ThThì quá khứ đơn với to be là một trong những thì cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, bài tập thì quá khứ đơn với to be cũng có thể gây khó khăn cho một số bạn, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu học.
Để giúp bạn củng cố kiến thức và làm cho quá trình học thì này trở nên dễ dàng hơn, mình đã tổng hợp các phần sau đây:
Ôn tập nhanh kiến thức ngữ pháp của thì quá khứ đơn với to be.
Thực hành 150+ câu hỏi với các dạng bài tập thì quá khứ đơn với to be phổ biến.
Đáp án kèm giải thích chi tiết cho từng câu hỏi.
Cùng bắt đầu làm bài tập ngay nào!
1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn với to be
Mình sẽ cùng bạn ôn tập nhanh lại phần kiến thức ngữ pháp của thì quá khứ đơn với to be trước khi bắt tay vào thực hành các bài tập:
Tóm tắt lý thuyết
1. Cách dùng: Thì quá khứ đơn với to be dùng để diễn tả những hồi ức, kỷ niệm của một ai đó hoặc dùng để diễn tả tâm trạng, hành động của ai đó đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan đến thời điểm hiện tại.
2. Cấu trúc: Dạng khẳng định: S + was/ were + O. Dạng phủ định: S + was/ were + not + O. Dạng nghi vấn: Was/ were + S + O? Câu hỏi Wh-question: (Wh-) + was/ were + S + O? (*) Lưu ý cách chia động từ: – I/ He/ She/ It + was. – They/ You/ We + were.
3. Dấu hiệu nhận biết: – Yesterday, in the past, the day before, khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon). – Last, ago: Last week, 2 months ago, etc. – At/ on/ in + thời gian ở quá khứ: At 6 o’clock, on Friday, in 2020, etc. – When + mệnh đề được chia ở quá khứ đơn: when I was a kids, etc.
Để trực quan và sinh động hơn, mình có tổng hợp lý thuyết thì quá khứ đơn với to be dưới dạng hình ảnh để bạn có thể lưu về và học bài mọi lúc:
Tổng quan về thì quá khứ đơn
Bạn đã sẵn sàng chinh phục IELTS chưa? Hãy bắt đầu luyện thi IELTS online ngay hôm nay!
2. Bài tập thì quá khứ đơn với to be trong tiếng Anh
Dưới đây gồm hơn 150 câu bài tập thì quá khứ đơn với to be mà mình đã tổng hợp từ những nguồn uy tín nhằm giúp bạn ôn lại kiến thức của thì và thực hành tốt hơn trong giao tiếp. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:
Chuyển những câu sau sang thì quá khứ đơn với to be.
Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B.
Chọn dạng đúng của từ ở thì quá khứ đơn với to be.
Trắc nghiệm chọn đáp án A, B, C, D.
Chọn “was” hoặc “were” để điền vào chỗ trống.
Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.
Điền dạng đúng của động từ to be vào chỗ trống trong đoạn văn.
Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be (cơ bản).
Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be (nâng cao).
=> Giải thích: “My dog” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
2. A book was on the shelf.
=> Giải thích: “A book” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
3. They were not hungry.
=> Giải thích: “They” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
4. You were my best friend.
=> Giải thích: “You” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
5. These boys were very kind.
=> Giải thích: “These boys” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
6. There was a laptop case on the table.
=> Giải thích: “A laptop case” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
7. That was a grasshopper.
=> Giải thích: “A grasshopper” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
8. Emily was in Paris.
=> Giải thích: “Emily” là chủ ngữ chỉ tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
9. I was seven years old.
=> Giải thích: “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
10. They wereat the park.
=> Giải thích: “They” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
Nếu bạn có dự định thi lấy chứng chỉ Cambridge hoặc IELTS ngay từ cấp 2, thì việc nắm chắc các thì là điều không thể thiếu. Bạn có thể bắt đầu lộ trình luyện thi đúng chuẩn trong chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop – vừa học vừa luyện đề hiệu quả.
Exercise 2: Choose the correct answers A, B
(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A hoặc B)
Choose the correct answer A or B
1. Where ………. Caroline now?
A. is
B. was
2. I ………. hungry and want a hamburger.
A. am
B. was
3. Karl and Caroline ………. on the train last Friday.
A. were
B. are
4. Where is your computer? It ………. on the table.
A. is
B. was
5. Karl ………. on the train now.
A. was
B. is
6. They ………. thirsty this morning.
A. were
B. are
7. Yesterday, I ………. hungry. I ate two hamburgers.
A. am
B. was
8. Caroline ………. in a car accident last week.
A. is
B. was
9. She ………. a doctor before she retired.
A. is
B. was
10. Can you remember where my book was last night? It ………. in my room.
“now” là dấu hiệu nhận biết các thì hiện tại, “Caroline” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “is”.
2. A. am
Cụm “want a hamburger” với “want” ở thì hiện tại đơn, nên câu này ở thì hiện tại đơn. “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “am”.
3. A. were
“last Friday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Karl and Caroline” là tên riêng của hai người nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
4. A. is
“Where is” là câu hỏi về vị trí hiện tại của máy tính, nên câu trả lời phải chia theo thì hiện tại. “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “is”.
5. B. is
“now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, “Karl” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở thì hiện tại là “is”.
6. A. were
“this morning” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
7. B. was
“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
8. B. was
“last week” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Caroline” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
9. B. was
“before she retired” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và mang nghĩa là “trước đó”, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
10. A. was
“where my book was last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, câu ở vế 2 là đang trả lời cho câu hỏi về sự việc diễn ra tối qua nên phải chia theo thì quá khứ đơn. “It” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
Bạn muốn đánh giá năng lực IELTS của bản thân một cách chính xác và chuẩn xác nhất? Hãy tham gia ngay chương trình thi thử IELTS miễn phí tại Vietop English để có được đánh giá chính xác và nhận lộ trình ôn luyện chi tiết! Đăng ký ngay bây giờ nhé!
Exercise 3: Choose the correct form of the verb ‘to be’ in the simple past tense
(Bài tập 3: Chọn dạng đúng của từ ở thì quá khứ đơn với to be)
Where was/ were the first penguins?
Why was/ were she here?
Who was/ were the winner of the squid game challenge?
Was/ Were your teacher satisfied with your presentation?
What was/ were that noise?
How often was/ were you in contact with your team members?
Was/ Were your parents proud of your achievement?
Where was/ were you during the team-building activity?
“People” là danh từ số nhiều, “in the past” chỉ khoảng thời gian trong quá khứ, nên “were” là đáp án đúng.
2. D. were
“They” là đại từ ngôi thứ ba số nhiều, “this morning” chỉ khoảng thời gian trong quá khứ, nên “were” là đáp án đúng.
3. B. is hoặc C. was đều đúng
“Alexander Graham Bell” là tên riêng, chỉ một người, nên động từ be được chia ở số ít. Tuy nhiên, nếu câu này nói về một sự kiện lịch sử, ta sử dụng “was”, còn nếu câu này bàn về di sản của phát minh điện thoại của ông Bell, thì ta sử dụng “is”.
4. A. was
“The weather” là danh từ số ít, và “yesterday” chỉ thời gian trong quá khứ, nên “was” là đáp án đúng.
5. B. was
“I” là đại từ ngôi thứ nhất số ít, và mốc thời gian cụ thể trong quá khứ “in summer 2010”, nên “was” là đáp án đúng.
6. A. was/was
Ta có “yesterday” chỉ thời gian trong quá khứ, và “your exam” là danh từ số ít, nên ta điền “was” cho 2 chỗ trống.
7. C. wasn’t/was
“The lesson” là danh từ số ít, nên to be được chia ở số ít, và “yesterday” chỉ thời gian trong quá khứ, nên ta điền “wasn’t/was”.
8. B. was
“He” là đại từ ngôi thứ ba số ít, nên to be được chia ở số ít, và “in the 1990s” chỉ khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ, nên ta điền “was”.
9. B. were
“You” là ngôi thứ hai, nên to be được chia ở số nhiều, và “last night” chỉ khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ, nên ta điền “were”.
10. C. was
“Everybody” là danh từ số ít, “yesterday” chỉ khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ, nên ta điền “was”.
Exercise 5: Choose “was” or “were” to fill the gaps
(Bài tập 5: Chọn “was” hoặc “were” để điền vào chỗ trống)
Choose was or were to fill the gaps
icasso ………. born in 1881.
There ………. a mouse in the garden.
You ………. my inspiration, but not anymore.
Martin Luther King Jr. ………. a key figure in the American Civil Rights Movement.
Neil Armstrong ………. the first person to walk on the moon.
“in 1881” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Picasso” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”. Câu này sử dụng thì quá khứ đơn bị động, mang nghĩa được sinh vào năm 1881.
2. was
“a mouse” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
3. were
“but not anymore” là dấu hiệu cho biết bạn không còn là nguồn cảm hứng của tôi ở thời điểm hiện tại lẫn tương lai, nên câu này cần chia theo thì quá khứ đơn. “You” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
4. was
Câu này mô tả về việc “Martin Luther King Jr.” là nhân vật chủ chốt trong Phong trào dân quyền Hoa Kỳ trong quá khứ. “Martin Luther King Jr.” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
5. was
Câu này mô tả về việc “Neil Armstrong” là người đầu tiên đi lên mặt trăng trong quá khứ. “Neil Armstrong” là tên riêng của một người nên động từ ‘to be’ chia theo số ít là “was”.
6. was
“last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
7. was
“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
8. were
Câu này diễn tả về việc chúng tôi không nhận thức được những thay đổi, nghĩa là những thay đổi này đã xảy ra trước đó nên câu này cần chia theo thì quá khứ đơn. “We” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều là “were”.
9. were
“when we were in secondary school” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “Lorena and I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
10. were
“the news they heard” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
“during their time at the school” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
2. was
“last night” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “I” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
3. was
“three days ago” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the weather” là danh từ không đếm được nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
4. was
“last movie we saw” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the movie” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
5. were
“when you called” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
6. was
“when she received the news” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
7. were
“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
8. was
“When he was 6 years old” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”.
9. were
“yesterday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the children” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia theo số nhiều ở dạng quá khứ là “were”.
10. was
“last Monday” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn, “the museum” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia theo số ít ở dạng quá khứ là “was”. Câu này sử dụng thì quá khứ đơn bị động, mang nghĩa viện bảo tàng bị đóng cửa.
Exercise 7: Put the correct form of the verb ‘to be’ in the blanks
(Bài tập 7: Điền dạng đúng của động từ to be vào chỗ trống trong đoạn văn)
Last year, my family and I (1) .………. (be) on a vacation to the mountains. It (2) ………. (be) a wonderful experience. The weather (3) ………. (be) amazing, and the scenery (4) ………. (be) breathtaking. We (5) ………. (be) so excited to explore the trails and enjoy the fresh mountain air.
One day, while we (6) ………. (be) hiking, we (7) ………. (be) surprised by a sudden rain shower. Everyone (8) ………. (be) soaked, but we (9) ………. (be) not upset. In fact, it (10) ………. (be) a fun and memorable adventure. Despite the rain, the beauty of the mountains (11) ………. (be) not diminished.
In the evenings, we (12) ………. (be) cozy in our cabin, sharing stories and laughter. The nights (13) ………. (be) chilly, but we (14) ………. (be) warm by the fireplace. It (15) ………. (be) one of the best vacations we ever had.
Câu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “last year”, “my family and I” là chủ ngữ chỉ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
2. was
Câu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “a wonderful experience”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
3. was
Câu này diễn đạt về trạng thái hoặc điều kiện của thời tiết trong quá khứ, “weather” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
4. was
Câu này diễn đạt về trạng thái hoặc điều kiện của phong cảnh trong quá khứ, “scenery” là danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
5. were
Câu này diễn đạt về tình trạng tư duy, cảm xúc của chúng ta khi ở trong tình huống đó, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
6. were
Câu này diễn đạt về hành động đang diễn ra trong quá khứ “hiking”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
7. were
Câu này diễn đạt về việc trời đổ mưa đột ngột trong quá khứ “sudden rain shower”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
8. was
Câu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “soaked”, “everyone” là đại từ bất định nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
9. were
Câu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “not upset”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
10. was
Câu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “a fun and memorable adventure”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
11. was
Câu này diễn đạt về hành động mô tả vẻ đẹp của núi được chứng kiến trong quá khứ, “the beauty of the mountains” là chủ ngữ chỉ danh từ số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
12. were
Câu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “in the evenings”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
13. were
Câu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, “the nights” là chủ ngữ chỉ danh từ số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
14. were
Câu này diễn đạt về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ “were warm by the fireplace”, “we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ ‘to be’ chia là “were”.
15. was
Câu này diễn đạt về một trạng thái hoặc tình trạng đã xảy ra trong quá khứ “one of the best vacations we ever had”, “it” là ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ chia là “was”.
Exercise 8: Rewrite the sentences using the past simple form of the verbs ‘to be’
(Bài tập 8: Viết lại câu hoàn chỉnh ở thì quá khứ đơn với to be)
1. Were they interested in politics in high school?
=> Giải thích:
“they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
“interested in” là cụm tính từ diễn đạt về việc quan tâm điều gì đó.
“high school” là cụm danh từ chỉ địa điểm nên cần có giới từ phía trước → dùng giới từ “in” để chỉ địa điểm cụ thể.
2. Was he aware of your plans last weekend?
=> Giải thích:
“he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
“aware of” là cụm tính từ diễn tả sự hiểu biết về vấn đề gì đó.
“last weekend” là thời gian dùng để chỉ vào cuối tuần trước.
3. Was it possible to attend the meeting yesterday?
=> Giải thích:
“It” là chủ ngữ tạm thời, là ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
“possible to” là cụm tính từ diễn đạt việc có thể xảy ra trong một việc gì đó.
“yesterday” là thời gian chỉ thời điểm diễn ra sự kiện, là ngày hôm qua.
4. Were we satisfied with the results of the experiment?
=> Giải thích:
“we” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
“satisfied with” là cụm tính từ biểu đạt sự hài lòng trong việc gì đó.
“the results of the experiment” là cụm từ mang nghĩa kết quả của cuộc thử nghiệm.
5. Were you excited about the trip to Paris?
=> Giải thích:
“you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
“excited about” là cụm tính từ diễn tả việc hào hứng hay vui vẻ trong việc gì đó.
“Paris” là danh từ chỉ địa điểm nên cần có giới từ phía trước → dùng giới từ “to” để chỉ nơi đến cụ thể.
6. Was she involved in the project last month?
=> Giải thích:
“she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
“involved in” là cụm tính từ diễn tả việc có liên quan hoặc tham gia vào dự án nào đó.
“last month” là thời gian dùng để chỉ vào cuối tháng trước.
7. Were they surprised by the sudden news?
=> Giải thích:
“they” là chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
“surprised by” là cụm tính từ diễn tả sự ngạc nhiên trước tin tức đột ngột.
8. Was she pleased with the outcome of the negotiation?
=> Giải thích:
“she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
“pleased with” là cụm tính từ diễn tả sự hài lòng với kết quả của cuộc đàm phán.
9. Was it obvious to everyone that he was lying?
=> Giải thích:
“it” là chủ ngữ tạm thời, là ngôi thứ ba số ít nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
“obvious to” là cụm tính từ diễn tả sự rõ ràng đối với tất cả mọi người.
Mệnh đề 1 đứng trước “that” đã chia ở dạng quá khứ thì mệnh đề sau “that” cũng phải chia ở dạng quá khứ, “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ ‘to be’ là “was”.
10. Were you sure it was the right decision?
=> Giải thích:
“you” là chủ ngữ ngôi thứ hai nên chia động từ ‘to be’ là “were”.
“it” là chủ ngữ phụ ngôi thứ hai trong mệnh đề 2 nên chia động từ ‘to be’ là “was”.
3. Download trọn bộ 150+ bài tập thì quá khứ đơn với to be
Tải ngay file pdf với 150+ bài tập của điểm ngữ pháp này để luyện tập thêm. Đảm bảo bạn sẽ làm chủ được thì này một cách nhanh chóng và hiệu quả!
Sau khi thực hành xong các dạng bài tập thì quá khứ đơn với to be, hẳn bạn đã nắm vững hơn về kiến thức ngữ pháp của thì này. Để đảm bảo rằng bạn đã thực sự hiểu và có thể sử dụng thì này một cách thành thạo, hãy cùng mình điểm lại những điều quan trọng sau đây:
Nắm chắc các quy tắc chia động từ to be ở thì quá khứ đơn.
Nằm lòng các dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn.
Chú ý đến ngữ cảnh của câu, nhận biết đúng chủ ngữ để chia đúng dạng của động từ to be.
Đừng xem đáp án trước khi làm bài tập bạn nhé! Trong quá trình làm bài, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến bài tập, đừng ngần ngại chia sẻ ý kiến của bạn ở ngay phần bình luận. Đội ngũ cố vấn học thuật của Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn. Chúc bạn học tốt!
Tài liệu tham khảo:
Past simple: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Accessed on Dec 18, 2023.
Past simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-simple/ – Accessed on Dec 18, 2023.
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong bài kiểm tra và đề thi. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn về công thức, cách chia động
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nhưng dễ nhầm lẫn với thì hiện tại hoàn thành, đặc biệt khi phân biệt cách dùng, dấu hiệu nhận biết và vận dụng trong
Nghĩ lại khi mới tiếp xúc với thì hoàn thành, mình thường hay nhầm lẫn ngữ cảnh và cách dùng thì hiện tại hoàn thành với các thì khác. Ví dụ như hiện tại hoàn thành tiếp diễn, phần lớn vì không phân biệt được
Phát âm s,z,iz là một trong những phần dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh, đặc biệt khi người học chưa nắm vững quy tắc thêm đuôi -s/-es và cách phân biệt các âm cuối. Đây là dạng bài tưởng đơn giản nhưng lại dễ
Câu hỏi đuôi (tag question) là chuyên đề ngữ pháp quen thuộc và thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh. Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải nắm chắc trợ động từ, thì của động từ cũng như quy
Câu bị động ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn là một trong những phần ngữ pháp tiếng Anh xuất hiện rất phổ biến trong bài kiểm tra, bài thi và các dạng bài tập viết lại câu. Tuy nhiên, nhiều người học
Từ những cuộc trò chuyện hàng ngày đến các bài thuyết trình quan trọng, câu hỏi đuôi (tag questions) luôn xuất hiện như một phần ngữ pháp không thể thiếu. Ngoài việc giúp chúng ta xác nhận thông tin, câu hỏi đuôi còn thể hiện
Bạn đang ôn luyện IELTS hay luyện thi các chứng chỉ khác và cảm thấy phần ngữ pháp còn nhiều lỗ hổng, đặc biệt là câu hỏi đuôi? Đừng quá lo lắng, với file 139+ bài tập câu hỏi đuôi nâng cao đã được mình
Ngọc Hương
30.05.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!