Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Bứt phá 50+ câu bài tập thì tương lai đơn lớp 6 siêu hay!

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì tương lai đơn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Nắm vững cách sử dụng và cấu trúc của thì này sẽ giúp các em sử dụng tiếng Anh chính xác và tự tin hơn.

Trong bài viết này, các em sẽ được ôn tập lý thuyết thì tương lai đơn lớp 6 và thực hành các dạng bài tập thì tương lai đơn có đáp án.

Trước khi làm bài, hãy cùng xem qua những nội dung cần nắm:

  • Ôn tập lý thuyết thì tương lai đơn lớp 6.
  • Luyện tập các dạng bài tập thì tương lai đơn kèm đáp án.
  • File download kèm đáp án chi tiết

Cùng bắt đầu nhé!

1. Ôn tập lại lý thuyết của thì tương lai đơn lớp 6

Đầu tiên, hãy cùng nhau ôn tập lại các lý thuyết căn bản về công thức, cách sử dụng và dấu hiệu của chủ điểm ngữ pháp thì tương lai đơn. 

Tóm tắt kiến thức
Khái niệm: 
Thì tương lai đơn giản được sử dụng để nói về các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai, sau thời điểm hiện tại. 
Cấu trúc:
(+) Khẳng định: “S + will + V_inf + …” 
(-) Phủ định: “S + will not/ won’t + V_inf + …” 
(?) Nghi vấn
+ Câu hỏi Yes/ No: “Will + S + V_inf + …?” 
+ Câu hỏi Wh-: “Wh-word + will + S + V_inf + …?” 
Cách dùng:
– Diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
– Diễn tả một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói.
– Diễn tả dự đoán, suy đoán hoặc ý kiến về tương lai.
– Diễn tả lời hứa, lời đề nghị hoặc sự sẵn lòng làm một việc gì đó. 
Dấu hiệu nhận biết: 
– Thì tương lai đơn thường được sử dụng cùng với các trạng từ sau: Tomorrow, next week/ month/ year, the following day/ month/ year, the next 2 years, in/ on/ at + thời gian (trong tương lai), …

Để học và nhớ hơn, mình sẽ chia sẻ ảnh minh họa dưới đây bao gồm các nội dung đã được tổng hợp ở trên một cách chi tiết và rõ ràng nhất: 

Ôn tập lý thuyết của thì tương lai đơn lớp 6
Ôn tập lý thuyết của thì tương lai đơn lớp 6

Xem thêm:

2. Các dạng bài tập thì tương lai đơn lớp 6 

Ngay sau đã nắm bắt được lý thuyết, hãy cùng mình làm quen với các bài tập chia thì của chủ điểm ngữ pháp này nhé. 

Các dạng bài tập thì tương lai đơn lớp 6 bao gồm:

  • Chia đúng thì của động từ đã cho vào chỗ trống.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Viết lại câu hoàn chỉnh với thì tương lai đơn.
  • Tìm và chỉnh sửa lỗi sai cho các câu sau.
  • Hoàn thành câu ở dạng phủ định của thì tương lai đơn.
  • Hoàn thành đoạn văn bằng thì tương lai đơn.

Exercise 1: Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Future Simple

(Điền dạng đúng của động từ ở thì tương lai đơn vào chỗ trống.)

Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Future Simple
Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Future Simple
  1. We (visit) ………. our grandparents next summer.
  2. I think the movie (start) ………. soon.
  3. They (not go) ………. swimming if the water is cold.
  4. Will you (help) ………. me with this project?
  5. What ………. you (wear) ………. to school tomorrow?
  6. I (study) ………. hard for the upcoming test.
  7. I think the train (leave) ………. in about 10 minutes.
  8. They (have) ………. a pizza party this weekend.
  9. If you practice hard, you (win) ………. the competition.
  10. My friend (come over) ………. to play after lunch.
Đáp ánGiải thích
1. will visitCụm “next summer” chỉ thời gian trong tương lai. Với bài luyện thì tương lai đơn, dùng cấu trúc “S + will + V_inf” => “will visit”.
2. will startCụm “I think” cho thấy đây là một dự đoán về tương lai => dùng “will + V_inf” => “will start”.
3. won’t goĐây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” dùng hiện tại đơn “if the water is cold”, còn mệnh đề chính dùng “will/ won’t + V_inf” => “won’t go”.
4. helpSau “Will you” phải dùng động từ nguyên mẫu “V_inf” => “Will you help me …?”
5. will – wearĐây là câu hỏi Wh- ở thì tương lai đơn. Cấu trúc “Wh-word + will + S + V_inf …?” => “What will you wear to school tomorrow?”
6. will studyCâu nói về hành động sẽ thực hiện để chuẩn bị cho “the upcoming test” => dùng “will + V_inf” => “will study”.
7. will leaveCụm “I think” thể hiện dự đoán về một sự việc sắp xảy ra => dùng “will leave”.
8. will have“This weekend” chỉ một thời điểm trong tương lai. Trong phạm vi bài luyện Future Simple, dùng “will have”.
9. will winĐây là câu điều kiện loại 1: “If + S + Present Simple, S + will + V_inf” => “will win”.
10. will come overHành động được nói đến sẽ xảy ra sau thời điểm hiện tại, cụ thể là “after lunch” => trong bài luyện Future Simple dùng “will come over”.

Để tăng tốc quá trình luyện thi KET/PET, bạn có thể tham khảo khoá học KET PET – nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết và đảm bảo đầu ra bằng hợp đồng tại Vietop.

Exercise 2: Multiple choices – Choose the correct answer 

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng)

  1. The concert tickets ………. be sold out soon.
  • A. do
  • B. will
  • C. are
  1. I don’t think ………. win the election.
  • A. he will
  • B. he do
  • C. he is
  1. I hope you will ………. better soon.
  • A. getting
  • B. got
  • C. get
  1. He ………. probably be back next Sunday.
  • A. is
  • B. will
  • C. does
  1. I ………. from university in 3 years.
  • A. will graduate
  • B. graduate
  • C. graduated
  1. ………. we clean the car this weekend?
  • A. Do
  • B. Shall
  • C. Are
  1. I’m sure she ………. to bring her umbrella again.
  • A. will forget
  • B. does forget
  • C. is forget
  1. The company expects that its sales ………..
  • A. will not increases
  • B. do increase
  • C. will increase
  1. She ………. her exam if she studies hard.
  • A. passes
  • B. passed
  • C. will pass
  1. ………. the kids like the surprise party?
  • A. Did
  • B. Are
  • C. Will
  1. We ………. our grandparents next summer.
  • A. visited
  • B. will visit
  • C. visiting
  1. I think the plane ………. in about an hour.
  • A. will take off
  • B. took off
  • C. taking off
  1. They ………. go to the beach if it rains.
  • A. don’t
  • B. will
  • C. won’t
  1. What ………. you wear to the party?
  • A. do
  • B. will
  • C. did
  1. I ………. for my test tomorrow afternoon.
  • A. studied
  • B. will study
  • C. studying
  1. I think the movie ………. soon.
  • A. will start
  • B. started
  • C. starting
  1. They ………. a picnic in the park on Sunday.
  • A. had
  • B. will have
  • C. having
  1. If you practice hard, you ………. the competition.
  • A. will win
  • B. won
  • C. winning
  1. My brother ………. home by dinner time.
  • A. is
  • B. will be
  • C. was
  1. We ………. go swimming if the pool is closed.
  • A. won’t be able to
  • B. aren’t able to
  • C. couldn’t
Đáp ánGiải thích
1. B. willTrong câu có “soon” mang nghĩa “sớm”, cho biết sự việc được dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai. Thì tương lai đơn dùng cấu trúc “S + will + V_inf”. Sau “will” phải dùng động từ nguyên mẫu “be” => “will be sold out”.
2. A. he willCụm “I don’t think” cho thấy người nói đang đưa ra suy nghĩ hoặc dự đoán về một việc trong tương lai. Vì vậy dùng “will” trước động từ “win” => “he will win”. Câu hoàn chỉnh là “I don’t think he will win the election.”
3. C. getTrong câu đã có “will”, nên động từ đứng sau phải ở dạng nguyên mẫu. “Get” là dạng nguyên mẫu, còn “getting” và “got” đều không phù hợp sau “will” => “will get better soon”.
4. B. will“Probably” mang nghĩa “có lẽ”, thường được dùng khi người nói đưa ra dự đoán về tương lai. Cấu trúc phù hợp là “S + will + probably + V_inf” => “He will probably be back next Sunday.”
5. A. will graduateCụm “in 3 years” cho biết việc tốt nghiệp sẽ xảy ra sau thời điểm hiện tại. Vì bài đang luyện thì tương lai đơn, dùng “will + V_inf” => “will graduate”.
6. B. ShallCấu trúc “Shall we + V_inf …?” thường dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc gợi ý cùng làm một việc. Ở đây người nói đang đề nghị cùng rửa xe vào cuối tuần => “Shall we clean the car this weekend?”
7. A. will forgetCụm “I’m sure” thể hiện người nói khá chắc chắn về một việc sẽ xảy ra trong tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will forget”.
8. C. will increaseĐộng từ “expects” mang nghĩa “kỳ vọng, dự đoán”, cho thấy công ty đang nói về doanh số trong tương lai. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “increase” => “will increase”.
9. C. will passĐây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề có “if” dùng hiện tại đơn “if she studies hard”, còn mệnh đề chính dùng “will + V_inf” để nói về kết quả có thể xảy ra trong tương lai => “will pass”.
10. C. WillCâu này hỏi về việc những đứa trẻ có thích bữa tiệc bất ngờ trong tương lai hay không. Câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn có cấu trúc “Will + S + V_inf …?” => “Will the kids like the surprise party?”
11. B. will visitCụm “next summer” chỉ thời gian trong tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will visit”. Câu hoàn chỉnh là “We will visit our grandparents next summer.”
12. A. will take offCụm “I think” cho thấy người nói đang đưa ra dự đoán. Vì vậy dùng thì tương lai đơn với cấu trúc “will + V_inf” => “will take off”.
13. C. won’tĐây là câu điều kiện loại 1. Nếu trời mưa, họ sẽ không đi biển. Mệnh đề chính dùng dạng phủ định “will not/ won’t + V_inf” => “They won’t go to the beach if it rains.”
14. B. willĐây là câu hỏi Wh- ở thì tương lai đơn. Cấu trúc là “Wh-word + will + S + V_inf …?”. Với “What”, ta có “What will you wear to the party?”
15. B. will studyCụm “tomorrow afternoon” chỉ thời gian trong tương lai. Trong phạm vi bài luyện thì tương lai đơn, dùng “will + V_inf” => “will study”.
16. A. will startCụm “I think” cho thấy đây là một dự đoán về tương lai. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “start” => “will start”.
17. B. will have“On Sunday” cho biết hoạt động sẽ diễn ra trong tương lai. Vì bài đang luyện thì tương lai đơn, dùng “will + V_inf” => “will have”.
18. A. will winĐây là câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “If you practice hard” dùng hiện tại đơn, còn kết quả trong tương lai dùng “will + V_inf” => “will win”.
19. B. will beCâu nói về trạng thái của “my brother” trong tương lai, cụ thể là trước giờ ăn tối. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “be” => “will be home by dinner time”.
20. A. won’t be able toĐây là câu điều kiện loại 1. Nếu hồ bơi đóng cửa, chúng ta sẽ không thể đi bơi. Dạng phủ định của tương lai đơn là “will not/ won’t + V_inf” => “won’t be able to go swimming”.

Exercise 3: Rewrite and arrange the given words into complete sentences using the simple future tense

(Bài tập 3: Viết lại câu hoàn chỉnh với thì tương lai đơn)

Rearrange the words to make complete sentences in the Future Simple
Rearrange the words to make complete sentences in the Future Simple

1. you/ attend/ the party/ next weekend/ ?
=> ……………………………………………………………………….

2. when/ the movie/ be released/ ?
=> ……………………………………………………………………….

3. it/ rain/ tomorrow/ ?
=> ……………………………………………………………………….

4. you/ help/ me/ decorate/ my house/ next month/ ?
=> ……………………………………………………………………….

5. when/ she/ start/ a new job/ ?
=> ……………………………………………………………………….

6. what time/ the train/ arrive/ at the station/ ?
=> ……………………………………………………………………….

7. I/ am/ sure/ he/ win/ the election/ this year/ .
=> ……………………………………………………………………….

8. I/ take/ you/ to/ the supermarket/ .
=> ……………………………………………………………………….

9. we/ eat out/ tonight/ ?
=> ……………………………………………………………………….

10. you/ be able to/ meet/ the deadline/ ?
=> ……………………………………………………………………….

  1. Will you attend the party next weekend? (Bạn sẽ tham dự bữa tiệc vào cuối tuần tới chứ?)

 => Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn. Sắp xếp theo cấu trúc “Will + S + V_inf + …?” => “Will” + “you” + “attend” + “the party” + “next weekend”.

  1. When will the movie be released? (Khi nào bộ phim sẽ được phát hành?)

 => Giải thích: Đây là câu hỏi Wh- ở thì tương lai đơn. Sắp xếp theo cấu trúc “Wh-word + will + S + V_inf + …?” => “When” + “will” + “the movie” + “be released”.

  1. Will it rain tomorrow? (Ngày mai trời sẽ mưa chứ?)
    => Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn. Sắp xếp theo cấu trúc “Will + S + V_inf + …?” => “Will” + “it” + “rain” + “tomorrow”.
  2. Will you help me decorate my house next month? (Bạn sẽ giúp tôi trang trí nhà vào tháng tới chứ?)

 => Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “help”. Cụm “help me decorate my house” mang nghĩa giúp tôi trang trí nhà.

  1. When will she start a new job? (Khi nào cô ấy sẽ bắt đầu một công việc mới?)

 => Giải thích: “When” đứng đầu câu để hỏi về thời gian. Sau đó dùng cấu trúc “will + S + V_inf” => “When will she start a new job?”

  1. What time will the train arrive at the station? (Tàu sẽ đến nhà ga lúc mấy giờ?)

 => Giải thích: “What time” dùng để hỏi thời gian cụ thể. Sắp xếp theo cấu trúc “What time + will + S + V_inf + …?” => “What time will the train arrive at the station?”

  1. I am sure he will win the election this year. (Tôi chắc rằng anh ấy sẽ thắng cuộc bầu cử năm nay.)

 => Giải thích: Cụm “I am sure” thể hiện sự tin chắc hoặc dự đoán về tương lai. Trong mệnh đề sau, dùng “he + will + win” => “I am sure he will win the election this year.”

  1. I will take you to the supermarket. (Tôi sẽ đưa bạn đến siêu thị.)

 => Giải thích: Đây là câu khẳng định ở thì tương lai đơn. Sắp xếp theo cấu trúc “S + will + V_inf + …” => “I” + “will” + “take” + “you” + “to the supermarket”.

  1. Will we eat out tonight? (Tối nay chúng ta sẽ đi ăn ngoài chứ?)

 => Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn. Sắp xếp theo cấu trúc “Will + S + V_inf + …?” => “Will we eat out tonight?”

  1. Will you be able to meet the deadline? (Bạn sẽ có thể hoàn thành đúng thời hạn chứ?)

 => Giải thích: Cụm “be able to” mang nghĩa có thể làm gì. Sau “will” dùng dạng nguyên mẫu “be” => “Will you be able to meet the deadline?”

Exercise 4: Find and correct the errors in the sentence

(Bài tập 4: Tìm và chỉnh sửa lỗi sai cho các câu sau)

  1. I will goes to the store tomorrow.
    => ……………………………………………………………………….
  2. She will not meets her friends next month.
    => ……………………………………………………………………….
  3. They will travelling to Europe next month.
    => ……………………………………………………………………….
  4. Linda will not comes to the party tomorrow.
    => ……………………………………………………………………….
  5. We will going to the beach tomorrow.
    => ……………………………………………………………………….
  6. Will she meets her favorite singer at the concert?
    => ……………………………………………………………………….
  7. They will not will arrive on time for the meeting.
    => ……………………………………………………………………….
  8. I will not buying a new phone next week.
    => ……………………………………………………………………….
  9. Will they will come to the party tonight?
    => ……………………………………………………………………….
  1. I will go to the store tomorrow. (Tôi sẽ đi đến cửa hàng vào ngày mai.)

 => Giải thích: Sau “will” phải dùng động từ nguyên mẫu “V_inf”. Vì vậy “goes” phải đổi thành “go” => “will go”.

  1. She will not meet her friends next month. (Cô ấy sẽ không gặp bạn bè vào tháng tới.)

 => Giải thích: Câu phủ định ở thì tương lai đơn có cấu trúc “S + will not/ won’t + V_inf + …”. Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “meet”, không dùng “meets”.

  1. They will travel to Europe next month. (Họ sẽ đi du lịch đến châu Âu vào tháng tới.)

 => Giải thích: Sau “will” phải dùng động từ nguyên mẫu. “Travelling” là dạng “V-ing”, nên phải đổi thành “travel” => “will travel”.

  1. Linda will not come to the party tomorrow. (Linda sẽ không đến bữa tiệc vào ngày mai.)

=> Giải thích: Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “come”. Không thêm “-s” vào động từ sau “will” => “will not come”.

  1. We will go to the beach tomorrow. (Chúng tôi sẽ đi biển vào ngày mai.)

 => Giải thích: Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “go”, không dùng dạng “V-ing”. Vì vậy “will going” phải sửa thành “will go”.

  1. Will she meet her favorite singer at the concert? (Cô ấy sẽ gặp ca sĩ yêu thích của mình tại buổi hòa nhạc chứ?)

 => Giải thích: Câu hỏi Yes/ No ở thì tương lai đơn có cấu trúc “Will + S + V_inf + …?”. Sau chủ ngữ “she” phải dùng động từ nguyên mẫu “meet”, không dùng “meets”.

  1. They will not arrive on time for the meeting. (Họ sẽ không đến đúng giờ cho cuộc họp.)

 => Giải thích: Trong câu phủ định chỉ dùng một “will”. Cấu trúc đúng là “S + will not + V_inf + …” => bỏ “will” thứ hai và giữ “arrive”.

  1. I will not buy a new phone next week. (Tôi sẽ không mua điện thoại mới vào tuần tới.)

=> Giải thích: Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “buy”. “Buying” là dạng “V-ing” nên không phù hợp trong cấu trúc này.

  1. Will they come to the party tonight? (Họ sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ?)

 => Giải thích: Câu hỏi ở thì tương lai đơn chỉ cần một “will” đứng trước chủ ngữ. Cấu trúc đúng là “Will + S + V_inf + …?” => bỏ “will” thứ hai.

  1. The movie will start in an hour. (Bộ phim sẽ bắt đầu sau một giờ nữa.)

=> Giải thích: Sau “will” phải dùng động từ nguyên mẫu “start”. Không thêm “-s” vào động từ sau “will” => “will start”.

Exercise 5: Complete the sentences in the negative form of the Future Simple

(Bài tập 5: Hoàn thành câu ở dạng phủ định của thì tương lai đơn)

Complete the sentences in the negative form of the Future Simple
Complete the sentences in the negative form of the Future Simple
  1. They ………. (not attend) the party tomorrow.
  2. She ………. (not go) to the concert next week.
  3. We ………. (not travel) abroad this summer.
  4. He ………. (not join) the club next month.
  5. I ………. (not participate) in the competition.
  6. It ………. (not rain) later this evening.
  7. Mary ………. (not visit) her grandparents next weekend.
  8. They ………. (not watch) the movie tonight.
  9. We ………. (not take) the exam tomorrow.
  10. He ………. (not buy) a new car this year.
Đáp ánGiải thích
1. will not attendĐây là câu phủ định ở thì tương lai đơn. Cấu trúc là “S + will not/ won’t + V_inf + …”. Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “attend” => “will not attend”.
2. will not goCụm “next week” chỉ thời gian trong tương lai. Câu phủ định ở thì tương lai đơn dùng “will not + V_inf” => “will not go”.
3. will not travel“This summer” cho biết hành động được nói đến thuộc tương lai. Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “travel” => “will not travel”.
4. will not joinCụm “next month” chỉ thời gian trong tương lai. Chủ ngữ “He” không làm thay đổi động từ sau “will”; động từ vẫn giữ nguyên mẫu “join” => “will not join”.
5. will not participateĐây là câu phủ định ở thì tương lai đơn. Dùng cấu trúc “S + will not + V_inf + …” => “will not participate”.
6. will not rainCụm “later this evening” chỉ thời gian trong tương lai. Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “rain” => “will not rain”.
7. will not visit“Next weekend” là cụm từ chỉ thời gian trong tương lai. Câu phủ định dùng “will not + V_inf” => “will not visit”.
8. will not watch“Tonight” cho biết hành động sẽ diễn ra sau thời điểm nói. Sau “will not” dùng động từ nguyên mẫu “watch” => “will not watch”.
9. will not takeCụm “tomorrow” chỉ thời gian trong tương lai. Động từ trong ngoặc là “take”, nên sau “will not” giữ nguyên dạng “take” => “will not take”.
10. will not buy“This year” trong ngữ cảnh này chỉ khoảng thời gian còn lại của năm. Câu phủ định ở thì tương lai đơn dùng “will not + V_inf” => “will not buy”.

Exercise 6: Complete the sentences with “will” or “be going to”

(Bài tập 6: Hoàn thành câu với “will” hoặc “be going to”)

  1. They have already booked their flight tickets. They ………. (travel) to Japan next summer.
  2. I think she ………. (visit) her grandparents next weekend.
  3. Look at the time! The movie ………. (begin) in a few minutes.
  4. I think it ………. (rain) later this evening.
  5. Look at those dark clouds! It ………. (rain).
  6. They have already planned their trip. They ………. (travel) to Europe next month.
  7. I’m sure the team ………. (play) well in the championship next month.
  8. I have saved enough money, and I have decided to buy a new car. I ………. (buy) one next month.
  9. I think the train ………. (arrive) late because of the bad weather.
  10. I have made an appointment with my teacher. I ………. (meet) her tomorrow afternoon
Đáp ánGiải thích
1. are going to travelCâu có “have already booked their flight tickets”, cho thấy chuyến đi đã được lên kế hoạch từ trước. Vì vậy dùng “be going to + V_inf” để diễn tả kế hoạch hoặc dự định đã có => “are going to travel”.
2. will visitCụm “I think” cho thấy người nói đang đưa ra suy nghĩ hoặc dự đoán về tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will visit”.
3. is going to beginCâu có “Look at the time!”, cho thấy người nói dựa vào tình huống hiện tại để dự đoán bộ phim sắp bắt đầu. Dùng “be going to + V_inf” => “is going to begin”.
4. will rainCụm “I think” cho thấy đây là dự đoán dựa trên suy nghĩ của người nói, không có bằng chứng hiện tại được nêu ra => dùng “will + V_inf” => “will rain”.
5. is going to rainCụm “Look at those dark clouds!” cho thấy có bằng chứng ở hiện tại là những đám mây đen. Vì vậy dùng “be going to” để dự đoán một việc sắp xảy ra => “is going to rain”.
6. are going to travelCụm “have already planned their trip” cho biết chuyến đi đã được lên kế hoạch trước. Chủ ngữ “They” đi với “are” => “are going to travel”.
7. will playCụm “I’m sure” thể hiện sự tin chắc hoặc dự đoán của người nói về tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will play”.
8. am going to buyCụm “have decided to buy a new car” cho biết người nói đã có quyết định và ý định từ trước. Chủ ngữ “I” đi với “am” => “am going to buy”.
9. will arriveCụm “I think” cho thấy đây là một dự đoán về tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will arrive”.

Exercise 7: Complete the paragraph using the simple future tense

(Bài tập 7: Hoàn thành đoạn văn bằng thì tương lai đơn)

Complete the paragraph using the Future Simple
Complete the paragraph using the Future Simple

My name is Alex, and I am a middle school student. In the future, I (1) ………. (become) a doctor. I believe that being a doctor (2) ………. (help) many people. I (3) ………. (study) hard and (4) ………. (attend) medical school to achieve my dream.

I am excited about my future, and I (5) ………. (work) hard to achieve my goals. With strong determination, I know I (6) ………. (fulfill) my dream and have a meaningful life.

Đáp ánGiải thích
1. will becomeCụm “In the future” cho biết Alex đang nói về một việc sẽ xảy ra trong tương lai. Vì vậy dùng cấu trúc “will + V_inf” => “will become”.
2. will helpCụm “I believe” cho thấy Alex đang nói về niềm tin hoặc dự đoán của mình về tương lai. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “help” => “will help”.
3. will studyAlex đang nói về việc mình sẽ làm trong tương lai để đạt được ước mơ. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will study”.
4. will attendHành động “attend medical school” là việc Alex sẽ thực hiện trong tương lai để đạt được ước mơ. Trong phạm vi bài luyện thì tương lai đơn, dùng “will + V_inf” => “will attend”.
5. will workCâu nói về hành động Alex sẽ thực hiện trong tương lai để đạt được mục tiêu. Sau “will” dùng động từ nguyên mẫu “work” => “will work”.
6. will fulfillCụm “I know” thể hiện sự tin tưởng của Alex vào kết quả trong tương lai. Vì vậy dùng “will + V_inf” => “will fulfill”.

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download mẫu bài tập thì tương lai đơn lớp 6 siêu hay có đáp án

Ngay sau khi làm bài tập mẫu trên, các bạn hãy nhanh chóng download ngay bộ đề bài tập thì tương lai đơn lớp 6 được biên soạn và chọn lọc một cách kỹ lưỡng để ôn luyện sao cho hiệu quả nhất nhé. 

4. Lời kết

Sau khi đã hoàn thành xong bài tập thì tương lai đơn lớp 6, mình tin chắc các bạn có thể “nắm trọn điểm” phần thi chia động từ thì tương lai trong các bài thi.

Ngoài ra, khi luyện tập, mình khuyên các bạn nên take note lại những câu sai để có thể tìm ra nguyên nhân, Việc này sẽ giúp bạn thành thạo hơn trong việc làm các bài chia thì tương lai đơn và các chủ điểm ngữ pháp khác rất nhiều trong quá trình học tập trao môn tiếng Anh này.

Nếu còn thắc mắc nào về phần bài tập cũng như các khó khăn chung trong quá trình học tiếng Anh, các bạn đừng chần chừ mà hãy comment ngay dưới bài post này để mình và đội ngũ giáo viên Vietop English hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho bạn nhé. 

Tài liệu tham khảo:

Future Simple Quiz: https://www.englishclub.com/grammar/verb-tenses_future-simple-quiz.php – Truy cập ngày 28/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h