Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục điểm 10 với 120+ bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 siêu hay!

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Là một trong những chủ điểm ngữ pháp cực khó, thì quá khứ hoàn thành luôn “chiếm lĩnh” vị trí quan trọng trong các kỳ thi tiếng Anh lớp 9. Chính vì vậy, nhiều bạn học sinh vẫn còn gặp khó khăn trong việc nắm bắt và vận dụng linh hoạt loại thì này, dẫn đến việc mất điểm đáng tiếc.

Đừng lo lắng, bài viết này sẽ “cứu cánh” cho bạn. Mình sẽ chia sẻ “tất tần tật” nội dung, các bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 kèm đáp án chi tiết. Giúp các bạn chinh phục điểm ngữ pháp này và đạt được số điểm tuyệt đối trong các bài thi, bài kiểm tra của mình. 

Bài viết này sẽ bao gồm các phần như sau:

  • Ôn tập chi tiết ngữ pháp thì quá khứ hoàn thành lớp 9.
  • Cách phối hợp sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.
  • Luyện tập các dạng bài tập cơ bản của thì quá khứ hoàn thành lớp 9.
  • File tải bài tập pdf.

Nào cùng học thôi!

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ hoàn thành lớp 9 trong tiếng Anh

Trước tiên, hãy cùng nhau củng cố lại các kiến thức căn bản về công thức, cách sử dụng và dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành này nhé. 

Tóm tắt kiến thức
Khái niệm: 
Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để về những sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác trong quá khứ, làm rõ chuỗi các sự kiện trong quá khứ.
Cấu trúc:
(+) Khẳng định: S + had + V3/ed + O 
(-) Phủ định: S + had + not (hadn’t) + V3/ed + O
(?) Nghi vấn: Với câu hỏi yes/ no: Had + S + V3/ed + O ?
Với câu hỏi wh-: Wh- + had + S + V3/ed + O ?
Cách dùng:
– Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng phải trước một mốc thời gian cụ thể cũng trong quá khứ.
– Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng phải trước một hành động khác cũng trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết:
Thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng cùng với các trạng từ sau: Before/ by/ prior to/ previous to + time, after, up to then, until then, till then, as soon as, …

Và để giúp các bạn nhớ lâu hơn, hãy cùng mình xem qua hình ảnh trực quan chi tiết các điểm ngữ pháp quan trọng của thì quá khứ hoàn thành này nhé. 

Tổng hợp kiến thức thì quá khứ hoàn thành lớp 9
Tổng hợp kiến thức thì quá khứ hoàn thành lớp 9

Xem thêm:

2. Các dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 

Ngay sau khi ôn tập lại lý thuyết ngữ pháp, để giúp các bạn thành thạo và nhớ lâu hơn nữa, hãy cùng mình “bắt tay” làm ngay các bài tập căn bản của thì quá khứ hoàn thành lớp 9 nhé. 

Các dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 bao gồm:

  • Chia đúng thì quá khứ hoàn thành của động từ đã cho vào chỗ trống.
  • Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia đúng thì của động từ vào chỗ trống.
  • Đặt câu hỏi cho những từ gạch chân.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Chia đúng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành cho câu.

Exercise 1: Put the verbs into the correct form with past perfect tense 

(Bài tập 1: Chia đúng thì quá khứ hoàn thành của động từ đã cho vào chỗ trống)

Put the verbs into the correct form with past perfect tense
Put the verbs into the correct form with past perfect tense
  1. When I arrived at the cinema, the film ………. (start). 
  2. She ………. (live) in China before she went to Thailand. 
  3. After they ………. (eat) the shellfish, they began to feel sick. 
  4. If you ………. (listen) to me, you would have got the job. 
  5. Julie didn’t arrive until after I ………. (leave). 
  6. When we ………. (finish) dinner, we went out. 
  7. The garden was dead because it ………. (be) dry all summer. 
  8. He realized he ………. (meet) her somewhere before.
  9. We were late for the plane because we ………. (forget) our passports. 
  10. She told me that she ………. (study) a lot before the exam. 
Đáp ánGiải thích
1. had startedHành động “the film started” xảy ra trước hành động “I arrived”, nên dùng quá khứ hoàn thành: “had started”.
2. had livedViệc sống ở Trung Quốc xảy ra trước việc đi Thái Lan, nên dùng quá khứ hoàn thành: “had lived”.
3. had eaten“Eat” là động từ bất quy tắc, có dạng V3 là “eaten”. Hành động ăn hải sản xảy ra trước việc họ bắt đầu thấy mệt, nên dùng quá khứ hoàn thành: “had eaten”.
4. had listenedĐây là câu điều kiện loại 3: If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed. “Listen” là động từ có quy tắc nên thêm “-ed”: “had listened”.
5. had left“Leave” là động từ bất quy tắc, dạng V3 là “left”. Hành động I left xảy ra trước việc Julie đến, nên dùng had left.
6. had finishedÁp dụng công thức thể khẳng định của thì quá khứ hoàn thành S + had+ V3/ed+ O. Vì động từ “finish” là động từ có quy tắc nên ta thêm “ed → finished”.
7. had been“Be” là động từ bất quy tắc, dạng V3 là “been”. Khu vườn đã bị khô trong suốt mùa hè trước khi nó chết, nên dùng “had been”.
8. had met“Meet” là động từ bất quy tắc, dạng V3 là met. “Before” cho thấy hành động gặp đã xảy ra trước một thời điểm/ ngữ cảnh khác trong quá khứ, nên dùng “had met”.
9. had forgotten“Forget” là động từ bất quy tắc, dạng V3 là “forgotten”. Việc quên hộ chiếu xảy ra trước việc bị trễ chuyến bay, nên dùng “had forgotten”.
10. had studied“Study” là động từ có quy tắc. Vì kết thúc bằng phụ âm “+ y”, ta đổi y thành i rồi thêm “-ed” -> “studied”. Việc học diễn ra trước thời điểm cô ấy kể lại, nên dùng “had studied”.

Phương pháp E.M.P.O.W.E.R tại khóa học KET PET của Vietop giúp bạn thay đổi hoàn toàn cách học tiếng Anh truyền thống. Thay vì “nhồi nhét” kiến thức, học viên được học qua tình huống thực tế, làm dự án và luyện tập theo nhóm, phát triển phản xạ tiếng Anh tự nhiên và tư duy sáng tạo.

Exercise 2: Complete the passage by conjugating the verbs in the blanks

(Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia đúng thì của động từ vào chỗ trống) 

Complete the passage by conjugating the verbs in the blanks
Complete the passage by conjugating the verbs in the blanks

Before the Titanic 1. ________ (hit) the iceberg in 1912, many passengers 2. ________ (believe) it was the safest ship in the world. The crew 3. ________ (prepare) everything carefully before the voyage began. By the time the ship left the port, hundreds of passengers 4. ________ (already/board) the ship. Everyone 5. ________ (enjoy) the trip until the accident happened. When the captain realized the danger, the iceberg 6. ________ (already/cause) serious damage to the ship. Many families 7. ________ (not/receive) any warning before the collision. After rescue ships arrived, they 8. ________ (save) many survivors. People around the world 9. ________ (hear) the shocking news after the tragedy. By the end of the investigation, experts 10. ________ (discover) several important causes of the disaster.

Đáp ánGiải thích
1. had hitHành động con tàu va phải tảng băng xảy ra trước một mốc trong quá khứ nên dùng quá khứ hoàn thành (had + V3).
2. had believedHành động “tin rằng con tàu an toàn” diễn ra trước khi tai nạn xảy ra nên dùng “had believed”.
3. had preparedViệc thủy thủ đoàn chuẩn bị mọi thứ hoàn thành trước khi chuyến đi bắt đầu nên dùng “had prepared”.
4. had already boardedCó dấu hiệu “by the time” và “already”, diễn tả hành động lên tàu đã hoàn tất trước thời điểm tàu rời cảng nên dùng “had already boarded”.
5. had enjoyedViệc hành khách tận hưởng chuyến đi diễn ra trước khi tai nạn xảy ra nên dùng “had enjoyed”.
6. had already causedKhi thuyền trưởng nhận ra nguy hiểm thì tảng băng đã gây ra hư hại trước đó, nên dùng “had already caused”.
7. had not receivedCác gia đình chưa nhận được cảnh báo trước khi va chạm xảy ra, vì vậy dùng “had not received”.
8. savedHành động của tàu cứu hộ xảy ra sau tai nạn và là một sự kiện chính trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn (saved).
9. heardViệc mọi người trên thế giới nghe tin là sự kiện nối tiếp sau thảm kịch nên dùng quá khứ đơn (heard).
10. had discoveredĐến cuối cuộc điều tra, các chuyên gia đã phát hiện nguyên nhân trước mốc “by the end of the investigation”, nên dùng “had discovered”.

Exercise 3: Write WH question about the underlined words

(Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho những từ gạch chân) 

1. By the time I arrived at the party, everyone had already left.

2. She apologized because she had forgotten to bring a gift.

3. After Sarah had finished her homework, she went outside to play.

4. When I found my phone, the battery had completely died.

5. By the time they reached the airport, their flight had already taken off.

6. After they had lived in the same house for 20 years, they decided to move.

7. She had put her keys under the pot

8. After they had painted the living room, it looked much brighter.

9. When Sarah opened the refrigerator, she realized she had forgotten to buy milk.

10. After they had finished their exams, the students celebrated with a party.

1. When had everybody already left? (Mọi người đã rời đi từ khi nào?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “By the time I arrived at the party” chỉ thời điểm nên ta đặt câu hỏi với từ When và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O?

2. What had she forgotten to bring? (Cô đã quên mang theo gì?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “a gift” chỉ đồ vật nên ta đặt câu hỏi với từ What và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O ?

3. What had Sarah done before she went outside to play? (Sarah đã làm gì trước khi ra ngoài chơi?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “had finished her homework” chỉ hành động nên ta đặt câu hỏi với từ What và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O? Ngoài ra, vì hành động gạch dưới diễn ra trước nên ta phải chèn thêm trạng từ “before” sau đó để câu chuyển về đúng nghĩa và đúng cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành. 

4. What had happened when you found your phone? (Điều gì đã xảy ra khi bạn tìm thấy điện thoại của mình?)

=> Giải thích: Hỏi về sự việc đã xảy ra trước/lúc người nói tìm thấy điện thoại, dùng What had happened…?

5. When had their flight already taken off? (Chuyến bay của họ đã cất cánh khi nào?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “By the time they reached the airport,” chỉ thời gian nên ta đặt câu hỏi với từ When và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O?

6. How long had they lived in the same house before they decided to move? (Họ đã sống trong cùng một ngôi nhà bao lâu trước khi quyết định chuyển đi?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “for 20 years” chỉ khoảng thời gian nên ta đặt câu hỏi với từ How long và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O?

7. Where had she put her keys? (Cô ấy đã đặt chìa khóa của mình ở đâu?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “under the pot” chỉ không gian, nơi chốn nên ta đặt câu hỏi với từ Where và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O?

8. What had they done before the living room looked much brighter? (Họ đã làm gì trước khi phòng khách trông sáng hơn nhiều?)

=> Giải thích: Phần gạch chân là hành động đã xảy ra trước, nên dùng câu hỏi What had they done before…?. Mệnh đề sau before ở quá khứ đơn: looked.

9. What had she forgotten to buy? (Cô ấy đã quên mua gì?)

=> Giải thích: Câu này gạch chân dưới “milk” chỉ đồ vật nên ta đặt câu hỏi với từ What và kết hợp với công thức WH + had + S + V3/ V-ed + O?

10. What had the students done before they celebrated with a party? (Các sinh viên đã làm gì trước khi họ ăn mừng bằng một bữa tiệc?)

=> Giải thích: Phần gạch chân là hành động xảy ra trước, nên dùng cấu trúc What had + S + done + before + S + V2?

Exercise 4: Read the sentence. Choose the correct answer

(Bài tập 4: Chọn đáp án đúng)

Read the sentence choose the correct answer
Read the sentence choose the correct answer

1. We ……….. finished eating dinner.

  •  A. had not
  •  B. not had
  •  C. ‘d had not

2. Had they ……….. to her before?

  •  A. spoke
  •  B. spoken
  •  C. spoked

3. You ……….. not left yet.

  •  A. would
  •  B. ‘d
  •  C. would had

4. I had never ……….. her before.

  • A. see
  •  B. saw
  •  C. seen

5. We arrived at 8:05, but the train ……….. already left.

  •  A. has
  •  B. have
  •  C. had

6. Sarah thought she ……….. to that zoo before.

  •  A. has been
  •  B. had be
  •  C. had been

7. Nobody explained why the project had ……….. on time.

  •  A. not been completed
  •  B. not completed
  •  C. not complete

8. By the time the firefighters arrived, the flames ……….. the entire building. 

  • A. had engulfed 
  • B. have engulfed 
  • C. engulfed

9. Dad explained ……….. his job due to stress.

  •  A. why he quitted
  •  B. that he had quit
  •  C. that he’d quite

10. Where ……….. the security guard gone?

  •  A. had
  •  B. have
  •  C. did
Đáp ánGiải thích
1. ACâu phủ định quá khứ hoàn thành có cấu trúc S + had not + V3/V-ed. Vì vậy chọn had not.
2. BCâu này ta dựa theo cấu trúc công thức thể nghi vấn với câu hỏi yes/ no “Had + S + V3/ V-ed + O ?” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là B
3. BCâu này ta dựa theo cấu trúc công thức thể phủ định “S + had + not + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là B
4. CCâu này ta dựa vào trạng từ “before” và theo cấu trúc công thức thể khẳng định “S + had + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là C
5. CCâu này ta dựa vào trạng từ already” và theo cấu trúc công thức thể khẳng định “S + had + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là C
6. CCâu này ta dựa vào trạng từ “before” và theo cấu trúc công thức thể khẳng định “S + had + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là C
7. ACâu này ta dựa theo cấu trúc công thức thể phủ định “S + had + not + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là A
8. ACâu này ta dựa vào trạng từ “By the time” và theo cấu trúc công thức thể khẳng định “S + had + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là A
9. BCâu này ta dựa theo cấu trúc công thức thể khẳng định “S + had + V3/ V-ed + O” của thì quá khứ hoàn thành để chọn đáp án đúng là B
10. AĐây là câu hỏi Wh- ở thì quá khứ hoàn thành, có cấu trúc Wh- + had + S + V3?. Vì vậy chọn had: Where had the security guard gone?

Exercise 5: Past perfect or simple past

(Bài tập 5: Sử dụng thì quá khứ hoàn thành hay thì quá khứ đơn) 

Past perfect or simple past
Past perfect or simple past
  1. After Fred ……….. (spend) his holiday in Italy, he ……….. (want) to learn Italian.
  2. Jill ……….. (phone) Dad at work before she ……….. (leave) for her trip.
  3. Susan ……….. (turn on) the radio after she ……….. (wash) the dishes.
  4. When she ……….. (arrive), the match ……….. (have already – start) 
  5. After the man ……….. (come) home, he ……….. (feed) the cat.
  6. Before he ……….. (sing) a song, he ……….. (play) the guitar
  7. She ……….. (watch) a video after the children ……….. (go) to bed.
  8. After Eric ……….. (make) breakfast, he ……….. (phone) his friend.
  9. I ……….. (be) very tired because I ……….. (study) too much.
  10. They ……….. (ride) their bikes before they ……….. (meet) their friends.
Đáp ánGiải thích
1. had spent – wantedHành động dành cả kỳ nghỉ của Fred nằm sau trạng từ “After” nên đây là hành động xảy ra trước → ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động học tiếng Italia diễn ra sau đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O. 
2. had phoned – leftHành động Jill gọi điện cho bố đang làm việc nằm trước trạng từ “Before” nên đây là hành động xảy ra trước → ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động đi du lịch của cô ấy diễn ra sau đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved  + O.
3. turned on – had washedHành động bật radio của Susan nằm trước trạng từ “After” nên đây là hành động xảy ra sau → ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O. Còn hành động rửa chén của cô ấy đã diễn ra trước đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O.
4. arrived – had already startedCâu này được hiểu như sau, khi mà cô ấy đến thì trận đấu đã bắt đầu. Vì vậy, hành động trận đấu bắt đầu diễn ra trước nên ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động đến xem trận đấu đã diễn ra sau đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O. 
5. had come – fedHành động về nhà của người đàn ông nằm sau trạng từ “After” nên đây là hành động xảy ra trước → ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động cho mèo ăn diễn ra sau đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O.
6. sang – had playedHành động ca hát của anh ấy nằm sau trạng từ “Before” nên đây là hành động xảy ra sau → ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved  + O. Còn hành động chơi guitar diễn ra trước đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O.
7. watched – had goneHành động xem video của cô ấy nằm trước trạng từ “After” nên đây là hành động xảy ra sau → ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O. Còn hành động những đứa trẻ lên giường ngủ đã diễn ra trước đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O.
8. had made – phonedHành động Eric làm bữa sáng nằm sau trạng từ “After” nên đây là hành động xảy ra trước → ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động anh ấy gọi điện cho bạn diễn ra sau đó → ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O
9. was – had studiedCâu này được hiểu rằng bởi vì tôi học quá nhiều nên tôi cảm thấy mệt mỏi. Vì vậy, việc học quá nhiều sẽ được chia theo công thức của thì quá khứ hoàn thành S + had + v3/ ved + O. Còn việc cảm thấy mệt mỏi sẽ chia theo công thức thì quá khứ đơn S + v2/ ved + O.
10. had ridden – metHành động chạy xe đạp của họ nằm trước trạng từ “Before” nên đây là hành động xảy ra trước → ta chia động từ theo thì quá khứ hoàn thành theo công thức S + had + v3/ ved + O. Còn hành động gặp bạn bè của họ diễn ra sau đó nên ta chia động từ theo thì quá khứ đơn theo công thức S + v2/ ved + O.

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download 120+ câu bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 có đáp án chi tiết siêu hay

Nếu bạn muốn luyện tập thêm, hãy tải ngay bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 PDF mà mình đã tổng hợp. Tài liệu bao gồm nhiều dạng bài tập kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn ôn tập hiệu quả và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.

Nhấn vào nút bên dưới để tải miễn phí!

Download Tại đây

4. Kết luận

Hy vọng bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành lớp 9 trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và tự tin hơn khi làm các dạng bài tập trong chương trình lớp 9. Trước khi kết thúc, bạn hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng sau:

  • Xác định đúng trình tự hành động xảy ra trước và hành động xảy ra sau.
  • Ghi nhớ công thức had + V3/ed để chia động từ chính xác.
  • Chú ý các dấu hiệu nhận biết như before, after, by the time, when, until... kết hợp với ngữ cảnh của câu.
  • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài để tránh nhầm lẫn giữa thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn.

Nếu trong quá trình học bạn vẫn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập trong chuyên mục IELTS Grammar để củng cố kiến thức ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh mỗi ngày. Chúc bạn học tốt!

  • Perfect English Grammar – Past Perfect exercises: https://www.perfect-english-grammar.com/past-perfect-exercise-1.html – Truy cập ngày 15/08/2024
  • Englisch – hilfen – Past Perfect and Simple Past (Statement) Exercises: https://www.englisch-hilfen.de/en/exercises/tenses/past_perfect_simple_past.htm – Truy cập ngày 15/08/2024
  • Oxford Learner’s Dictionaries – Present perfect and past perfect with time expressions before, after, until: https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/grammar/online-grammar/past-perfect-simple-with-time-expressions – Truy cập ngày 15/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h