Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

Bỏ túi cấu trúc và 99+ bài tập so sánh kép có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

So sánh kép là cấu trúc dùng diễn tả sự phát triển của sự vật, sự việc hay con người về mặt số lượng, chất lượng, tính chất. Nắm vững kiến thức về so sánh kép không chỉ giúp bạn đạt điểm cao trong các bài thi THPT quốc gia mà còn giúp nâng điểm tiêu chí Grammatical range and Accuracy trong bài thi IELTS Writing.

Để giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức về so sánh kép, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn:

  • Công thức, cấu trúc so sánh kép.
  • Phần thực hành với bài tập so sánh kép có đáp án chi tiết.
  • File PDF cùng lưu ý thêm ở phần kết luận.

Hãy cùng bắt đầu ngay bây giờ!

1. Ôn tập lý thuyết so sánh kép

Dưới đây là các cấu trúc so sánh kép mà bạn thường gặp trong các bài thi tiếng Anh:

Tóm tắt lý thuyết
1. Định nghĩa: So sánh kép (Double Comparatives) là cấu trúc dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hai sự việc hoặc sự thay đổi tăng dần, giảm dần theo thời gian.
E.g.:
The harder you study, the better you become. (Bạn học càng chăm thì bạn càng tiến bộ.)
The weather is getting hotter and hotter. (Thời tiết đang ngày càng nóng hơn.)
2. Cách dùng
So sánh kép “The + comparative …, the + comparative …” (A càng như thế này thì B càng như thế kia)

– Với tính từ, trạng từ ngắn: The + short Adj/ Adv – er + S + V, the + short Adj/ Adv – er + S + V.
– Với tính từ, trạng từ dài: The more + long Adj/ Adv + S + V, the more + long Adj/ Adv + S + V.
– Với danh từ:
+ The more + N + S + V, the more + N + S + V.
+ The fewer + plural countable noun + S + V, …
+ The less + uncountable noun + S + V, …
E.g.:
The more books you read, the more knowledge you again. (Càng đọc nhiều sách, bạn càng có thêm kiến ​​thức.)
The fewer mistakes you make, the better your score will be. (Càng ít lỗi sai, điểm số của bạn càng cao.)
The less sugar you eat, the healthier you may become. (Ăn càng ít đường, sức khỏe của bạn càng tốt hơn.)
– Với động từ: The more/ less + S + V, the more/ less + S + V.
So sánh kép “Comparative and comparative” (A (và B) càng ngày càng như thế nào hơn)
– Với tính từ, trạng từ ngắn: S + V + short Adj/ Adv – er and short Adj/ Adv – er.
– Với tính từ, trạng từ dài: S + V + more and more + long Adj/ Adv.
– Với danh từ: More and more + (N) + S + V.
3. Lưu ý
“More” có thể đi với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
“Fewer” dùng với danh từ đếm được số nhiều.
“Less” dùng với danh từ không đếm được.

Dưới đây là ảnh overview lại kiến thức trước khi làm bài tập nhé!

Tổng hợp kiến thức so sánh hơn
Tổng hợp kiến thức so sánh hơn

Xem thêm:

2. Luyện tập bài tập so sánh kép trong tiếng Anh

Sau khi đã ôn tập lý thuyết về so sánh kép, bạn hãy vận dụng những gì vừa học vào các bài tập dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Viết lại những câu sau, sử dụng so sánh kép.
  • Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc.
  • Sử dụng gợi ý để viết câu so sánh kép.
  • Hoàn thành câu với cấu trúc so sánh kép sử dụng tính từ hoặc trạng từ cho trước.

Exercise 1: Choose the correct answer A, B, C, D

(Bài tập 1: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

Choose the correct answer ABCD
Choose the correct answer ABCD

1. ………. the test is, ………. her score is.

  • A. Harder/ lower
  • B. The harder/ the lower
  • C. Hard/ low
  • D. The more hard/ the more low

2. ………. my father is, ………. I feel.

  • A. Angrier/ worse
  • B. The more angry/ the worse
  • C. Angry/ bad
  • D. The angrier/ the worse

3. ………. you read, ………. you will have.

  • A. The books more/ the knowledge more
  • B. The more books/ the more knowledge
  • C. The most books/ the most knowledge
  • D. More and more books/ more and more knowledge

4. ………. you communicate, ………. your relationships become.

  • A. The more openly/ the more strongly
  • B. The most openly/ the most strongly
  • C. The more openly/ the stronger
  • D. More and more openly/ stronger and stronger

5. The children are becoming ……….

  • A. more and more independent
  • B. much and much independent
  • C. more and more independently
  • D. much and much independently

6. The protests are gathering ……….

  • A. many and many participants
  • B. much and much participants
  • C. more and less participants
  • D. more and more participants

7. When it’s dark, my eyes close ………. because I’m afraid of the darkness.

  • A. more and more tightly
  • B. the most tightly
  • C. tighter and tight
  • D. as tightly

8. Many students think that ………. they graduate from university, ………. chance they have to find a good job.

  • A. the sooner/ the better
  • B. soon/ good
  • C. the soon/ the good
  • D. the more soon/ the more good

9. ………. you exercise, ………. you have.

  • A. The more/ the less health worries
  • B. The more/ the fewer health worry
  • C. The more/ the less health worry
  • D. The more/ the fewer health worries

10. According to new research, ………. young people choose not to get married.

  • A. much and more
  • B. many and many
  • C. more and more
  • D. most and more

Đáp ánGiải thích
1. BCâu dùng cấu trúc The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…. Hai tính từ “hard” và “low” là tính từ ngắn nên dùng “harder” và “lower”.
2. D“Angry” → “angrier”, “bad” → “worse” là dạng so sánh hơn. Câu diễn tả “càng… càng…” nên dùng cấu trúc so sánh kép.
3. BVới danh từ “books” và “knowledge”, dùng cấu trúc The more + N…, the more + N….
4. C“Openly” là trạng từ dài nên dùng “the more openly”. Strong là tính từ ngắn nên dùng “the stronger”.
5. A“Independent” là tính từ dài nên dùng “more and more independent” để diễn tả (ngày càng độc lập hơn).
6. DDùng more and more + danh từ để diễn tả số lượng tăng dần theo thời gian.
7. A“Tightly” là trạng từ dài nên dùng “more and more tightly” để diễn tả hành động tăng dần.
8. AĐây là cấu trúc quen thuộc The sooner…, the better… (Càng sớm…, càng tốt…).
9. D“Health worries” là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “fewer”, không dùng “less”.
10. CDùng more and more +N để diễn tả số lượng ngày càng tăng: “more and more young people”.

Phương pháp E.M.P.O.W.E.R tại khóa học KET PET của Vietop giúp bạn thay đổi hoàn toàn cách học tiếng Anh truyền thống. Thay vì “nhồi nhét” kiến thức, học viên được học qua tình huống thực tế, làm dự án và luyện tập theo nhóm, phát triển phản xạ tiếng Anh tự nhiên và tư duy sáng tạo.

Exercise 2: Rewrite these sentences using double comparatives

(Bài tập 2: Viết lại những câu sau, sử dụng so sánh kép)

Rewrite these sentences using double comparatives
Rewrite these sentences using double comparatives

1. The joke is funny. The laughter is loud.

=> ……………………………………………………………………

2. She goes to bed late. She feels tired.

=> ……………………………………………………………………

3. As her father gets older, he wants to travel less.

=> ……………………………………………………………………

4. As the tests became more difficult, the students felt more nervous.

=> ……………………………………………………………………

5. He uses too much electricity, his bill will be high.

=> ……………………………………………………………………

6. As people need more land to build houses, they cut down more forests.

=> ……………………………………………………………………

7. If Jane drinks more milk, she becomes healthier. 

=> ……………………………………………………………………

8. As the film became more thrilling, we felt more excited.

=> ……………………………………………………………………

9. If the dish has fewer ingredients, it tastes better.

=> ……………………………………………………………………

10. If Mary thinks less about the problem, she feels more relaxed.

=> ……………………………………………………………………

1. The funnier the joke is, the louder the laughter is. (Trò đùa càng hài hước thì tiếng cười càng lớn.)

=> Giải thích: “Funny” và “loud” đều là tính từ ngắn nên dùng dạng so sánh hơn “funnier” và “louder” trong cấu trúc The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn….

2. The later she goes to bed, the more tired she feels. (Cô ấy càng đi ngủ muộn thì càng cảm thấy mệt.)

=> Giải thích: “Late” là tính từ ngắn nên dùng “later”. “Tired” là tính từ dài nên dùng “more tired” trong cấu trúc so sánh kép.

3. The older her father gets, the less he wants to travel. (Bố cô ấy càng lớn tuổi thì càng ít muốn đi du lịch.)

=> Giải thích: “Old” là tính từ ngắn nên dùng “older”. Vế sau dùng “less” để diễn tả “càng ít…”.

4. The more difficult the tests became, the more nervous the students felt. (Bài kiểm tra càng khó thì học sinh càng lo lắng.)

=> Giải thích: “Difficult” và “nervous” là tính từ dài nên đều dùng more + Adj trong cấu trúc so sánh kép.

5. The more electricity he uses, the higher his bill will be. (Anh ấy càng dùng nhiều điện thì hóa đơn càng cao.)

=> Giải thích: “Electricity” là danh từ nên dùng the more + N. “High” là tính từ ngắn nên dùng “higher”.

6. The more land people need to build houses, the more forests they cut down. (Người ta càng cần nhiều đất để xây nhà thì càng chặt nhiều rừng.)

=> Giải thích: “Land” và “forests” đều là danh từ nên cả hai vế đều dùng the more + N.

7. The more milk Jane drinks, the healthier she becomes. (Jane càng uống nhiều sữa thì càng khỏe mạnh.)

==> Giải thích: “Milk” là danh từ nên dùng “the more milk”. “Healthy” kết thúc bằng “-y” nên đổi thành “healthier”.

8. The more thrilling the film became, the more excited we felt. (Bộ phim càng gay cấn thì chúng tôi càng phấn khích.)

=> Giải thích: “Thrilling” là tính từ dài nên dùng “more thrilling”. “Excited” là tính từ có nguồn gốc từ phân từ nên dùng “more excited”.

9. The fewer ingredients (there are), the tastier the dish (is). (Món ăn càng ít nguyên liệu thì càng ngon.)

=> Giải thích: “Ingredients” là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “fewer”. “Tasty” kết thúc bằng “-y” nên đổi thành “tastier”.

10. The less Mary thinks about the problem, the more relaxed she feels. (Mary càng ít nghĩ về vấn đề đó thì càng cảm thấy thoải mái hơn.)

=> Giải thích: Vế đầu dùng “less” để diễn tả “càng ít…”. “Relaxed” là tính từ dài nên dùng “more relaxed”.

Exercise 3: Fill in the correct form of the words in brackets

(Bài tập 3: Điền dạng đúng của các từ trong ngoặc)

Fill in the correct form of the words in brackets
Fill in the correct form of the words in brackets
  1. My son is getting ………. (tall).
  2. As Microsoft grew, Bill Gates got ………. (rich).
  3. Jim’s situation became ………. (difficult).
  4. It’s time you tidied your room. It’s getting ………. (messy).
  5. With each successful launch, the spacecraft traveled ………. (far) into the cosmos.
  6. I didn’t like this book at first, but it’s getting ………. (interesting). 
  7. ………. (much) we eat, ………. (fat) we get.
  8. ………. (long) you leave it, ………. (bad) it’ll get.
  9. ………. (hard) you work, ………. (efficient) you’ll accomplish your tasks.
  10. ………. (sweet) the dessert tastes, ………. (happy) the diners become.

Đáp ánGiải thích
1. taller and taller“Tall” là tính từ ngắn nên thêm “-er”. Câu dùng cấu trúc so sánh tăng tiến: “Adj-er and Adj-er”.
2. richer and richer“Rich” là tính từ ngắn nên thêm “-er”. Câu dùng cấu trúc “richer and richer” để diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.
3. more and more difficult“Difficult” là tính từ dài nên dùng “more and more + Adj”.
4. messier and messier“Messy” kết thúc bằng “-y” nên đổi “y” → “i” rồi thêm “-er” thành “messier”.
5. farther and farther“Far” có dạng so sánh hơn là “farther/ further”. Trong câu này nói về khoảng cách, nên dùng “farther and farther”.
6. more and more interesting“Interesting” là tính từ dài nên dùng more and more + Adj.
7. The more – the fatter“More là” dạng so sánh hơn của “much/ many”. “Fat” là tính từ ngắn nên thêm “-ter” → “fatter”. Câu dùng cấu trúc The more…, the + so sánh hơn….
8. The longer – the worse“Long” là tính từ ngắn nên thêm “-er” → “longer”. “Bad” là tính từ bất quy tắc nên dạng so sánh hơn là “worse”.
9. The harder – the more efficiently“Hard” là trạng từ ngắn nên thêm “-er” → “harder”. “Efficiently” là trạng từ dài nên dùng “more efficiently”.
10. The sweeter – the happier“Sweet” là tính từ ngắn nên thêm “-er” → “sweeter”. “Happy” kết thúc bằng “-y” nên đổi “y” → “i” rồi thêm “-er” → “happier”.

Exercise 4: Use the prompts to make repeated and double comparative sentences

(Bài tập 4: Sử dụng gợi ý để viết câu so sánh kép)

1. Australian/ wine/ is/ getting/ good.

=> ……………………………………………………………………

2. There/ are/ few/ French/ songs/ on/ the/ radio.

=> ……………………………………………………………………

3. Many/ old/ people/ are/ starting/ to/ use/ social/ networking/ sites.

=> ……………………………………………………………………

4. Gas/ prices/ are/ getting/ expensive.

=> ……………………………………………………………………

5. Because/ she/ is/ on/ a/ diet, she/ is/ eating/ little.

=> ……………………………………………………………………

6. long/ he/ waited, impatient/ he/ became.

=> ……………………………………………………………………

7. competition/ there, cheap/ smartphones/ are becoming.

=> ……………………………………………………………………

8. early/ you/ begin/ to/ learn/ a/ language, easy/ it/ is.

=> ……………………………………………………………………

9. many/ we/ write/ text/ messages, bad/ our/ spelling/ becomes.

=> ……………………………………………………………………

10. many/ I/ use/ my/ mobile/ phone, many/ I/ depend/ on/ it.

=> ……………………………………………………………………

1. Australian wine is getting better and better. (Rượu vang Úc ngày càng ngon hơn.)

=> Giải thích: “Good” là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn là “better”. Câu dùng cấu trúc “better and better” để diễn tả sự thay đổi tăng dần theo thời gian.

2. There are fewer and fewer French songs on the radio. (Ngày càng có ít bài hát tiếng Pháp trên đài phát thanh.)

=> Giải thích: “French songs” là danh từ đếm được số nhiều nên dùng “fewer and fewer” để diễn tả số lượng ngày càng giảm.

3. More and more old people are starting to use social networking sites. (Ngày càng có nhiều người lớn tuổi bắt đầu sử dụng mạng xã hội.)

=> Giải thích: “Old people” là danh từ nên dùng more and more + N để diễn tả số lượng tăng dần.

4. Gas prices are getting more and more expensive. (Giá gas ngày càng đắt hơn.)

=> Giải thích: “Expensive” là tính từ dài nên dùng “more and more expensive” để diễn tả mức độ tăng dần.

5. Because she is on a diet, she is eating less and less. (Vì đang ăn kiêng nên cô ấy ngày càng ăn ít hơn.)

=> Giải thích: Động từ eat đi với lượng thức ăn không xác định nên dùng less and less để diễn tả ngày càng ăn ít hơn.

6. The longer he waited, the more impatient he became. (Anh ấy càng chờ lâu thì càng mất kiên nhẫn.)

=> Giải thích: “Long” là tính từ/ trạng từ ngắn nên dùng “longer”. “Impatient” là tính từ dài nên dùng “more impatient” trong cấu trúc so sánh kép.

7. The more competition there is, the cheaper smartphones are becoming. (Càng có nhiều sự cạnh tranh thì điện thoại thông minh càng rẻ.)

=> Giải thích: “Competition” là danh từ nên dùng “the more competition”. “Cheap” là tính từ ngắn nên dùng “cheaper”.

8. The earlier you begin to learn a language, the easier it is. (Bạn càng bắt đầu học ngoại ngữ sớm thì càng dễ.)

=> Giải thích: “Early” kết thúc bằng “-y” nên đổi “y” → “i” rồi thêm “-er” thành “earlier”. “Easy” cũng đổi thành “easier”.

9. The more we write text messages, the worse our spelling becomes. (Chúng ta càng nhắn tin nhiều thì chính tả càng tệ.)

=> Giải thích: Vế đầu dùng “the more” vì diễn tả số lượng hành động. “Bad” là tính từ bất quy tắc nên dạng so sánh hơn là “worse”.

10. The more I use my mobile phone, the more I depend on it. (Tôi càng sử dụng điện thoại thì càng phụ thuộc vào nó.)

=> Giải thích: Hai vế đều diễn tả hành động tăng dần nên dùng cấu trúc The more + S + V, the more + S + V.

Exercise 5: Complete the sentences with double comparatives using the adjectives or adverbs given

(Bài tập 5: Hoàn thành câu với cấu trúc so sánh kép sử dụng tính từ hoặc trạng từ cho trước)

deliciousmildquietsafeloud
restfullikelyenjoyablenervousfresh
affordablebiggoodlatesatisfied
fastannoying
  1. The mid-term test is next week and I’m getting ……….
  2. He has several dogs to protect his house. The ………. the dogs are, the ………. he feels.
  3. He’s on a tight budget, so the ………. the restaurant, the ………. he will feel.
  4. She’s not a fan of spicy food, so the ………. the curry, the ………. it will be for her.
  5. She is becoming ………., I don’t want to talk with her anymore.
  6. She’s a light sleeper, so the ………. the hotel, the ………. her night will be.
  7. She’s quite health-conscious, so the ………. the ingredients, the ………. the meal will be.
  8. My neighbor is driving me mad! It seems that the ………. it is at night, the ………. he plays his music!
  9. I don’t know why she is getting ………. at volleyball. 
  10. You must drive slower in built up areas. The ………. you drive in the city, the ………. it is that you will have an accident. 

Đáp ánGiải thích
1. more and more nervous– Cấu trúc: S + V + more and more + long Adj/ Adv.
– Dịch nghĩa: Kỳ thi giữa kỳ diễn ra vào tuần tới và tôi ngày càng lo lắng hơn.
2. bigger/ safer– Cấu trúc: The + short Adj-er + S + V, the + short Adj-er + S + V.
– Dịch nghĩa: Những con chó càng lớn thì anh ấy càng cảm thấy an toàn.
3. more affordable – more satisfied– Cấu trúc: The more + long Adj/ Adv + S + V, the more + long Adj/ Adv + S + V.
– Dịch nghĩa: Anh ấy có ngân sách eo hẹp nên nhà hàng càng có giá cả phải chăng thì anh ấy sẽ càng cảm thấy hài lòng hơn.
4. milder – more enjoyable– Cấu trúc: The + short Adj/ Adv – er + S + V, the more + long Adj/ Adv + S + V.
– Dịch nghĩa: Cô không phải là người thích ăn cay nên món cà ri càng dịu nhẹ sẽ càng khiến cô thích thú.
5. more and more annoying– Cấu trúc: S + V + more and more + long Adj.
– Dịch nghĩa: Cô ấy ngày càng gây khó chịu, nên tôi không muốn nói chuyện với cô ấy nữa.
6. quieter – more restful– Cấu trúc: The + short Adj/ Adv – er + S + V, the more + long Adj/ Adv + S + V.
– Dịch nghĩa: Cô ấy là người khó ngủ nên khách sạn càng yên tĩnh thì cô ấy càng có một đêm nghỉ ngơi thoải mái hơn.
7. fresher – more delicious– Cấu trúc: The + short Adj/ Adv – er + S + V, the more + long Adj/ Adv + S + V.
– Dịch nghĩa: Cô ấy khá quan tâm đến sức khỏe nên nguyên liệu càng tươi thì bữa ăn sẽ càng ngon.
8. later/ louder– Cấu trúc: The + short Adj/ Adv – er + S + V, the + short Adj/ Adv – er + S + V.
– Dịch nghĩa: Hàng xóm của tôi đang làm tôi phát điên! Có vẻ như càng về đêm, anh ấy càng bật nhạc to hơn!
9. better and better– Cấu trúc: S + V + short Adj/ Adv – er and short Adj/ Adv – er.
– Dịch nghĩa: Tôi không biết tại sao cô ấy chơi bóng chuyền ngày càng giỏi hơn.
10. faster / more likely– Cấu trúc: The + short Adv-er + S + V, the more + long Adj + S + V.
– Dịch nghĩa: Bạn lái xe trong thành phố càng nhanh thì khả năng bạn gặp tai nạn càng cao

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập so sánh kép trong tiếng Anh

Để luyện tập thêm bài tập so sánh kép, hãy download ngay file PDF với 100+ bài tập từ cơ bản đến nâng cao dưới đây: 

Download Tại đây

4. Kết luận

Hy vọng bộ bài tập so sánh kép trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng cấu trúc này và tự tin hơn khi làm bài. Trước khi chuyển sang những chủ điểm ngữ pháp khác, bạn hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng sau:

  • Phân biệt rõ hai dạng so sánh kép thường gặp và cách sử dụng của từng dạng.
  • Chia đúng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn trước khi áp dụng công thức.
  • Chú ý trật tự từ trong câu để tránh nhầm lẫn giữa các cấu trúc.

Nếu trong quá trình học bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích trong chuyên mục IELTS Grammar để củng cố kiến thức ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh mỗi ngày. Chúc bạn học tốt!

  • Repeated adjectives: https://www.learn-english-today.com/lessons/lesson_contents/grammar/adjectives-repeated.html – Truy cập ngày 15-08-2024
  • What Are Double Comparatives?: https://www.thoughtco.com/double-comparatives-1210274 – Truy cập ngày 15-08-2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h