Thì quá khứ đơn là một trong các thì cơ bản của tiếng Anh mà học sinh lớp 7 thường xuyên gặp trong quá trình học. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ mất điểm vì những lỗi tưởng chừng rất nhỏ, chẳng hạn như:
- Cách chia động từ tobe ở thì quá khứ đơn.
- Các bảng động từ quá khứ bất quy tắc.
- Cấu trúc câu, ngữ cảnh sử dụng thì với các dạng thì quá khứ tiếp diễn hay kể cả, hiện tại tiếp diễn.
Đừng lo nếu bạn vẫn còn hay nhầm những phần này! Trong bài viết dưới đây, mình sẽ cùng bạn ôn lại kiến thức và luyện tập các dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 để hiểu bài chắc hơn và hạn chế những lỗi sai không đáng có.
Cùng bắt đầu nhé!
1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn lớp 7
Đầu tiên, chúng mình hãy đến với phần ôn tập lý thuyết trước, hãy che mắt lại, suy nghĩ một chút xem khi nào mình cần dùng đến thì quá khứ đơn, đâu là những dấu hiệu đây nhỉ?
Hmm, được rồi! Mình cùng bắt đầu ôn tập kiến thức qua bảng sau nhen:
| Tóm tắt kiến thức |
1. Định nghĩa Thì quá khứ đơn (Past Simple) dùng để diễn tả hành động, sự việc hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. E.g.: I visited my grandmother yesterday. (Tôi đã thăm bà hôm qua.) 2. Cấu trúc (+) Thể khẳng định – Với động từ “to be”: S + was/ were + … – Với động từ thường: S + V2/ed + … (-) Thể phủ định – Với động từ “to be”: S + was/ were + not + … – Với động từ thường: S + did not/ didn’t + V-inf + … (?) Câu hỏi Yes/No – Với động từ “to be”: Was/ Were + S + …? – Với động từ thường: Did + S + V-inf + …? (?) Câu hỏi Wh- – Với động từ “to be”: Wh-word + was/ were + S + …? – Với động từ thường: Wh-word + did + S + V-inf + …? 3. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn Với động từ có quy tắc – Thông thường thêm -ed: E.g.: watch → watched – Động từ kết thúc bằng -e: thêm -d: E.g.: dance → danced – Động từ kết thúc bằng phụ âm + y: đổi y thành i rồi thêm -ed: E.g.: carry → carried, worry → worried – Động từ kết thúc bằng nguyên âm + y: thêm -ed: E.g.: enjoy → enjoyed – Một số động từ ngắn có dạng phụ âm – nguyên âm – phụ âm: gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed: E.g.: plan → planned Với động từ bất quy tắc Động từ bất quy tắc không theo quy tắc cố định và cần học riêng. E.g.: go → went, eat → ate, see → saw 4. Dấu hiệu nhận biết Trong câu thường có các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ như: – Yesterday – the day before – in the past – last + thời gian: last week, last month, last year – khoảng thời gian + ago: two years ago, three months ago – in + năm trong quá khứ: in 2019, in 2005 – các mốc thời gian quá khứ rõ ràng: at 4:30 yesterday, on Tuesday last week Một số cụm như “this morning”, “this afternoon”, “this evening” có thể dùng với quá khứ đơn nếu khoảng thời gian đó đã kết thúc tại thời điểm nói. “When” có thể xuất hiện trong câu quá khứ, nhưng bản thân “when” không phải dấu hiệu riêng của Past Simple. E.g.: When I was young, I lived in the countryside. (Khi tôi còn nhỏ, tôi sống ở vùng quê.) |
Đừng quên lưu hình sau để ôn luyện bài tập thì quá khứ đơn lớp 7, mình đã tổng hợp kiến thức từ A-Z cho bạn trong hình như sau nè!

Xem thêm:
- Bỏ túi 199+ bài tập thì quá khứ đơn từ cơ bản tới nâng cao có đáp án chi tiết
- “Chinh phục” bộ bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 – Đáp án chi tiết
- Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án chi tiết
- “Bỏ túi” 100+ bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại đơn kèm đáp án chi tiết
2. Bài tập thì quá khứ đơn lớp 7
Phần hấp dẫn nhất đã đến! Sau đây là các bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả.
Một số dạng bài tập trong file sẽ bao gồm:
- Sắp xếp từ vựng chỉ thời gian trong thì quá khứ đơn.
- Viết lại câu dưới dạng khẳng định/ phủ định.
- Chuyển thể phủ định sang khẳng định thì quá khứ đơn.
- Chuyển các câu sau sang dạng câu hỏi.
- Sử dụng từ để tạo câu hỏi trong quá khứ đơn và đưa ra câu trả lời ngắn.
- Hoàn thành với dạng đúng của quá khứ đơn của các động từ trong ngoặc.
- Viết câu hỏi bằng cách sử dụng các từ được đưa và hoàn thành câu trả lời với dạng quá khứ đơn của động từ được sử dụng trong câu hỏi.
Nào, cùng mình luyện tập xem bạn đúng được bao nhiêu câu rồi nhé! 😉
Exercise 1: Unscramble the letters to make the correct words
(Bài tập 1: Sắp xếp các chữ cái để tạo thành từ hoặc cụm từ đúng)

- What did you do (aysteyerd)?
- What time did you go to bed (stla gniht)?
- What time did you get up (itsh rninmog)?
- What did you eat for (aseakbrft)?
- What time did you (irvear) at class today? Were you late?
- Did you do any (serexeci) last week? If yes, what kind?
- Did you (chwat) TV yesterday? If yes, what TV program?
- Did you do school (ewmorhok) yesterday? If yes, what kind?
- How much money did you (enpds) yesterday? What did you buy?
- Did you read a book or (ezgmaain) last week? If not, why not?
- Did you eat at a (rarestntau) last week? If yes, what did you eat?
- How did you feel yesterday? Were you (pyhap)? Why or why not?
- Did you do a lot of things yesterday? Were you (sbuy)?
- Were you (ertid) this morning? Did you need to take a rest?
- Did you do some fun things last weekend, or were you (debor)?
Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra tại Vietop.
Exercise 2: Rewrite the sentences using the affirmative form of the past simple and the words in parentheses
(Bài tập 2: Viết lại câu ở thể khẳng định của thì quá khứ đơn, sử dụng các từ được cho trong ngoặc.)
- I play football after school. (yesterday)
=> …………………………………………………………………………………..
- She visits her grandmother every Sunday. (last Sunday)
=> …………………………………………………………………………………..
- We watch TV in the evening. (last night)
=> …………………………………………………………………………………..
- Tom walks to school every day. (yesterday morning)
=> …………………………………………………………………………………..
- My mother cooks dinner every evening. (yesterday)
=> …………………………………………………………………………………..
- They go to the park on weekends. (last weekend)
=> …………………………………………………………………………………..
- Anna does her homework after dinner. (last night)
=> …………………………………………………………………………………..
- My brother buys snacks after school. (yesterday)
=> …………………………………………………………………………………..
- We have lunch at home every day. (yesterday)
=> …………………………………………………………………………………..
- Peter takes the bus to school every morning. (yesterday morning)
=> …………………………………………………………………………………..
Exercise 3: Change the negative sentences into affirmative sentences and vice versa
(Bài tập 3: Chuyển câu phủ định thành câu khẳng định và ngược lại)

- We didn’t see Paul at the party.
=> …………………………………………………………………………………..
- My brother didn’t do his homework.
=> …………………………………………………………………………………..
- Mary had her driving test this morning.
=> …………………………………………………………………………………..
- Steven didn’t like the film.
=> …………………………………………………………………………………..
- We met our friends in town.
=> …………………………………………………………………………………..
- She started secondary school in 1997.
=> …………………………………………………………………………………..
- Fred and Rose got up at six o’clock.
=> …………………………………………………………………………………..
- Peter didn’t go to university.
=> …………………………………………………………………………………..
- We played tennis with Mark and Roger.
=> …………………………………………………………………………………..
- 10. Lisa visited her aunt last weekend.
=> …………………………………………………………………………………..
Exercise 4: Turn the following sentences into questions
(Bài tập 4: Chuyển các câu sau sang dạng câu hỏi)
- She passed her A-Levels.
=> …………………………………………………………………………………..
- You went to the party.
=> …………………………………………………………………………………..
- They had lunch together.
=> …………………………………………………………………………………..
- Jason bought a red rucksack.
=> …………………………………………………………………………………..
- Your mother drove to work.
=> …………………………………………………………………………………..
- You got a good mark in your Maths test.
=> …………………………………………………………………………………..
- Toby liked your present.
=> …………………………………………………………………………………..
- Jasmine did her homework after dinner.
=> …………………………………………………………………………………..
- Ben watched the football match on TV.
=> …………………………………………………………………………………..
- You had a shower this morning.
=> …………………………………………………………………………………..
Xem thêm: 100+ các dạng bài tập word form đầy đủ nhất
3. Download bài tập trắc nghiệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ngoài các bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 trên, thì sau đây là “món quà” gồm 1 file pdf có hơn 100+ bài tập của điểm ngữ pháp để bạn có thể luyện tập thêm tại nhà hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn.
Hy vọng file bài tập này sẽ sớm giúp bạn đạt được mục tiêu bản thân đặt ra!
4. Lời kết
Đừng vội “nản lòng” nếu bạn có sai một vài câu đầu tiên vì “Hành trình vạn dặm đều bắt đầu từ bước chân đầu tiên!” Nghe khá lý thuyết nhưng mình rất mừng vì bạn đã đọc đến đây đó!
Việc luyện tập mỗi ngày là siêu quan trọng cùng như tự mình củng cố các cấu trúc ngữ pháp, cách dùng, và dấu hiệu nhận biết của thì sẽ giúp bạn không mất điểm trong kì thi!
Sau đây là các điểm trọng tâm mà mình thấy các bạn thường mắc phải khi ôn luyện này và giải pháp cho từng điểm:
- Nhầm lẫn giữa quá khứ đơn (past simple) và quá khứ tiếp diễn (past continuous).
- Sai cấu trúc câu trong thì quá khứ đơn.
- Hiểu sai ý nghĩa của các từ chỉ thời gian.
- Sai động từ to be trong quá khứ.
Mình sẽ giúp bạn khắc phục tất cả điểm này qua các dạng bài tập trong file! Đừng lo lắng quá nếu bạn vẫn chưa chắc mình sẽ chọn đáp án nào trong khi làm file bài tập và sợ rằng không ai hướng dẫn mình đến kết quả đúng, mình đã tổng hợp đáp án cũng như giải thích chi tiết ở dưới mỗi dạng trong file bài tập thì quá khứ đơn lớp 7!
Hy vọng chúng giúp đỡ được bạn nhiều và nếu bạn có bất kì thắc mắc gì, đừng quên để lại bình luận để mình biết nhen!
Tài liệu tham khảo:
- Allthingsgrammar: https://www.allthingsgrammar.com/uploads/2/3/2/9/23290220/atg-worksheet-spellpast2.pdf – Truy cập ngày 23-05-2024
- Pearson: https://it.pearson.com/content/dam/region-core/italy/pearson-italy/pdf/km0/SSSG%20INGLESE/SSSG%20INGLESE%20Past%20simple%20all%20forms.pdf – Truy cập ngày 23-05-2024
