Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những chủ điểm ngữ pháp quen thuộc trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Thì này thường được dùng để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc đang diễn ra xung quanh thời điểm hiện tại.
Ở lớp 6, các bạn đã được học về cấu trúc, cách dùng và những dạng bài tập cơ bản của thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, khi làm bài, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn, đặc biệt là khi lựa chọn cấu trúc và chia động từ.
Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn lại kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn và cách phân biệt với thì hiện tại đơn thông qua các dạng bài tập quen thuộc.
Cùng bắt đầu luyện tập ngay nhé!
1. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Trước khi chúng ta bắt đầu với bài tập ứng dụng ngữ pháp, cấu trúc câu và cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn lớp 6, hãy cùng nhau nhìn lại một chút về những kiến thức đã học qua phần tổng hợp kiến thức sau đây.
| Tóm tắt kiến thức |
| 1. Hiện tại tiếp diễn dùng để: – Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói. E.g.: She is reading a book now. (Cô ấy đang đọc sách.) – Diễn tả hành động hoặc tình huống đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại, nhưng không nhất thiết xảy ra đúng lúc nói. E.g.: I am studying English this month. (Tháng này tôi đang học tiếng Anh.) – Diễn tả một sự việc đang thay đổi hoặc phát triển. E.g.: The weather is getting colder. (Thời tiết đang trở nên lạnh hơn.) – Diễn tả kế hoạch hoặc cuộc hẹn đã được sắp xếp trước trong tương lai gần. E.g.: We are meeting our teacher tomorrow. (Ngày mai chúng tôi sẽ gặp giáo viên.) 2. Công thức: – Thể khẳng định: + I + am + V-ing + He/ She/ It + is + V-ing + You/ We/ They + are + V-ing – Thể phủ định: + I + am not + V-ing + He/ She/ It + is not + V-ing + You/ We/ They + are not + V-ing Lưu ý: + is not = isn’t + are not = aren’t + I am not = I’m not Câu hỏi Yes/No: + Am + I + V-ing? + Is + he/ she/ it + V-ing? + Are + you/ we/ they + V-ing? Câu hỏi Wh-: + Wh-word + am/ is/ are + S + V-ing? E.g.: What are you doing? (Bạn đang làm gì?) 3. Dấu hiệu nhận biết: – now (bây giờ) – right now (ngay bây giờ) – at the moment (vào lúc này) – at present (hiện tại) – Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Nghe này!) – Be quiet! (Im lặng nào!) – this week/ this month (tuần này/ tháng này) – tomorrow, tonight, next week, next month… khi nói về kế hoạch đã được sắp xếp trước. |
Để dễ dàng ôn tập, mình đã gói gọn thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 qua các hình phía dưới, lưu lại ngay để khi cần mở ra ngay bạn nhé!

Xem thêm:
- 120+ bài tập trắc nghiệm thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết
- 145+ bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết
- Trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 – Đáp án chi tiết
2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao (+ lời giải chi tiết)
Sau đây là danh sách các dạng bài tập phổ biến mà mình đã tổng hợp lại cho bạn giúp bạn nằm lòng các nguyên tắc của thì. Một số dạng bài tập gồm:
- Viết lại câu hỏi dùng thì hiện tại tiếp diễn.
- Chia động từ ở dạng khẳng định/ phủ định/ nghi vấn thì hiện tại tiếp diễn.
- Nối các câu phù hợp với ngữ cảnh thì hiện tại tiếp diễn.
- Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn để hoàn thành câu
- Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để miêu tả bức tranh
Cùng mình thực hành ngay nhé!
Exercise 1: Write questions. Use the present continuous
(Bài tập 1: Viết lại câu hỏi dùng thì hiện tại tiếp diễn)

1. What’s all that noise? (what/ happen?)
=> …………………………………………………………………………………..
2. What’s the matter? (why/ you/ cry?)
=> …………………………………………………………………………………..
3. Where’s your mother? (she/ work/ today)
=> …………………………………………………………………………………..
4. I haven’t seen you for ages. (what/ you/ do/ these days?)
=> …………………………………………………………………………………..
5. Amy is a student. (what/ she/ study?)
=> …………………………………………………………………………………..
6. Who are those people? (what/ they/ do?)
=> …………………………………………………………………………………..
7. I heard you started a new job. (you/ enjoy/ it?)
=> …………………………………………………………………………………..
8. We’re not in a hurry. (why/ you/ walk/ so fast?)
=> …………………………………………………………………………………..
Học hiệu quả hơn khi có định hướng rõ ràng – khoá học KET PET tại Vietop sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi với cam kết đầu ra và đội ngũ giáo viên đồng hành.
Exercise 2: Put the verb into the correct form, positive (I’m doing etc.) or negative (I’m not doing etc.)
(Bài tập 2: Chia động từ ở dạng khẳng định/ phủ định thì hiện tại tiếp diễn)
- Please don’t make so much noise. ……….. (I/ try) to work.
- Let’s go out now. It ……….. (rain) any more.
- You can turn off the radio. ……….. (I/ listen) to it.
- Kate phoned last night. She’s on holiday with friends. ……….. (She/ have) a great time and doesn’t want to come back.
- Andrew started evening classes recently. ……….. (He/ learn) Japanese.
- Paul and Sarah have had an argument, and now ……….. (they/ speak) to one another.
- The situation is already very bad, and now ……….. (it/ get) worse.
- Tim ……….. (work) today. He’s taken the day off.
- ……….. (I/ look) for Sophie. Do you know where she is?
- The washing machine has been repaired. ……….. (It/ work) now.
Exercise 3: The sentences on the right follow those on the left. Which sentence goes with which?
(Bài tập 3: Nối câu ở cột bên trái với cột bên phải sao cho hợp lý)
| 1. Please don’t make so much noise. 2. We need to leave soon. 3. I don’t have anywhere to live right now. 4. I need to eat something soon. 5. They don’t need their car any more. 6. Things are not so good at work. 7. It isn’t true what they say. 8. We’re going to get wet. | a. I’m getting hungry. b. They’re lying. c. It’s starting to rain. d. They’re trying to sell it. e. It’s getting late. f. I’m trying to work. g. I’m staying with friends. h. The company is losing money. |
Exercise 4: Complete the sentences using the present continuous form of the verbs given in brackets
(Bài tập 4: Điền vào ô trống các dạng từ của thì hiện tại tiếp diễn)

- The cat ………. on the fence. (sit)
- They ………. a game of chess. (play)
- The train ………. at the station. (arrive)
- Mary ………. a cake for the party. (bake)
- The kids ………. their homework. (do)
- Look! The sun ………. in the east. (rise)
- I ………. for my math exam. (study)
- The gardener ………. the flowers. (water)
- The dog ………. at the stranger. (bark)
- The birds ………. in the sky. (fly)
Exercise 5: Using present continuous to describe a picture
(Bài tập 5: Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để miêu tả bức tranh sau)

In the picture, there is a young girl in a park. She 1. (stand) ……….. on a skateboard, and she 2. (smile) ……….. and 3. (look) ……….. at a picnic basket full of food.
Next to the basket, there is a cat. It 4. (sleep) ……….. on a bench. Behind the bench, there is a bird. It 5. (walk) ……….. on the ground.
There is another bird, and it 6. (fly) ………… There is also a butterfly, and it 7. (fly) ……….., too.
In the background, there is a man. He 8. (walk) ……….. his dog. He should be careful because a man 9. (drive) ……….. a car very fast on the road behind him.
Xem thêm:
- “Chinh phục” điểm cao với bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 cực chi tiết
- Trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 5 kèm đáp án chi tiết
- Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn có đáp án đầy đủ
- 199+ bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao (kèm đáp án)
3. Download bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6
Ngoài ra, mình còn chuẩn bị sẵn cho bạn rất nhiều bài tập luyện tập thêm nè, Đừng bỏ lỡ cơ hội tải về bài tập về hiện tại tiếp diễn để rèn luyện và củng cố kỹ năng tiếng Anh của bạn! Nhấn vào liên kết dưới đây để tải ngay nhé!
4. Kết luận
Trong bài viết này, mình đã cùng bạn khám phá cách thực hành và ứng dụng bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 6 trong tiếng Anh. Qua việc thực hành các bài tập, chúng ta đã củng cố kiến thức và kỹ năng của mình trong việc sử dụng thì này một cách chính xác và tự tin.
Việc áp dụng các mẹo và kỹ thuật trong bài viết này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức về hiện tại tiếp diễn mà còn giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng trong giao tiếp và viết.
Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều thường gặp khi làm các bài tập về hiện tại tiếp diễn lớp 6, như:
- Việc nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn.
- Sử dụng sai cấu trúc động từ.
- Sử dụng sai ngữ cảnh.
- Không chú ý đến từ vựng đi kèm.
- Thiếu thực hành thường xuyên.
Cuối cùng, hãy chia sẻ nhận xét của bạn về bài viết và kinh nghiệm của bạn khi thực hiện các bài tập hiện tại tiếp diễn trong phần bình luận dưới đây để chúng mình có thể học hỏi từ nhau và cùng nhau tiến bộ trong việc học tiếng Anh nhé.
Tài liệu tham khảo:
- Present Continuous: https://assets.cambridge.org/97811085/86627/excerpt/9781108586627_excerpt.pdf – Truy cập ngày 16-5-2024
- Present Continuous exercise: https://learnenglishteens.britishcouncil.org/sites/teens/files/gs_present_continuous_-_exercise – Truy cập ngày 16-5-2024
- Present Continuous Grammar Worksheet:
- https://www.allthingsgrammar.com/uploads/2/3/2/9/23290220/atg-picture-presentcont.pdf – Truy cập ngày 16-5-2024
- Present Simple: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/present-simple-i-work – Truy cập ngày 16-5-2024
- Present Continuous: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/present-continuous-i-am-working – Truy cập ngày 16-5-2024
