tần suất => “do not watch”.

  1. They play basketball after school. (Họ chơi bóng rổ sau giờ học.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “they” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “play”.

Exercise 4: Fill in the blanks with “don’t” or “doesn’t” 

(Bài tập 4: Điền “don’t” hoặc “doesn’t” vào chỗ trống)

  1. He ………. like to eat spicy food.
  2. We ………. have time to finish the project today.
  3. Mary ………. enjoy watching horror movies.
  4. They ………. want to go to the party.
  5. It ………. matter if you come late.
  6. I ………. want to miss the train.
  7. She ………. speak Spanish fluently.
  8. We ………. forget to buy milk at the store.
  9. He ………. like to exercise in the morning.
  10. The computer ………. work properly.

Giải thích: Trong thì hiện tại đơn, khi sử dụng câu ở dạng phủ định, bạn cần ghi nhớ như sau:

  • I, we, you, they, danh từ số nhiều + don’t + V_inf.
  • He, she, it, danh từ số ít + doesn’t + V_inf.

1. doesn’t2. don’t 3. doesn’t 4. don’t5. doesn’t
6. don’t 7. doesn’t 8. don’t 9. doesn’t 10. doesn’t

Exercise 5: Rewrite the sentences in affirmative, negative and interrogative forms

(Bài tập 5: Viết lại câu dưới dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn)

Rewrite the sentences in affirmative, negative and interrogative forms
Rewrite the sentences in affirmative, negative and interrogative forms

1. She lives in Thailand.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ………………………………………………………………

2. Are they students?
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Negative: ……………………………………………………………………

3. This is not the bookstore.
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

4. Does Helen walk to school?
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Negative: ……………………………………………………………………

5. He works at the university.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

6. They speak Spanish fluently.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

7. I visit my grandparents every month.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

8. She enjoys playing the piano.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

9. We usually have dinner at 7 p.m.
=> Negative: ……………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

10. The train doesn’t arrive at 9 a.m.
=> Affirmative: ………………………………………………………………
=> Interrogative: ……………………………………………………………

Giải thích: Đối với các dạng bài tập yêu cầu viết lại câu ở dạng phủ định, khẳng định và nghi vấn ở thì hiện tại đơn, bạn cần ghi nhớ cấu trúc chung như sau: 

1. Đối với động từ “to be”:
(+) Khẳng định (Affirmative): S + am/ is/ are + O
(-) Phủ định (Negative): S + am/ is/ are +not + O
(!) Nghi vấn (Interrogative): Am/ is/ are + S + O?
– She, he, it, danh từ số ít + is
– We, you, they, danh từ số nhiều + are
– I + am
2. Đối với động từ thường:
(+) Khẳng định (Affirmative): S + V_inf/ thêm “s” hoặc “es”
(-) Phủ định (Negative): S + do/d oes +not + V_inf
(!) Nghi vấn (Interrogative): Do/ does + S + V_inf?
– He, she, it, danh từ số ít + does/ doesn’t + V_inf
– I, we, you, they, danh từ số nhiều + do/ don’t + V_inf

1.

  • Negative: She doesn’t live in Thailand.
  • Interrogative: Does she live in Thailand.

2.

  • Affirmative: They are students.
  • Negative: They are not students.

3.

  • Affirmative: This is the bookstore.
  • Interrogative: Is this the bookstore?

4.

  • Affirmative: Helen walks to school.
  • Negative: Helen doesn’t walk to school.

5.

  • Negative: He doesn’t work at the university.
  • Interrogative: Does he work at the university?

6.

  • Negative: They don’t speak Spanish fluently.
  • Interrogative: Do they speak Spanish fluently?

7.

  • Negative: I don’t visit my grandparents every month.
  • Interrogative: Do I visit my grandparents every month?

8.

  • Negative: She doesn’t enjoy playing the piano.
  • Interrogative: Does she enjoy playing the piano?

9.

  • Negative: We don’t usually have dinner at 7 p.m.
  • Interrogative: Do we usually have dinner at 7 p.m.?

10.

  • Affirmative: The train arrives at 9 a.m.
  • Interrogative: Does the train arrive at 9 a.m.?

Exercise 6: Fill in the correct form of the verb to be

(Bài tập 6: Điền dạng đúng của động từ tobe)

  1. My husband ………. from California. I ………. from Vietnam.
  2. Emma and Betty ………. good friends.
  3. ………. she a singer?
  4. His sister ………. seven years old.
  5. Trixi and Susi ………. my cats.
  6. I ………. a student.
  7. She ………. from France.
  8. We ………. happy with the results.
  9. They ………. not at home right now.
  10. It ………. a beautiful day.
  11. My friends and I ………. going to the movies tonight.
  12. The book on the shelf ………. mine.
  13. ………. you ready for the exam?
  14. He ………. a doctor, but he works as a teacher.
  15. The new restaurant in town ………. very popular.

Giải thích: Khi sử dụng động từ “to be” trong thì hiện tại đơn, bạn cần ghi nhớ:

  • She, he, it, chủ ngữ số ít + is
  • We, you, they, chủ ngữ số nhiều + are
  • I + am
1. is – am2. are3. Is4. is5. are
6. am7. is8. are9. are10. is
11. are12. is13. Are14. is15. is

Thực hành thêm bài tập:

Bứt phá tiếng Anh với khóa học IELTS online ngay hôm nay!

2.2. Bài tập thì hiện tại đơn nâng cao

Exercise 1: Read the passage and give the correct form of the verbs in brackets

(Bài tập 1: Đọc đoạn văn và chia dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Read the passage and give the correct form of the verbs in brackets
Read the passage and give the correct form of the verbs in brackets

Look! Jenny (1. go) ………. to school. She (2. wear) ………. a raincoat and wellies, and she (3. carry) ………. an umbrella. Jenny usually (4. cycle) ………. to school, but today she (5. take) ………. the bus because it (6. rain) ………. . The bus (7. leave) ………. at 7:35 and (8. arrive) ………. at Jenny’s school at 7:45. The first lesson (9. begin) ………. at 8 o’clock.

Đáp ánGiải thích
1. is goingTừ “Look!” cho biết hành động đang xảy ra ngay lúc nói => dùng hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “Jenny” là số ít nên dùng “is + V-ing” => “is going”.
2. is wearingCâu đang mô tả Jenny đang mặc gì tại thời điểm hiện tại. Vì vậy dùng hiện tại tiếp diễn “is wearing”.
3. is carryingJenny đang mang theo ô ở thời điểm nói => dùng hiện tại tiếp diễn. “Carry” đổi thành “carrying” => “is carrying”.
4. cycles“Usually” diễn tả thói quen thường xuyên => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “Jenny” là số ít nên “cycle” thêm “-s” => “cycles”.
5. is taking“Today” cho thấy hôm nay Jenny làm khác với thói quen thường ngày. Đây là một tình huống tạm thời nên dùng hiện tại tiếp diễn => “is taking”.
6. is rainingCâu mô tả thời tiết đang xảy ra tại thời điểm hiện tại => dùng hiện tại tiếp diễn “is raining”.
7. leavesCâu nói về lịch trình cố định của xe buýt. Với lịch trình, ta dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the bus” là số ít nên “leave” thêm “-s” => “leaves”.
8. arrivesĐây cũng là lịch trình cố định của xe buýt => dùng hiện tại đơn. “The bus” là số ít nên dùng “arrives”.
9. beginsGiờ bắt đầu tiết học là một phần của thời gian biểu cố định => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the first lesson” là số ít nên “begin” thêm “-s” => “begins”.

Exercise 2: Arrange the words to make complete sentences

(Bài tập 2: Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh)

  1. Every day/ Helen/ get up/ at half past seven.

=> ……………………………………………………………………

  1. He/ often/ eat fast food/ for lunch.

=> ……………………………………………………………………

  1. In the evening/ John/ usually/ meet his friends/ for coffee.

=> ……………………………………………………………………

  1. Once a week/ Hannah/ watch a film/ at the cinema.

=> ……………………………………………………………………

  1. Vu Dang/ rarely/ go to the gym/ and/ he/ exercise/ outdoors.

=> ……………………………………………………………………

  1. Gia Uyen/ have a driving lesson/ twice a week.

=> ……………………………………………………………………

  1. Every weekend/ they/ go hiking/ in the mountains.

=> ……………………………………………………………………

  1. Once a month/ Maria/ bake/ a special cake/ for her family.

=> ……………………………………………………………………

  1. In the afternoon/ the children/ play/ in the park.

=> ……………………………………………………………………

  1. She/ rarely/ watch/ TV/ during the week.

=> ……………………………………………………………………

  1. Every day, Helen gets up at half past seven. (Mỗi ngày, Helen thức dậy lúc 7 giờ 30.)

=> Giải thích: “Every day” diễn tả thói quen. Chủ ngữ “Helen” là số ít nên “get” thêm “-s” => “gets up”.

  1. He often eats fast food for lunch. (Anh ấy thường ăn đồ ăn nhanh vào bữa trưa.)

=> Giải thích: “Often” là trạng từ tần suất và thường đứng trước động từ thường. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên “eat” thêm “-s” => “eats”.

  1. In the evening, John usually meets his friends for coffee. (Vào buổi tối, John thường gặp bạn bè để uống cà phê.)

=> Giải thích: “Usually” diễn tả thói quen. Chủ ngữ “John” là số ít nên “meet” thêm “-s” => “meets”.

  1. Once a week, Hannah watches a film at the cinema. (Mỗi tuần một lần, Hannah xem phim ở rạp.)

=> Giải thích: “Once a week” cho biết tần suất. Chủ ngữ “Hannah” là số ít; động từ “watch” kết thúc bằng “-ch” nên thêm “-es” => “watches”.

  1. Vu Dang rarely goes to the gym, and he exercises outdoors. (Vu Dang hiếm khi đến phòng gym và anh ấy tập thể dục ngoài trời.)

=> Giải thích: “Rarely” diễn tả tần suất thấp. Chủ ngữ “Vu Dang” và “he” đều là số ít nên “go” đổi thành “goes”, còn “exercise” thêm “-s” => “exercises”. “Outdoors” nghĩa là “ngoài trời”.

  1. Gia Uyen has a driving lesson twice a week. (Gia Uyên có một buổi học lái xe hai lần mỗi tuần.)

=> Giải thích: “Twice a week” diễn tả tần suất. Chủ ngữ “Gia Uyen” là số ít nên “have” đổi thành “has”.

  1. Every weekend, they go hiking in the mountains. (Mỗi cuối tuần, họ đi bộ đường dài trên núi.)

=> Giải thích: “Every weekend” diễn tả thói quen. Chủ ngữ “they” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “go”.

  1. Once a month, Maria bakes a special cake for her family. (Mỗi tháng một lần, Maria nướng một chiếc bánh đặc biệt cho gia đình.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “Maria” là số ít nên “bake” thêm “-s” => “bakes”. “Once a month” cho biết đây là hành động lặp lại.

  1. In the afternoon, the children play in the park. (Vào buổi chiều, những đứa trẻ chơi trong công viên.)

=> Giải thích: Chủ ngữ “the children” là số nhiều nên động từ giữ nguyên dạng “play”.

  1. She rarely watches TV during the week. (Cô ấy hiếm khi xem TV trong tuần.)

=> Giải thích: “Rarely” thường đứng trước động từ thường. Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít; “watch” thêm “-es” => “watches”.

Exercise 3: Put the verbs in brackets into the Present Simple or Present Continuous 

(Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn)

Put the verbs in brackets into the Present Simple or Present Continuous
Put the verbs in brackets into the Present Simple or Present Continuous
  1. Look! He (leave) ………. the house.
  2. Quiet, please! I (write) ………. a letter.
  3. She usually (walk) ………. to school, but today she (go) ………. by bike.
  4. He often (go) ………. to the cinema.
  5. We (play) ………. computer games at the moment.
  6. The child seldom (cry) ………. .
  7. I (not/ do) ………. anything at the moment.
  8. (he/ watch) ………. the news regularly?
  9. They usually (eat) ………. dinner at home, but tonight they (go) ………. out to a restaurant.
  10. I usually (read) ………. books in the evening, but this week I (watch) ………. movies instead.

Đáp ánGiải thích
1. is leaving“Look!” cho biết hành động đang xảy ra ngay lúc nói => dùng hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “he” đi với “is” => “is leaving”.
2. am writing“Quiet, please!” cho thấy người nói đang thực hiện hành động ngay lúc này => dùng hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “I” đi với “am” => “am writing”.
3. walks – is going“Usually” diễn tả thói quen nên dùng hiện tại đơn “walks”. “Today” cho thấy hôm nay có sự thay đổi tạm thời so với thói quen => dùng hiện tại tiếp diễn “is going”.
4. goes“Often” là trạng từ tần suất => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít nên “go” đổi thành “goes”.
5. are playing“At the moment” cho biết hành động đang xảy ra tại thời điểm nói => dùng hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “we” đi với “are” => “are playing”.
6. cries“Seldom” mang nghĩa “hiếm khi”, diễn tả tần suất => dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ “the child” là số ít; “cry” đổi “y” thành “i” rồi thêm “-es” => “cries”.
7. am not doing“At the moment” cho biết tình trạng đang diễn ra hiện tại => dùng hiện tại tiếp diễn phủ định. Cấu trúc “S + am/ is/ are + not + V-ing” => “am not doing”.
8. Does he watch“Regularly” diễn tả hành động lặp lại => dùng hiện tại đơn. Câu hỏi với “he” dùng cấu trúc “Does + S + V-inf …?” => “Does he watch”.
9. eat – are going“Usually” chỉ thói quen => “eat”. “Tonight” ở đây nói về một kế hoạch hoặc tình huống tạm thời khác với thói quen thường ngày => “are going”.
10. read – am watching“Usually” chỉ thói quen => dùng “read”. “This week” diễn tả một tình huống tạm thời trong khoảng thời gian hiện tại => dùng “am watching”.

Exercise 4: Complete the sentences with the correct form of the verbs in the Present Simple 

(Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ ở thì hiện tại đơn)

  1. Our teacher, Mrs Smith, (never/ be) ………. late for lessons.
  2. I (often/ clean) ………. my bedroom at the weekend.
  3. My brother (hardly ever/ help) ………. me with my homework.
  4. I (sometimes/ be) ………. bored in maths lessons.
  5. We (rarely/ watch) ………. football on TV.
  6. You and Maria (never/ play) ………. computer games with me.
  7. They (usually/ be) ………. at the sports centre on Sundays.
  8. The school bus (always/ arrive) ………. at half past eight.
  9. They (play) ………. hockey at school.
  10. She (not/ write) ………. emails.
Đáp ánGiải thích
1. is neverChủ ngữ “Our teacher” là số ít nên động từ “to be” dùng “is”. Với động từ “to be”, trạng từ tần suất “never” đứng sau “be” => “is never”.
2. often cleanChủ ngữ “I” dùng động từ nguyên mẫu “clean”. “Often” là trạng từ tần suất và thường đứng trước động từ thường => “often clean”.
3. hardly ever helpsChủ ngữ “My brother” là số ít nên “help” thêm “-s” thành “helps”. “Hardly ever” đứng trước động từ thường => “hardly ever helps”.
4. am sometimesChủ ngữ “I” luôn đi với “am”. Vì “be” là động từ chính nên trạng từ “sometimes” đứng sau “am” => “am sometimes”.
5. rarely watchChủ ngữ “We” là số nhiều nên động từ “watch” giữ nguyên. “Rarely” thường đứng trước động từ thường => “rarely watch”.
6. never playChủ ngữ “You and Maria” là số nhiều nên dùng “play”. “Never” đứng trước động từ thường => “never play”.
7. are usuallyChủ ngữ “They” đi với “are”. Với động từ “to be”, “usually” đứng sau “are” => “are usually”.
8. always arrivesChủ ngữ “The school bus” là số ít nên “arrive” thêm “-s” thành “arrives”. “Always” đứng trước động từ thường => “always arrives”.
9. playChủ ngữ “They” là số nhiều nên động từ “play” giữ nguyên dạng. Câu ở thì hiện tại đơn => “They play hockey at school.”
10. does not writeChủ ngữ “She” là ngôi thứ ba số ít nên câu phủ định dùng “does not/ doesn’t”. Sau “does not”, động từ phải trở về ngu

Exercise 5: Find and correct the errors in the following sentences

(Bài tập 5: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)

Find and correct the errors in the following sentences
Find and correct the errors in the following sentences
  1. He don’t like coffee.
  2. They doesn’t understand the instructions.
  3. He don’t know the answer.
  4. We are go to the gym on weekends.
  5. The cat don’t like fish.
  6. I am believes in ghosts.
  7. My brother don’t play the piano.
  8. She don’t live in this neighborhood.
  9. The sun don’t rise in the west.
  10. Dogs does’t like chocolate.
Đáp ánGiải thích
1. don’t -> doesn’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “he”, “she”, “it”, danh từ số ít sẽ sử dụng trợ động từ “does not” cho câu.
2. doesn’t -> don’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “I”, “we”, “you”, “they”, danh từ số nhiều sử dụng động từ “do not” cho câu. 
3. don’t -> doesn’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “he”, “she”, “it”, danh từ số ít sẽ sử dụng trợ động từ “does not” cho câu.
4. are go -> goTrong câu khẳng định ở thì hiện tại đơn, “I”, “We” “You”, “They” và danh từ số nhiều đi với động từ nguyên mẫu.
5. don’t -> doesn’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “he”, “she”, “it”, danh từ số ít sẽ sử dụng trợ động từ “does not” cho câu. Ở câu này “the cat” là danh từ số ít.
6. believes -> believeTrong câu khẳng định ở thì hiện tại đơn, “I”, “We” “You”, “They” và danh từ số nhiều đi với động từ nguyên mẫu.
7. don’t -> doesn’tTương tự câu 5. Trong câu này danh từ số ít là “My brother”.
8. don’t -> doesn’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “he”, “she”, “it”, danh từ số ít sẽ sử dụng trợ động từ “does not” cho câu.
9. don’t -> doesn’tTương tự câu 5. Trong câu này, “The sun” là danh từ số ít.
10. doesn’t -> don’tTrong câu phủ định ở thì hiện tại đơn, “I”, “we”, “you”, “they”, danh từ số nhiều sử dụng động từ “do not” cho câu. Trong câu này, “dogs” là danh từ số nhiều.

3. Download tổng hợp bài tập thì tại đơn từ cơ bản đến nâng cao

Để thành thạo các dạng bài tập thì hiện tại đơn có đáp án, bạn có thể tải ngay hơn 300 câu bài tập chất lượng, đa dạng từ cơ bản đến nâng cao để ôn luyện nhiều hơn. Chỉ cần nhấp vào liên kết dưới đây bạn sẽ sở hữu ngay trọn bộ bài tập về thì này.

4. Lời kết

Sau khi làm quen với các dạng bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao, bạn đã rút ra được những lưu ý gì khi làm bài cho bản thân mình chưa? Nếu chưa, bạn cần ghi chú lại những vấn đề sau để làm tốt bài tập này:

  • Phải xác định chính xác chủ ngữ của câu.
  • Xác định đúng chủ ngữ là danh từ số ít hay số nhiều để chia động từ.
  • Sau trợ động từ do/ does động từ sẽ được sử dụng ở dạng động từ nguyên mẫu (V_inf).
  • Nhớ rõ cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn để tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn.

Lưu ý quan trọng là đừng xem đáp án của bài tập present simple trước khi làm nha. Hãy thực hành, sau đó xem đáp án và ghi lại những lỗi sai mà bạn đã mắc phải. Cách học này sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức kỹ hơn và tránh lặp lại những lỗi sai không đáng có vào những lần sau.

Đừng ngần ngại để lại bình luận nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào. Mình và đội ngũ cố vấn học thuật nhà Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi vấn đề của bạn. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo

  • Simple present tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-present/ – Accessed 11 Nov. 2023.
  • Present simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-simple/ – Accessed 11 Nov. 2023.

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h