Tuy nhiên, bạn có thể xử lý vấn đề này bằng cách thực hành thật nhiều bài tập. Điều này giúp bạn tăng tần suất tiếp xúc với các từ và dễ dàng nắm vững cách chia các động từ. Với phần luyện tập 2 thì này, mình sẽ cung cấp nhiều loại bài tập khác nhau để giúp bạn củng cố kiến thức. Trong bài viết dưới đây, mình và bạn sẽ cùng đi qua ba vấn đề sau:
Ôn tập kiến thức về lý thuyết thì quá khứ đơn và hiện tại đơn.
Làm quen với các dạng bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại đơn phổ biến.
Ghi nhớ các lưu ý và mẹo quan trọng để hoàn thành các bài tập.
Cùng bắt đầu ngay thôi nào!
1. Ôn tập lý thuyết quá khứ đơn và hiện tại đơn
Trước khi bắt tay vào làm bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại đơn, hãy cùng mình ôn lại trọng điểm ngữ pháp của 2 thì.
Tóm tắt kiến thức
1. Cách sử dụng: – Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại hoặc chân lý, điều hiển nhiên. – Thì quá khứ đơn thường được sử dụng để diễn đạt về các sự kiện hoặc hành động đã xảy ra ở quá khứ và đã kết thúc. 2. Cấu trúc: 2.1. Thì hiện tại đơn: (+) Thể khẳng định: – Động từ thường: S + V (s/ es) + O. – Động từ to-be: S + am/ is/ are + O. (-) Thể phủ định: – Động từ thường: S + don’t/ doesn’t + V(inf) + O. – Động từ to-be: S + am/ is/ are + not + O. (?) Thể nghi vấn: – Nghi vấn (yes/ no): + Động từ thường: Do/ Does + S + V(inf) + O? + Động từ to be: Am/ is/ are + S + O? – Nghi vấn (Wh-): + Động từ thường: Wh- + do/ does (not) + S + V(inf)…? + Động từ to be: Wh- + am/ is/ are (not) + S + O? 2.2. Thì quá khứ đơn: (+) Thể khẳng định: – Động từ thường: S + V2/ed + O. – Động từ to-be: S + was/ were + O. (-) Thể phủ định: – Động từ thường: S + didn’t + V(inf) + O. – Động từ to-be: S + was/ were + not + O. (?) Thể nghi vấn: – Nghi vấn (yes/ no): + Động từ thường: Did + S + V(inf) + O? + Động từ to be: Was/ were + (not) + S + O? – Nghi vấn (Wh-): + Động từ thường: Wh- + did + S + (not) + V(inf)? + Động từ to be: Wh- + was/ were + S + (not) + O? 3. Dấu hiệu nhận biết: – Thì hiện tại đơn: always, constantly, usually, frequently, often, occasionally, sometimes, seldom, rarely, every day/ week/ month, … – Thì quá khứ đơn: yesterday, in the past, the day before, ago, last (week, year, month) hoặc những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon), …
Để trực quan và dễ ghi nhớ hơn, bạn có thể xem thêm lý thuyết của 2 điểm ngữ pháp này qua hình ảnh bên dưới:
Tham khảo ngay khóa học IELTS online tại Vietop English để chung phục giấc mơ du học ngay hôm nay!
2. Bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại đơn
Dưới đây gồm hơn 100 câu bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại đơn mình đã tổng hợp từ những nguồn uy tín cho bạn. Những bài tập này sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức của các thì và thực hành chúng tốt hơn trong giao tiếp.
Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:
Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
Điền dạng đúng của từ trong ngoặc.
Chọn dạng đúng của động từ trong câu.
Chia động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.
Sắp xếp câu sao cho đúng cấu trúc ngữ pháp.
Exercise 1: Conjugate the verbs in the simple frame into the present simple or simple past
(Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn)
Conjugate the verbs in the simple frame into the present simple or simple past
Trạng từ “always” là một dấu hiệu cho thấy thói quen, hành động lặp đi lặp lại nên sử dụng thì hiện tại đơn. Khi chủ ngữ là “She” (thuộc ngôi thứ ba số ít), động từ sẽ được chia theo thì hiện tại đơn bằng cách thêm “-s” vào cuối động từ.
2. went
“Last summer” là dấu hiệu rõ ràng cho thấy sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn. Vì “go” là động từ bất quy tắc nên khi được chia thì quá khứ đơn ở cột 2 sẽ là “went”.
3. enjoys
Từ “on weekends” là dấu hiệu cho thấy thói quen lặp đi lặp lại, sự kiện diễn ra thường xuyên nên sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ là “My family”, động từ sẽ được chia theo thì hiện tại đơn, không thêm hậu tố.
4. Did you enjoy
“Last night” là một dấu hiệu rõ ràng cho thấy sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn. Với chủ ngữ là “you,” động từ sẽ được chia theo thì quá khứ đơn, nhưng trong câu hỏi, chúng ta sử dụng “Did” trước chủ ngữ và sau đó sử dụng động từ nguyên mẫu.
5. read
“Yesterday evening” là dấu hiệu cho thấy sự kiện đã xảy ra trong quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn. Vì “read” là động từ bất quy tắc nên khi được chia thì quá khứ đơn ở cột 2 sẽ là “read”.
6. ran
Từ “Yesterday” chỉ thời điểm xảy ra trong quá khứ, nhưng chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn khi mô tả hành động đã kết thúc tại thời điểm đó. Vì “run” là động từ bất quy tắc nên khi được chia thì quá khứ đơn ở cột 2 sẽ là “ran”.
7. does not like/ eats
He (not like) spicy food: Chia theo thì hiện tại đơn vì “like” được sử dụng như một thói quen hoặc sự kiện lặp lại trong hiện tại. Chúng ta sử dụng “does not like” để diễn đạt phủ định với chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít. But he (eat) it occasionally: Chia theo thì hiện tại đơn vì “eat” diễn đạt một hành động thường xuyên xảy ra hoặc lặp lại trong hiện tại, nhưng không phải là một quy luật cứ nhất quán. Dấu hiệu “occasionally” cũng hỗ trợ việc sử dụng thì hiện tại đơn ở đây. Khi đó, “eat” phải thêm “s” vì chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít.
8. Do you usually eat
Từ “usually” là một trạng từ biểu thị thói quen, là dấu hiệu rõ ràng của thì hiện tại đơn. Động từ “eat” được chia theo thì hiện tại đơn, giữ nguyên mẫu vì chủ ngữ là “you.”
9. visited
Từ “during our vacation in Paris” là dấu hiệu rõ ràng của thì quá khứ đơn, mô tả sự kiện xảy ra trong quá khứ. Động từ “visit” khi được chia quá khứ đơn thì thêm “-ed”.
10. leaves
Trong câu này, dấu hiệu rõ ràng cho thấy sự kiện lặp lại hàng ngày trong hiện tại là từ “3 P.M every day.” Cấu trúc này thường đi kèm với thì hiện tại đơn để diễn đạt thói quen hoặc sự kiện lặp lại.Vì chủ ngữ là “The train” số ít nên khi chia theo thì hiện tại đơn thì “leave” phải thêm ‘’-s”.
Học hiệu quả hơn khi có định hướng rõ ràng – khoá học KET PET tại Vietop sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi với cam kết đầu ra và đội ngũ giáo viên đồng hành.
Exercise 2: Choose the correct answer
(Bài tập 2: Chọn dạng đúng của động từ trong câu)
Choose the correct answer
We study/ studied English every day.
He finishes/ finished his homework yesterday.
She cooks/ cooked a delicious meal for us last night.
She likes/ liked reading books in her free time.
They watch/ watched the news every morning.
We play/ played football in the park two days ago.
She doesn’t eat/ didn’t eat meat because she is a vegetarian.
The man drives/ drove to the supermarket last weekend.
He works/ worked as an English teacher.
She goes/ went to Australia in 1994 and she liked it very much.
Câu này mô tả một thói quen xảy ra hàng ngày với dấu hiệu nhận biết “everyday”, do đó, câu sử dụng hiện tại đơn. “We” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên đi với “study”.
2. finished
Câu có từ “yesterday” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “finish” không phải là động từ bất quy tắc nên thêm “-ed” để chia theo thì quá khứ đơn.
3. cooked
Câu có cụm từ “last night” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “cook” không phải là động từ bất quy tắc nên thêm “-ed” để chia theo thì quá khứ đơn.
4. likes
Câu có cụm từ “ in her free time” (trong thời gian rảnh rỗi) nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen ở hiện tại. Đồng thời, “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên chia động từ “like” thêm “-s”.
5. watch
Câu có cụm từ “every morning” (dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn), nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen xem tin tức ở hiện tại. Đồng thời, “They” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số nhiều nên chia động từ “watch” giữ nguyên.
6. played
Câu có từ “two days ago” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “play” không phải là động từ bất quy tắc nên thêm “-ed” để chia theo thì quá khứ đơn.
7. doesn’t eat
Câu này mô tả một sự thật hiển nhiên, do đó, câu sử dụng hiện tại đơn. “She” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ “eat” ở dạng phủ định phải đi với trợ động từ “doesn’t”.
8. drove
Câu có cụm từ “last weekend” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “drive” là động từ bất quy tắc nên được chia là “drove” trong thì quá khứ đơn.
9. works
Anh ấy làm việc với tư cách là một giáo viên tiếng Anh. Câu này mô tả một sự thật hiển nhiên, do đó, câu sử dụng hiện tại đơn. “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ “work” phải thêm “-s”.
10. went
Câu có cụm từ “in 1994” – mốc thời gian ở quá khứ nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “go” là động từ bất quy tắc nên được chia là “went” trong thì quá khứ đơn.
Exercise 3: Choose the correct answer
(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng)
1. The sun ………. in the east.
A. rises
B. rise
C. rising
D. is rising
2. She usually ………. lunch at 1 PM.
A. eating
B. eats
C. eat
D. is eating
3. Wolfgang Amadeus Mozart ………. more than 500 pieces of music in his music career.
A. write
B. wrote
C. writed
D. was writting
4. We ………. Anna a few days ago while going to the cinema.
A. did see
B. was saw
C. did saw
D. saw
5. Minh has a passion for music. He ………. every day.
A. sing
B. sings
C. singing
D. is singing
6. It was rainy, so I ………. the window.
A. shut
B. was shut
C. am shut
D. shutted
7. I ………. to the BTS concert three times last month.
A. was go
B. went
C. did go
D. goed
8. The train ………. at 9:15 AM.
A. leaves
B. leave
C. left
D. is leaving
9. They ………. to Hoi An to visit their grandparents’ house every summer.
A. go
B. going
C. goes
D. is going
10. What ………. you ………. last Monday?
A. were/ do
B. did/ did
C. did/ do
D. do/ did
11. The police ………. me on my way home two days ago.
A. was stop
B. stopped
C. stopping
D. stops
12. The cat ………. on the couch near the window at 9 AM every day to get sunlight.
A. sits
B. sit
C. sitting
D. is sitting
13. Water ………. at 100 degrees Celsius.
A. boils
B. boiling
C. is boiling
D. boiled
14. He ………. Portuguese and English.
A. speaks
B. speaking
C. speak
D. is speaking
15. The film wasn’t very good at conveying meaningful messages. Therefore, I ………. it very much.
A. enjoyed
B. wasn’t enjoyed
C. did enjoyed
D. didn’t enjoy
16. The bed was very uncomfortable. I ………. very well.
A. didn’t sleep
B. not sleep
C. did sleep
D. wasn’t slept
17. We ………. to the gym three times a week to keep fit.
A. go
B. going
C. is going
D. goes
18. While I was opening the window, a bird ………. into the room.
“Mặt trời mọc ở phía Đông” – câu này mô tả một sự thật và chân lý hiển nhiên, do đó, câu sử dụng thì hiện tại đơn. “The sun” là chủ ngữ số ít nên động từ “rise” thêm ‘-s”.
2. B
Câu có cụm từ “usually” (thường) nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen ở hiện tại. Đồng thời, “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên chia động từ “eat” thêm “-s”.
3. B
“Wolfgang Amadeus Mozart Mozart đã viết hơn 500 bản nhạc trong sự nghiệp âm nhạc của ông ấy” – câu diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “write” là động từ bất quy tắc nên được chia là “wrote” trong thì quá khứ đơn.
4. D
Câu có từ “a few days ago” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “see” là động từ bất quy tắc nên được chia là “saw” trong thì quá khứ đơn.
5. A
Câu có cụm từ “everyday” nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen ở hiện tại. Đồng thời, “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên chia động từ “sing” thêm “-s”.
6. A
Mệnh đề “It was rainy” (Trời đã mưa) được chia thì quá khứ đơn. Đây cũng là câu thể hiện nguyên nhân – kết quả. Do đó, “shut” được chia thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “shut” là động từ bất quy tắc nên được chia là “shut” trong thì quá khứ đơn.
7. B
Câu có từ “three times last month” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả thói quen ở trong quá khứ. Đồng thời, “go” là động từ bất quy tắc nên được chia là “went” trong thì quá khứ đơn.
8. A
Câu có cụm từ “at 9:15 AM” diễn tả một lịch trình cụ thể, được lặp đi lặp lại ở hiện tại. Do đó, động từ “leave” được chia theo thì hiện tại đơn. Đồng thời, “The train” là chủ ngữ số ít nên chia động từ “leave” thêm “-s”.
9. A
Câu có cụm từ “every summer” diễn tả một lịch trình cụ thể, được lặp đi lặp lại ở hiện tại. Do đó, động từ “go” được chia theo thì hiện tại đơn. Đồng thời, “They” là chủ ngữ số ngôi thứ ba số nhiều nên chia động từ “go” ở dạng nguyên mẫu.
10. C
Câu có từ “last Monday” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, trợ động từ “did” sẽ được thêm vào trước động từ “do” ở dạng câu nghi vấn trong thì quá khứ đơn.
11. B
Câu có từ “two days ago” (dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn), nên sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “stop” không phải là động từ bất quy tắc nên thêm “-ed” để chia theo thì quá khứ đơn.
12. A
Câu có cụm từ “at 9 A.M everyday” diễn tả một lịch trình cụ thể, được lặp đi lặp lại ở hiện tại. Do đó, động từ “sit” được chia theo thì hiện tại đơn. Đồng thời, “The cat” là chủ ngữ số ít nên nên chia động từ “sit” thêm “-s”.
13. A
“Nước sôi ở 100 độ C” – câu này mô tả một sự thật và chân lý hiển nhiên, do đó, câu sử dụng thì hiện tại đơn. Đồng thời, “Water” là chủ ngữ số ít nên động từ “boil” thêm ‘s”.
14. A
“Anh ấy nói tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Anh” – câu này mô tả một sự thật về khả năng của một người, do đó, câu sử dụng thì hiện tại đơn. “He” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ “speak” thêm ‘s”.
15. A
Câu “The film wasn’t very good to convey meaningful messages” ở trước được chia thì quá khứ đơn. Do đó, “enjoy” ở câu sau cũng được chia thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ tương ứng. Đồng thời, “enjoy” không phải là động từ bất quy tắc nên thêm “-ed” để chia theo thì quá khứ đơn.
16. A
Câu “The bed was very uncomfortable” ở trước được chia thì quá khứ đơn. Do đó, “sleep” ở câu sau cũng được chia thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ tương ứng. Đồng thời, trợ động từ dạng phủ định “didn’t” sẽ được thêm vào trước động từ “sleep” ở dạng câu phủ định trong thì quá khứ đơn.
17. A
Câu có cụm từ “three times a week” nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen ở hiện tại. Đồng thời, “We” là chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều nên động từ “go” ở dạng nguyên mẫu.
18. B
Mệnh đề “While I was opening the window”, là một hành động đang xảy ra, thì hành động ở sau xen vào. Do đó, “fly” phải được chia thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã hoàn thành ở trong quá khứ. Đồng thời, “fly” là động từ bất quy tắc nên được chia là “flew” trong thì quá khứ đơn.
19. A
Câu có cụm từ “often” (thường) và “in her freetime” trong thời gian rảnh của cô ấy nên sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả thói quen ở hiện tại. Đồng thời, “She” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên chia động từ “listen” thêm “-s”.
20. A
“Trái đất quay quanh mặt trời” – câu này mô tả một sự thật và chân lý hiển nhiên, do đó, câu sử dụng thì hiện tại đơn. “The Earth” là chủ ngữ số ít nên động từ “revolve” thêm ‘-s”.
3. Download trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn và bài tập thì hiện tại đơn
Đây là nguồn tài liệu đầy đủ giúp bạn củng cố cả hai thì và làm quen với cấu trúc câu hỏi thường gặp trong các kỳ thi sắp tới. Bạn chỉ cần nhấp vào liên kết dưới đây để sở hữu ngay trọn bộ bài tập về hai thì này.
Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập về thì quá khứ đơn và hiện tại đơn sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những phần kiểm tra có hai dạng thì này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới điểm ngữ pháp này, mình đã tổng hợp 3 điểm trọng tâm sau:
Nhận biết đúng chủ ngữ là danh từ số ít hoặc số nhiều để chia động từ một cách chính xác trong thì hiện tại đơn.
Tránh nhầm lẫn động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc thêm -ed trong thì quá khứ đơn.
Nếu đã sử dụng trợ động từ do/ does/ did, động từ đi theo phía sau phải ở dạng nguyên mẫu.
Bạn hãy thực hành mà không xem đáp án trước, sau đó tự kiểm tra và ghi lại những phần bạn sai. Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn.
Simple past tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Accessed 26 Feb. 2024.
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Theo mình, danh từ đếm được và danh từ không đếm là một trong những chủ điểm ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn nhất khi học tiếng Anh. Vì vậy, việc nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên với các bài tập về
Ngoài câu chủ động, câu bị động (Passive Voice) cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và “giống người bản xứ” hơn. Với “100+ bài tập bị động thì hiện tại
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) là một trong 12 thì mà chúng ta ai cũng phải nắm chắc ngay từ bước đầu học tiếng Anh bởi tính thông dụng của nó. Theo mình, tiếng Anh sẽ không còn là ác mộng nếu bạn
Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp xuất hiện thường xuyên trong chương trình học và các bài kiểm tra tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì quá khứ tiếp diễn và thì
Trong hành trình chinh phục tiếng Anh, mình đã trải qua nhiều khó khăn khi đối mặt với thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Việc không thể phân biệt khi nào nên dùng hai thì này chính là điều khiến mình bối
Một trong những lý do khiến nhiều học sinh mất điểm phần thì hiện tại hoàn thành không nằm ở công thức, mà ở việc không nhận diện được dấu hiệu thời gian và ngữ cảnh sử dụng. Chỉ cần nhầm lẫn giữa since, for,
Trong chương trình học tiếng Anh lớp 11, nhiều bạn thường gặp khó trong việc học về danh động từ gerund. Mình cũng từng gặp khó khăn về chủ điểm ngữ pháp này trong việc nhận biết những loại danh động từ và sử dụng
Trong quá trình học tiếng Anh, bạn chắc hẳn đã từng gặp những cụm từ như “the tallest” (cao nhất), “the biggest” (lớn nhất) hay “the most beautiful” (đẹp nhất). Tuy nhiên, không ít người học vẫn băn khoăn khi nào nên dùng cấu trúc
Ngọc Hương
24.06.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!