Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

145+ bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

TrTrong các thì ở hiện tại (present), nhiều bạn thường cảm thấy thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) khá dễ nhớ và dễ làm hơn so với thì hiện tại đơn. Tuy nhiên, khi bắt tay vào làm bài, không ít bạn vẫn mắc những lỗi nhỏ khiến mình mất điểm đáng tiếc.

Một số lỗi thường gặp là chưa biết khi nào dùng am, is, are, dễ nhầm khi chia động từ theo chủ ngữ hoặc chưa nhớ rõ cách thêm -ing vào động từ. Những lỗi này tưởng đơn giản nhưng nếu không nắm chắc, bạn sẽ rất dễ chọn sai đáp án.

Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn lại kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn và luyện tập qua các dạng bài chia động từ khác nhau. Nội dung gồm:

  • Lý thuyết về thì hiện tại tiếp diễn.
  • Các dạng bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn.
  • Xem đáp án, giải thích chi tiết.
  • File tài liệu bài tập để thực hành

Cùng mình tìm hiểu ngay thôi!

1. Lý thuyết về cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn

Ta sẽ xem lại lý thuyết để làm bài tập chia động từ hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh.

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng:
– Diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
E.g.: She is reading a book now. (Cô ấy đang đọc sách.)
– Diễn tả hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại.
E.g.: I am studying for my exam this week. (Tuần này tôi đang ôn thi.)
– Diễn tả một sự thay đổi đang xảy ra.
E.g.: The weather is getting hotter. (Thời tiết đang nóng dần lên.)
– Diễn tả kế hoạch đã được sắp xếp cho tương lai gần.
E.g.: We are meeting our teacher tomorrow. (Ngày mai chúng tôi sẽ gặp giáo viên.)
2. Cấu trúc:
Khi chia thì HTTD, động từ tobe thay đổi theo ngôi và số, trong khi động từ chính luôn có dạng thêm đuôi -ing.
(+) Thể khẳng định:
– I + am + V-ing
– He/ She/ It + is + V-ing
– We/ They/ You + are + V-ing
(-) Thể phủ định:
– I + am not + V-ing
– He/ She/ It + is not + V-ing
– We/ They/ You + are not + V-ing
(?) Thể nghi vấn Yes/ No:
– Am + I + V-ing?
– Is + he/ she/ it + V-ing?
– Are + we/ they/ you + V-ing?
(?) Câu hỏi Wh-:
– Wh-word + am + I + V-ing?
– Wh-word + is + he/ she/ it + V-ing?
– Wh-word + are + we/ they/ you + V-ing?
Lưu ý:
Một số động từ chỉ trạng thái như “like”, “love”, “want”, “need”, “prefer”, “know”, “believe” thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.
3. Quy tắc thêm đuôi -ing:
– Động từ thường: Thêm -ing vào cuối động từ. 
E.g.: work → working 
– Động từ tận cùng bằng “e”: Bỏ “e” và đuôi -ing.
E.g.: make → making 
– Động từ tận cùng bằng “ie”: Thay “ie” bằng “y” và thêm đuôi -ing.
E.g.: lie → lying 
– Một số động từ ngắn có dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing
E.g.: run → running, sit → sitting
4. Dấu hiệu nhận biết: 
Trong câu có các từ chỉ thời gian như: Now, right now, at the moment, at present, at + giờ cụ thể, tomorrow, this week/ month/ next year, next week/ next month/ next year, …
Các từ diễn tả hành động xảy ra trước mắt như: Look!, listen!, keep silent!, be quiet!,…

Mời bạn xem qua phần tóm tắt lý thuyết chung nằm ở hình ảnh bên dưới:

Lý thuyết về cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn
Lý thuyết về cách chia động từ thì hiện tại tiếp diễn

Xem thêm:

2. Bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Được mình tổng hợp từ những nguồn uy tín, các dạng bài tập bên dưới sẽ giúp các bạn thực hành nhiều hơn cách chia động từ để hiểu rõ thì hiện tại tiếp diễn. 

Những dạng bài sẽ bao gồm:

  • Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, thể khẳng định
  • Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn câu phủ định.
  • Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn.
  • Viết dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn của câu.
  • Hoàn thành đoạn văn bằng cách chia động từ trong ngoặc, dùng thì hiện tại tiếp diễn.
  • …

Càng học sớm, bạn càng có thời gian luyện tập và hiểu sâu hơn về ngữ pháp, đặc biệt là các thì cơ bản. Tiếng Anh THCS tại Vietop là chương trình được thiết kế để học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 ôn luyện từ nền tảng đến nâng cao, phù hợp mọi mục tiêu thi.

Exercise 1: Fill in the correct form of the verb in the affirmative form of the Present Continuous

(Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn câu khẳng định)

Fill in the correct form of the verb in the affirmative form of the Present Continuous
Fill in the correct form of the verb in the affirmative form of the Present Continuous
  1. We ……… (watch) TV at the moment.  
  2. My mother is busy now. She ……….. (prepare) dinner.  
  3. The students are in the classroom. They ……….. (talk) to their teacher.  
  4. My son is in his room with his toys. He ……….. (play) happily.  
  5. Ellie is in her bedroom. She ……….. (study) for her exam.  
  6. John and Linda are at a party. They ………… (sing) and ………… (dance).  
  7. Mrs Miller ……… (listen) to CDs at present.  
  8. You should take your umbrella. It ……….. (rain) outside.  
  9. Vasha is going to a wedding. She ……….. (wear) a beautiful dress.  
  10. The floor is dirty. I ……….. (mop) it.
Đáp ánGiải thích
1. are watching“We” đi với “are”. Động từ “watch” thêm “-ing” => “are watching”. “At the moment” cho biết hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
2. is preparing“My mother” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Prepare” bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “preparing”.
3. are talking“The students” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are”. “Talk” thêm “-ing” => “talking”.
4. is playing“My son” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Play” thêm “-ing” => “playing”.
5. is studying“Ellie” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Study” chỉ cần thêm “-ing” => “studying”.
6. are singing, dancing“John and Linda” gồm hai người nên đi với “are”. Hai hành động xảy ra cùng lúc nên dùng “are singing and dancing”.
7. is listening“Mrs Miller” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “At present” cho biết hành động đang diễn ra ở hiện tại.
8. is raining“It” đi với “is”. “Rain” thêm “-ing” => “raining”. Câu nói về thời tiết đang xảy ra ngoài trời.
9. is wearing“She” đi với “is”. “Wear” thêm “-ing” => “wearing”.
10. am mopping“I” luôn đi với “am”. “Mop” gấp đôi “p” rồi thêm “-ing” => “mopping”.

Exercise 2: Fill in the correct form of the verb in the negative form of present continuous

(Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn, thể phủ định)

  1. I ………. (not study) for my exams right now.
  2. They ………. (not play) basketball in the park at the moment.
  3. She ………. (not eat) dinner with us tonight.
  4. We ………. (not watch) a movie tonight.
  5. He ………. (not wear) a hat today.
  6. The dog ………. (not chase) its tail right now.
  7. They ………. (not travel) to Europe this summer.
  8. Jim ………. (not do) his homework at present.
  9. She ………. (not swim) in the pool today.
  10. You………. (not cook) dinner tonight.

Lưu ý: Bạn có thể viết tắt các phần sau trong thể phủ định (ở tình huống đời thường, gần gũi): 

  • I am not = I’m not
  • is not = isn’t
  • are not = aren’t
Đáp ánGiải thích 
1. am not studying“I” đi với “am”. Vì câu phủ định nên dùng “am not”, sau đó là “studying”. “Right now” cho biết hành động đang diễn ra ở hiện tại.
2. are not playing“They” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are”. Câu phủ định dùng “are not playing”. “At the moment” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.
3. is not eating“She” đi với “is”. Vì câu phủ định nên dùng “is not eating”. “Tonight” cho biết đây là kế hoạch trong tương lai gần.
4. are not watching“We” đi với “are”. Câu phủ định dùng “are not watching”. “Tonight” cho biết hành động được nói đến thuộc tương lai gần.
5. is not wearing“He” đi với “is”. Vì câu phủ định nên dùng “is not wearing”. “Today” cho biết hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại.
6. is not chasing“The dog” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. Câu phủ định dùng “is not chasing”.
7. are not traveling“They” đi với “are”. Câu phủ định dùng “are not traveling”. “This summer” nói về kế hoạch trong tương lai gần.
8. is not doing“Jim” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. Câu phủ định dùng “is not doing”. “At present” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.
9. is not swimming“She” đi với “is”. Vì câu phủ định nên dùng “is not swimming”. “Today” cho biết hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại.
10. are not cooking“You” luôn đi với “are”. Vì câu phủ định nên dùng “are not cooking”.

Exercise 3: Fill in the correct form of the verb in the present continuous

(Bài tập 3: Điền dạng đúng của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn)

Fill in the correct form of the verb in the present continuous
Fill in the correct form of the verb in the present continuous
  1. My sister ……… (dance) on the stage.
  2. We ……… (not talk) to each other.
  3. It ……… (get) very dark. 
  4. Where ……… they ……… (go) now?
  5. Cathy ……… (drink) water.
  6. I suddenly realized I ……… (not dream).
  7. She ……… (think) about the book.
  8. What ……… they ……… (study) for?
Đáp ánGiải thích
1. is dancing“My sister” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Dance” kết thúc bằng “-e”, nên bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “dancing”.
2. are not/ aren’t talking“We” đi với “are”. Vì câu ở thể phủ định nên dùng “are not/ aren’t”, sau đó là “talking”.
3. is getting“It” đi với “is”. “Get” là động từ ngắn có dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm nên gấp đôi “t” rồi thêm “-ing” => “getting”.
4. are, going“They” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are”. Đây là câu hỏi với “Where”, nên dùng cấu trúc Where + are + S + V-ing? => “Where are they going now?”.
5. is drinking“Cathy” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Drink” thêm “-ing” => “drinking”.
6. am not dreaming“I” đi với “am”. Vì câu mang nghĩa phủ định nên dùng “am not dreaming”.
7. is thinking“She” đi với “is”. Trong câu này, “think about” có nghĩa là “đang suy nghĩ/cân nhắc về”, nên có thể dùng ở thì hiện tại tiếp diễn => “is thinking”.
8. are, studying“They” đi với “are”. Đây là câu hỏi Wh- với “What”, nên dùng cấu trúc What + are + S + V-ing + for? => “What are they studying for?”.

Exercise 4: Write the affirmative, negative or interrogative form of the sentences

(Bài tập 4: Viết dạng khẳng định, phủ định hoặc nghi vấn của câu)

E.g.: Amy is doing homework now.

Negative => Amy isn’t doing homework now.

Interrogative => Is Amy doing homework now?

  1. They are arguing.

Negative => ………………………………………………………………………
Interrogative => ……………………………………………………………………

  1. I’m not talking to my friends at the moment.

Affirmative => ………………………………………………………………………
Interrogative => Who ……………………………………………………………?

  1. Are we going shopping now?

Affirmative => ………………………………………………………………………
Negative => …………………………………………………………………………

  1. They are waiting for Kevin.

Negative => ……………………………………………………………………….
Interrogative => ……………………………………………………………………?

  1. She is going to the mall at the moment.

Negative => …………………………………………………………………….…
Interrogative => Where ………………………………………………………..?

  1. He is preparing breakfast.

Negative => ………………………………………………………………………..
Interrogative => ………………………………………………………………….…?

Hướng dẫn: Để làm được bài tập dạng này, chúng ta cần các công thức sau của thì hiện tại tiếp diễn:

  • Thể khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing.
  • Thể phủ định: S + am/ is/ are not + V-ing.
  • Thể nghi vấn Yes/ no: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
  • Thể nghi vấn Wh-: Wh- + am/ is/ are (not) + S + V-ing?

1.

Negative => They are not/ aren’t arguing.

  • Giải thích: Cấu trúc câu phủ định: S + am/ is/ are not + V-ing.
  • “They” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are” => “are not/ aren’t arguing”.

Interrogative => Are they arguing?

  • Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/No: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
  • “They” đi với “are” => “Are they arguing?”

2.

Affirmative => I am talking to my friends at the moment.

  • Giải thích: Cấu trúc câu khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing.
  • “I” đi với “am” => “I am talking…”.

Interrogative => Who am I talking to at the moment?

  • Giải thích: Đây là câu hỏi Wh- dùng “Who” để hỏi người mà “I” đang nói chuyện cùng.
  • Cấu trúc: Who + am + I + V-ing + to?

3.

Affirmative => We are going shopping now.

  • Giải thích: Cấu trúc câu khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing.
  • “We” là chủ ngữ số nhiều nên đi với “are”.

Negative => We are not/ aren’t going shopping now.

  • Giải thích: Cấu trúc câu phủ định: S + am/ is/ are not + V-ing.
  • “We” đi với “are” => “are not/ aren’t going”.

4.

Negative => They are not/ aren’t waiting for Kevin.

  • Giải thích: Cấu trúc câu phủ định: S + am/ is/ are not + V-ing.
  • “They” đi với “are” => “are not/ aren’t waiting”.

Interrogative => Are they waiting for Kevin?

  • Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/No: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
  • “They” đi với “are” => “Are they waiting…?”

5.

Negative => She is not/ isn’t going to the mall at the moment.

  • Giải thích: “She” đi với “is”. Muốn chuyển sang phủ định, thêm “not” sau “is” => “is not/ isn’t going”.

Interrogative => Where is she going at the moment?

  • Giải thích: Đây là câu hỏi Wh- với “Where”.
  • Cấu trúc: Where + is + S + V-ing?
  • “She” đi với “is” => “Where is she going…?”

6.

Negative => He is not/ isn’t preparing breakfast.

  • Giải thích: Cấu trúc câu phủ định: S + am/ is/ are not + V-ing.
  • “He” đi với “is” => “is not/ isn’t preparing”.

Interrogative => Is he preparing breakfast?

  • Giải thích: Cấu trúc câu hỏi Yes/No: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
  • “He” đi với “is” => “Is he preparing breakfast?”

Exercise 5: Complete the paragraph with the present continuous form of the verbs in brackets

(Bài tập 5: Hoàn thành đoạn văn bằng cách chia động từ trong ngoặc, dùng thì hiện tại tiếp diễn)

Complete the paragraph with the present continuous form of the verbs in brackets
Complete the paragraph with the present continuous form of the verbs in brackets

Sarah (1. study) ……… for her upcoming exam. She (2. sit) ……… at her desk with her textbooks. Her phone (3. ring) ……… constantly, but she (4. ignore) ……… it because she (5. focus) ……… on her studies. I am her roommate, and I (6. cook) ……… dinner in the kitchen. The delicious aroma of food (7. fill) ……… the apartment. Sarah’s cats, Whiskers and Snowball, (8. play) ……… with a ball of yarn in the living room. Music from the TV (9. play) ……… softly in the background, but we (10. not watch) ……… it. Sarah (11. dedicate) ……… all her attention to her studies, and I am busy cooking at the moment.

Đáp ánGiải thích
1. is studying“Sarah” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Study” thêm “-ing” => “studying”.
2. is sitting“She” đi với “is”. “Sit” là động từ ngắn có dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm nên gấp đôi “t” rồi thêm “-ing” => “sitting”.
3. is ringing“Her phone” là chủ ngữ số ít nên đi với “is”. “Ring” thêm “-ing” => “ringing”.
4. is ignoring“She” đi với “is”. “Ignore” kết thúc bằng “-e”, nên bỏ “e” rồi thêm “-ing” => “ignoring”.
5. is focusing“She” đi với “is”. “Focus” thêm “-ing” => “focusing”.
6. am cooking“I” đi với “am”. “Cook” thêm “-ing” => “cooking”.
7. is fillingChủ ngữ chính là “The delicious aroma”, ở số ít nên đi với “is”. “Fill” thêm “-ing” => “filling”.
8. are playing“Whiskers and Snowball” là hai con mèo nên là chủ ngữ số nhiều, đi với “are”.
9. is playing“Music” là danh từ không đếm được và được xem là số ít, nên đi với “is” => “is playing”.
10. are not/ aren’t watching“We” đi với “are”. Vì câu phủ định nên dùng “are not/ aren’t watching”.
11. is dedicating“Sarah” là chủ ngữ số ít nên đi với “is” => “is dedicating”.

Exercise 6: Write the correct questions for the following sentences

Bài tập 6: Viết câu hỏi phù hợp cho các câu sau đây.)

1. I am studying for my upcoming exam now.

=> …………………………………………………………………..

2. They are playing football in the park right now.

=> …………………………………………………………………..

3. She is attending a conference on climate change this week.

=> …………………………………………………………………..

4. We are going out for dinner tonight.

=> …………………………………………………………………..

5. Adam is learning to play the guitar.

=> …………………………………………………………………..

6. Yes, I am calling my mom now.

=> …………………………………………………………………..

1.    What are you doing now? (Bạn đang làm gì bây giờ?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới chỉ hành động đang được thực hiện, nên dùng “What” để hỏi “đang làm gì”. Khi chuyển từ câu trả lời sang câu hỏi, “I” đổi thành “you”. Cấu trúc: What + are + you + doing?

2.    Where are they playing football right now? (Họ đang chơi bóng đá ở đâu ngay lúc này?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới chỉ địa điểm “in the park”, nên dùng “Where” để hỏi “ở đâu”. “They” đi với “are”, nên dùng cấu trúc Where + are + S + V-ing?

3.    When is she attending a conference on climate change? (Khi nào cô ấy tham dự hội nghị về biến đổi khí hậu?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới chỉ thời gian “this week”, nên dùng “When” để hỏi “khi nào”. “She” đi với “is”, nên câu hỏi có cấu trúc When + is + S + V-ing?

4.    What are we doing tonight? (Tối nay chúng ta sẽ làm gì?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới chỉ hành động “going out for dinner”, nên dùng “What” để hỏi “đang/sẽ làm gì”. Vì chủ ngữ của câu gốc là “we”, giữ nguyên chủ ngữ này trong câu hỏi. Cấu trúc: What + are + we + doing + thời gian?

5.    Who is learning to play the guitar? (Ai đang học chơi đàn guitar?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới là “Adam”, chỉ một người, nên dùng “Who” để hỏi “ai”. Khi “Who” làm chủ ngữ, không cần thêm một chủ ngữ khác sau “Who”. Cấu trúc: Who + is + V-ing?

6.    Are you calling your mom now? (Bây giờ bạn có đang gọi cho mẹ không?)

=> Giải thích: Phần gạch dưới là “Yes”, nên cần đặt câu hỏi Yes/No. Câu trả lời “Yes, I am…” cho biết câu hỏi tương ứng phải bắt đầu bằng “Are you…?”. Khi chuyển sang câu hỏi, “I” đổi thành “you” và “my mom” đổi thành “your mom”.

Exercise 7: Rearrange the words to form grammatically correct sentences

(Bài tập 7: Sắp xếp các từ/cụm từ để tạo thành câu đúng ngữ pháp)

Rearrange the words to form grammatically correct sentences
Rearrange the words to form grammatically correct sentences

1. is/ He/ playing/ soccer/ in the park/ right now.

=> …………………………………………………………………..

2. studying/ at present?/ they/ Are/ for/ their/ exams

=> …………………………………………………………………..

3. reading/ She/ a/ book/ is/ at the moment.

=> …………………………………………………………………..

4. swimming/ They/ in/ the/ pool/ this afternoon./ aren’t going

=> …………………………………………………………………..

5. dancing/ We/ to/ the music./ are

=> …………………………………………………………………..

6. painting/ He/ a/ beautiful/ picture./ is

=> …………………………………………………………………..

7. singing/ She/ a/ song/ is/ right/ now.

=> …………………………………………………………………..

8. running/ They/ in/ the/ marathon./ are

=> …………………………………………………………………..

9. What/ you/ are/ tonight?/ doing

=> …………………………………………………………………..

10. writing/ He/ an/ email/ is/ at the moment.

=> …………………………………………………………………..

1.    He is playing soccer in the park right now. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong công viên ngay lúc này.)

=> Giải thích: Câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn có cấu trúc S + am/ is/ are + V-ing + …. “He” đi với “is”; cụm chỉ nơi chốn “in the park” đứng trước cụm chỉ thời gian “right now”.

2.    Are they studying for their exams at present? (Hiện tại họ có đang học cho các kỳ thi của mình không?)

=> Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại tiếp diễn, có cấu trúc Am/ Is/ Are + S + V-ing + …?. “They” đi với “are”.

3.    She is reading a book at the moment. (Cô ấy đang đọc một cuốn sách vào lúc này.)

=> Giải thích: “She” đi với “is”, sau đó là động từ dạng “V-ing” => “is reading”. “At the moment” là cụm chỉ thời gian.

4.    They aren’t going swimming in the pool this afternoon. (Chiều nay họ sẽ không đi bơi ở hồ bơi.)

=> Giải thích: Câu phủ định có cấu trúc S + am/ is/ are not + V-ing + …. “They” đi với “are not/ aren’t”. “This afternoon” cho biết đây là một kế hoạch trong tương lai gần.

5.    We are dancing to the music. (Chúng tôi đang nhảy theo điệu nhạc.)

=> Giải thích: “We” đi với “are”, sau đó là “dancing”. Cụm “dance to the music” có nghĩa là “nhảy theo điệu nhạc”.

6.    He is painting a beautiful picture. (Anh ấy đang vẽ một bức tranh đẹp.)

=> Giải thích: “He” đi với “is”, sau đó là động từ “painting” và tân ngữ “a beautiful picture”.

7.    She is singing a song right now. (Cô ấy đang hát một bài hát ngay lúc này.)

=> Giải thích: “She” đi với “is”, sau đó là “singing”. “Right now” cho biết hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.

8.    They are running in the marathon. (Họ đang chạy trong cuộc thi marathon.)

=> Giải thích: “They” đi với “are”, sau đó là “running”. Cụm “run in a marathon” có nghĩa là tham gia chạy trong một cuộc thi marathon.

9.    What are you doing tonight? (Tối nay bạn sẽ làm gì?)

=> Giải thích: Đây là câu hỏi Wh- ở thì hiện tại tiếp diễn, có cấu trúc Wh-word + am/ is/ are + S + V-ing + …?. “You” đi với “are”. Ở đây thì hiện tại tiếp diễn được dùng để hỏi về kế hoạch trong tương lai gần.

10. He is writing an email at the moment. (Anh ấy đang viết một email vào lúc này.)

=> Giải thích: “He” đi với “is”, sau đó là “writing”. “At the moment” cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 145+ bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn

Bên cạnh các bài tập đã cung cấp, mình còn gửi đến các bạn trọn bộ 145+ bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn đầy đủ hơn, giúp bạn củng cố kiến thức để “chinh phục” các dạng bài này. Bạn chỉ cần nhấp vào liên kết bên dưới là có thể tải về ngay và thử sức với nhiều câu hỏi hơn nữa.

4. Lời kết

Sau khi làm bài, hẳn chúng ta đều thấy rằng hiện tại tiếp diễn hoàn toàn không phải là dạng ngữ pháp khó, phải không nào? Để đến với nhiều chủ điểm phức tạp hơn, trước hết bạn sẽ phải nắm vững các thì cơ bản trước, và hiện tại tiếp diễn là một ví dụ điển hình.

Trước khi kết thúc bài viết, mình tổng hợp lại một số lưu ý sau cho bạn khi làm bài chia động từ hiện tại tiếp diễn:

  • Thuộc định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn.
  • Nắm rõ cách chia thì: Khi nào dùng am/ is/ are, cách thêm đuôi -ing cho phù hợp.
  • Tránh nhầm lẫn giữa thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.
  • Thường xuyên sử dụng thì hiện tại tiếp diễn vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong tiếng Anh hằng ngày.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập chia động từ thì hiện tại tiếp diễn, bạn hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp.

Chúc các bạn học tốt tiếng Anh!

Tài liệu tham khảo:

  • Present continuous: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-continuous/ – Truy cập ngày 08/05/2024
  • Present continuous: https://www.grammarly.com/blog/present-continuous/ – Truy cập ngày 08/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h