Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Nắm vững bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 kèm đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quen thuộc trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Thì này thường được dùng để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc đang diễn ra xung quanh thời điểm hiện tại.

Ở lớp 6, các bạn đã được học về cấu trúc, cách dùng và những dạng bài tập cơ bản của thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn, đặc biệt là khi lựa chọn cấu trúc và chia động từ.

Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn lại kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn và cách phân biệt với thì hiện tại đơn thông qua các dạng bài tập quen thuộc.

Cùng bắt đầu luyện tập ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 6

Trước khi chúng ta bắt đầu với bài tập ứng dụng ngữ pháp, cấu trúc câu và cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn lớp 6, hãy cùng nhau nhìn lại một chút về những kiến thức đã học qua phần tổng hợp kiến thức sau đây.

Tóm tắt kiến thức
1. Hiện tại tiếp diễn dùng để:
– Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
E.g.: She is reading a book now. (Cô ấy đang đọc sách.)
– Diễn tả hành động hoặc tình huống đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại, nhưng không nhất thiết xảy ra đúng lúc nói.
E.g.: I am studying English this month. (Tháng này tôi đang học tiếng Anh.)
– Diễn tả một sự việc đang thay đổi hoặc phát triển.
E.g.: The weather is getting colder. (Thời tiết đang trở nên lạnh hơn.)
– Diễn tả kế hoạch hoặc cuộc hẹn đã được sắp xếp trước trong tương lai gần.
E.g.: We are meeting our teacher tomorrow. (Ngày mai chúng tôi sẽ gặp giáo viên.) 
2. Công thức:
– Thể khẳng định:
+ I + am + V-ing
+ He/ She/ It + is + V-ing
+ You/ We/ They + are + V-ing
– Thể phủ định:
+ I + am not + V-ing
+ He/ She/ It + is not + V-ing
+ You/ We/ They + are not + V-ing
Lưu ý:
+ is not = isn’t
+ are not = aren’t
+ I am not = I’m not 
Câu hỏi Yes/No:
+ Am + I + V-ing?
+ Is + he/ she/ it + V-ing?
+ Are + you/ we/ they + V-ing?
Câu hỏi Wh-:
+ Wh-word + am/ is/ are + S + V-ing?
E.g.: What are you doing? (Bạn đang làm gì?)
3. Dấu hiệu nhận biết:
– now (bây giờ)
– right now (ngay bây giờ)
– at the moment (vào lúc này)
– at present (hiện tại)
– Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Nghe này!)
– Be quiet! (Im lặng nào!)
– this week/ this month (tuần này/ tháng này)
– tomorrow, tonight, next week, next month… khi nói về kế hoạch đã được sắp xếp trước. 

Để dễ dàng ôn tập, mình đã gói gọn thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 qua các hình phía dưới, lưu lại ngay để khi cần mở ra ngay bạn nhé!

Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 6

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao (+ lời giải chi tiết)

Sau đây là danh sách các dạng bài tập phổ biến mà mình đã tổng hợp lại cho bạn giúp bạn nằm lòng các nguyên tắc của thì. Một số dạng bài tập gồm:

  • Viết lại câu hỏi dùng thì hiện tại tiếp diễn.
  • Chia động từ ở dạng khẳng định/ phủ định/ nghi vấn thì hiện tại tiếp diễn.
  • Nối các câu phù hợp với ngữ cảnh thì hiện tại tiếp diễn.
  • Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn để hoàn thành câu
  • Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để miêu tả bức tranh

Cùng mình thực hành ngay nhé!

Exercise 1: Write questions. Use the present continuous

(Bài tập 1: Viết lại câu hỏi dùng thì hiện tại tiếp diễn)

Write questions. Use the present continuous
Write questions. Use the present continuous

1. What’s all that noise? (what/ happen?)

=> …………………………………………………………………………………..

2. What’s the matter? (why/ you/ cry?)

=> …………………………………………………………………………………..

3. Where’s your mother? (she/ work/ today)

=> …………………………………………………………………………………..

4. I haven’t seen you for ages. (what/ you/ do/ these days?)

=> …………………………………………………………………………………..

5. Amy is a student. (what/ she/ study?)

=> …………………………………………………………………………………..

6. Who are those people? (what/ they/ do?)

=> …………………………………………………………………………………..

7. I heard you started a new job. (you/ enjoy/ it?)

=> …………………………………………………………………………………..

8. We’re not in a hurry. (why/ you/ walk/ so fast?)

=> …………………………………………………………………………………..

1. What’s happening? (Có chuyện gì đang xảy ra vậy?)

=> Giải thích: Câu ‘What’s all that noise?’ (Có tiếng ồn gì thế?) cho biết có một việc đang xảy ra ngay lúc nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn, nên viết lại câu hỏi là ‘What’s happening?’ (Có chuyện đang xảy ra vậy?).

2. Why are you crying? (Tại sao bạn đang khóc?) 

=> Giải thích: Câu ngữ cảnh ‘What’s the matter?’’ (Có vấn đề gì thế?) chỉ sự việc đang diễn ra, nên hỏi lại rằng ‘Why are you crying?’ (Tại sao cậu lại khóc thế?).

3. Is she working today? (Hôm nay mẹ bạn có đang làm việc không?)

=> Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại tiếp diễn. “She” đi với “is”, nên dùng cấu trúc Is + she + V-ing?

4. What are you doing these days? (Dạo này bạn đang làm gì?)

=> Giải thích: “These days” chỉ một khoảng thời gian hiện tại. Dùng hiện tại tiếp diễn để hỏi về hoạt động đang diễn ra trong giai đoạn này.

5. What is she studying? (Cô ấy đang học gì?)

=> Giải thích: Dùng “What” để hỏi về môn học hoặc lĩnh vực Amy đang học. “She” đi với “is”.

6. What are they doing? (Họ đang làm gì?)

=> Giải thích: Dùng “What” để hỏi về hành động của “those people”. “They” đi với “are”.

7. Are you enjoying it? (Bạn có đang thích công việc đó không?)

=> Giải thích: Câu trước cho biết người nghe vừa bắt đầu một công việc mới. Dùng hiện tại tiếp diễn để hỏi về trải nghiệm hiện tại. “You” đi với “are”.

8. Why are you walking so fast? (Tại sao bạn đang đi nhanh như vậy?)

=> Giải thích: Dùng “Why” để hỏi lý do của hành động đang diễn ra. “You” đi với “are”, nên câu hỏi là Why + are + you + walking…?

Học hiệu quả hơn khi có định hướng rõ ràng – khoá học KET PET tại Vietop sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi với cam kết đầu ra và đội ngũ giáo viên đồng hành.

Exercise 2: Put the verb into the correct form, positive (I’m doing etc.) or negative (I’m not doing etc.)

(Bài tập 2: Chia động từ ở dạng khẳng định/ phủ định thì hiện tại tiếp diễn)

  1. Please don’t make so much noise. ……….. (I/ try) to work.  
  2. Let’s go out now. It ……….. (rain) any more.  
  3. You can turn off the radio. ……….. (I/ listen) to it.  
  4. Kate phoned last night. She’s on holiday with friends. ……….. (She/ have) a great time and doesn’t want to come back.  
  5. Andrew started evening classes recently. ……….. (He/ learn) Japanese.  
  6. Paul and Sarah have had an argument, and now ……….. (they/ speak) to one another.  
  7. The situation is already very bad, and now ……….. (it/ get) worse.  
  8. Tim ……….. (work) today. He’s taken the day off.  
  9. ……….. (I/ look) for Sophie. Do you know where she is?  
  10. The washing machine has been repaired. ……….. (It/ work) now.
Đáp ánGiải thích
1. I’m tryingCâu “Please don’t make so much noise” cho biết người nói đang cố gắng làm việc ngay lúc này, nên dùng hiện tại tiếp diễn ở thể khẳng định => “I’m trying”.
2. It isn’t raining“Let’s go out now” cho thấy trời hiện không còn mưa nữa. Vì vậy dùng thể phủ định => “It isn’t raining”.
3. I’m not listeningNgười nói cho phép tắt radio vì hiện tại họ không nghe nó. Vì vậy dùng thể phủ định => “I’m not listening”.
4. She’s havingCụm “have a great time” có nghĩa là “có khoảng thời gian vui vẻ”. Kate đang đi nghỉ với bạn nên dùng hiện tại tiếp diễn => “She’s having a great time”.
5. He’s learningAndrew gần đây bắt đầu học lớp buổi tối và việc học tiếng Nhật vẫn đang diễn ra => “He’s learning”.
6. They aren’t speakingPaul và Sarah vừa cãi nhau, nên hiện tại họ không nói chuyện với nhau. Vì vậy dùng thể phủ định => “They aren’t speaking”.
7. It’s getting“Get worse” nghĩa là “trở nên tệ hơn”. Câu diễn tả một tình hình đang thay đổi ở hiện tại nên dùng => “It’s getting worse”.
8. isn’t workingTim đã xin nghỉ cả ngày, nên hôm nay anh ấy không làm việc => “Tim isn’t working today”.
9. I’m lookingNgười nói đang tìm Sophie ở thời điểm hiện tại nên dùng hiện tại tiếp diễn ở thể khẳng định => “I’m looking”.
10. It’s workingMáy giặt đã được sửa và hiện tại đang hoạt động bình thường, nên dùng => “It’s working now”.

Exercise 3: The sentences on the right follow those on the left. Which sentence goes with which?

(Bài tập 3: Nối câu ở cột bên trái với cột bên phải sao cho hợp lý)

1. Please don’t make so much noise.
2. We need to leave soon.
3. I don’t have anywhere to live right now.
4. I need to eat something soon.
5. They don’t need their car any more.
6. Things are not so good at work.
7. It isn’t true what they say.
8. We’re going to get wet.
a. I’m getting hungry.
b. They’re lying.
c. It’s starting to rain.
d. They’re trying to sell it.
e. It’s getting late.
f. I’m trying to work.
g. I’m staying with friends.
h. The company is losing money.

Đáp ánGiải thích
1. f“I’m trying to work.” (Tôi đang cố gắng làm việc.) Câu “Please don’t make so much noise” cho thấy người nói đang làm việc và cần yên tĩnh.
2. e“It’s getting late.” (Trời đang dần muộn.) Vì thời gian đang muộn dần nên “We need to leave soon” là hợp lý.
3. g“I’m staying with friends.” (Tôi đang ở nhờ cùng bạn bè.) Người nói hiện chưa có chỗ ở riêng, nên đang tạm ở cùng bạn bè.
4. a“I’m getting hungry.” (Tôi đang bắt đầu cảm thấy đói.) “Getting hungry” diễn tả trạng thái đang thay đổi, vì vậy người nói cần ăn sớm.
5. d“They’re trying to sell it.” (Họ đang cố gắng bán nó.) Vì họ không còn cần chiếc xe nữa nên đang cố bán nó.
6. h“The company is losing money.” (Công ty đang thua lỗ.) Đây là một tình trạng đang xảy ra trong giai đoạn hiện tại, phù hợp với câu “Things are not so good at work.”
7. b“They’re lying.” (Họ đang nói dối.) Câu “It isn’t true what they say” cho thấy những điều họ nói không đúng sự thật.
8. c“It’s starting to rain.” (Trời đang bắt đầu mưa.) Nếu trời bắt đầu mưa thì “We’re going to get wet” là kết quả hợp lý.

Exercise 4: Complete the sentences using the present continuous form of the verbs given in brackets

(Bài tập 4: Điền vào ô trống các dạng từ của thì hiện tại tiếp diễn)

Complete the sentences using the Present Continuous form of the verbs in brackets
Complete the sentences using the Present Continuous form of the verbs in brackets
  1. The cat ………. on the fence. (sit)  
  2. They ………. a game of chess. (play)  
  3. The train ………. at the station. (arrive)  
  4. Mary ………. a cake for the party. (bake)  
  5. The kids ………. their homework. (do)  
  6. Look! The sun ………. in the east. (rise)  
  7. I ………. for my math exam. (study)  
  8. The gardener ………. the flowers. (water)  
  9. The dog ………. at the stranger. (bark)  
  10. The birds ………. in the sky. (fly)
Đáp ánGiải thích
1. is sitting“The cat” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Sit” gấp đôi “t” rồi thêm “-ing” => “sitting”.
2. are playing“They” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are”. Câu diễn tả hành động đang diễn ra ở hiện tại => “are playing”.
3. is arriving“The train” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Arrive” bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “arriving”.
4. is baking“Mary” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Bake” bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “baking”.
5. are doing“The kids” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are” => “are doing”.
6. is rising“The sun” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Look!” cho biết hành động đang xảy ra ngay lúc nói => “is rising”.
7. am studying“I” luôn đi với “am”. “Study” thêm “-ing” => “studying”.
8. is watering“The gardener” là chủ ngữ số ít nên đi với “is” => “is watering”.
9. is barking“The dog” là chủ ngữ số ít nên đi với “is” => “is barking”.
10. are flying“The birds” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are” => “are flying”.

Exercise 5: Using present continuous to describe a picture

(Bài tập 5: Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để miêu tả bức tranh sau)

Using present continuous to describe a picture
Using present continuous to describe a picture

In the picture, there is a young girl in a park. She 1. (stand) ……….. on a skateboard, and she 2. (smile) ……….. and 3. (look) ……….. at a picnic basket full of food.

Next to the basket, there is a cat. It 4. (sleep) ……….. on a bench. Behind the bench, there is a bird. It 5. (walk) ……….. on the ground.

There is another bird, and it 6. (fly) ………… There is also a butterfly, and it 7. (fly) ……….., too.

In the background, there is a man. He 8. (walk) ……….. his dog. He should be careful because a man 9. (drive) ……….. a car very fast on the road behind him.

Đáp ánGiải thích
1. is standing“She” đi với “is”. “Stand” thêm “-ing” => “is standing”.
2. is smiling“She” đi với “is”. “Smile” bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “is smiling”.
3. is looking“She” đi với “is”. “Look” thêm “-ing” => “is looking”.
4. is sleeping“It” chỉ con mèo nên đi với “is” => “is sleeping”.
5. is walking“It” chỉ con chim nên đi với “is” => “is walking”.
6. is flying“It” chỉ một con chim nên đi với “is” => “is flying”.
7. is flying“It” chỉ con bướm nên đi với “is” => “is flying”.
8. is walking“He” đi với “is” => “is walking”. Cụm “walk the dog” có nghĩa là “dắt chó đi dạo”.
9. is driving“A man” là chủ ngữ số ít nên đi với “is” => “is driving”.

Xem thêm:

3. Download bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6

Ngoài ra, mình còn chuẩn bị sẵn cho bạn rất nhiều bài tập luyện tập thêm nè, Đừng bỏ lỡ cơ hội tải về bài tập về hiện tại tiếp diễn để rèn luyện và củng cố kỹ năng tiếng Anh của bạn! Nhấn vào liên kết dưới đây để tải ngay nhé!

4. Kết luận 

Trong bài viết này, mình đã cùng bạn khám phá cách thực hành và ứng dụng bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 trong tiếng Anh. Qua việc thực hành các bài tập, chúng ta đã củng cố kiến ​​thức và kỹ năng của mình trong việc sử dụng thì này một cách chính xác và tự tin.

Việc áp dụng các mẹo và kỹ thuật trong bài viết này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức về hiện tại tiếp diễn mà còn giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng trong giao tiếp và viết.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều thường gặp khi làm các bài tập về hiện tại tiếp diễn lớp 6, như:

Cuối cùng, hãy chia sẻ nhận xét của bạn về bài viết và kinh nghiệm của bạn khi thực hiện các bài tập hiện tại tiếp diễn trong phần bình luận dưới đây để chúng mình có thể học hỏi từ nhau và cùng nhau tiến bộ trong việc học tiếng Anh nhé.

Tài liệu tham khảo:

  • Present Continuous: https://assets.cambridge.org/97811085/86627/excerpt/9781108586627_excerpt.pdf – Truy cập ngày 16-5-2024
  •  Present Continuous exercise: https://learnenglishteens.britishcouncil.org/sites/teens/files/gs_present_continuous_-_exercise – Truy cập ngày 16-5-2024
  • Present Continuous Grammar Worksheet:
  • https://www.allthingsgrammar.com/uploads/2/3/2/9/23290220/atg-picture-presentcont.pdf – Truy cập ngày 16-5-2024
  • Present Simple: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/present-simple-i-work – Truy cập ngày 16-5-2024
  • Present Continuous: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/present-continuous-i-am-working – Truy cập ngày 16-5-2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h