Ghi nhớ cấu trúc phức tạp với 2 dạng động từ: Quá khứ phân từ và dạng điều kiện hoàn thành.
Hiểu rõ về mối quan hệ thời gian giữa hai sự kiện trong câu. Cụ thể, sự kiện nào chưa xảy ra ở quá khứ, sự kiện nào là kết quả.
Mặc dù vậy, bạn hoàn toàn có thể ăn trọn điểm số ở bài tập câu điều kiện loại 3 nếu nắm vững lý luyết về cấu trúc, cách dùng, dạng đảo ngữ và biến thể câu điều kiện loại 3.
Để giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình ôn tập, chúng mình đã tổng hợp bài viết 100+ bài tập câu điều kiện loại 3. Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi qua 2 vấn đề chính như sau:
Ôn tập kiến thức về câu điều kiện và câu điều kiện loại 3.
Làm quen với những dạng bài tập thường xuyên xuất hiện trong thi.
Cùng học bài thôi nào!
1. Tổng quan về câu điều kiện loại 3
Đầu tiên, mời bạn xem lại tổng quan lý thuyết về câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh.
Tóm tắt kiến thức
1. Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh –Kháiniệm:Câu điều kiện loại 3 là câu điều kiện không có thực trong quá khứ. Loại câu này chỉ ra một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ, do đó thường mang tính chất hối tiếc, ước muốn điều gì đó đáng lẽ nên xảy ra. Tuy nhiên, ta cũng có thể dùng nó với mục đích “cảm thấy may mắn” vì điều gì đó đã không xảy ra ở quá khứ. – Công thức: If + S + had (not) + V-ed/ V3, S + would/ could/ should (not) …+ have + V3/ed S + would/ could/ should (not) …+ have + V-ed/ V3 if + S + had (not) + V-ed/ V3. – Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 3, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ hoàn thành, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional). 2. Biến thể câu điều kiện loại 3 – Biến thể mệnh đề if: Khi muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động, chúng ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề điều kiện if. Cấu trúc: If + S + had + been + V-ing, S + would + have + V-ed/ V3. Các cụm từ But for/ without/ had it not been for với nghĩa “nếu không thì” có thể thay thế mệnh đề If trong câu. Cấu trúc: But for/ without/ Had it not been for + N, S + would + have + V-ed/ V3. – Biến thể mệnh đề chính: Trường hợp biến thể ở mệnh đề chính, chúng ta có thể dùng thì tiếp diễn trong mệnh đề chính. Cấu trúc: If + S + had + V-ed/ V3, S + would + have + been + V-ing. 3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 được dùng nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của hành động, giúp tăng tính biểu cảm cho câu văn trong các tình huống trang trọng. – Đảo ngữ với động từ to be Cấu trúc: If +S+ had (not) been+ Adj/ N, S + would/ could/ should (not) + have + V3. => Had + S+ (not) been+ Adj/ N, S+ would/ could/ should (not) + have + V3. – Đảo ngữ với động từ thường Cấu trúc: If +S+ had (not) + V3, S + would/ could/ should + have + V3. => Had + S + not + V3, S + would/ could/ should (not) + have + V3.
Nếu vẫn chưa nắm chắc kiến thức, bạn có thể xem lại bài giảng câu điều kiện loại 3 đến từ các thầy cô của BBC Learning English.
Trong phần này, chúng ta sẽ cùng làm 100+ bài tập về câu điều kiện loại 3 được tổng hợp chi tiết và mới nhất. Bài tập giúp bạn nắm vững lý thuyết, rèn luyện kỹ năng ngữ pháp và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Trong bài sẽ có các dạng bài tập như sau:
Chọn đáp án đúng.
Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ.
Điền các động từ trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành câu điều kiện loại 3.
Exercise 1: Choose the correct option
(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)
Choose the correct option
1. If we had closed/ closed/ have closed the window yesterday, it would not have been/ were not/ had not been so cold in here. => ……………………………………………………………………
2. If the lady have not stopped/ had not stopped/ has not stopped the boy, he could have ran/ would have run/ has run into the van. => ……………………………………………………………………
3. The dog had not attacked/would not have attacked/will not attack you if you hadn’t teased/had not tease/have not teased him. => ……………………………………………………………………
4. If they had buyed/had bought/has bought a new tent, they would not got/had not gotten/might not have gotten wet during the night. => ……………………………………………………………………
5. The computer had not crashed/crashed not/might not have crashed so often if Larry tested/had tested/have tested it. => ……………………………………………………………………
6. If she told/had told/tells me, I will collect/would collect/would have collected her from the airport. => ……………………………………………………………………
7. Your friends hadn’t laughed/wouldn’t have laughed/won’t laugh at you if you have combed/’d combed/’s combed your hair. => ……………………………………………………………………
8. If the men had recharged/’d recharge/recharged the batteries, they will have had/would have had/would had enough power for their laptops. => ……………………………………………………………………
9. He’d have caught/would caught/should caught the plane if he has hurried/’d hurried/’d have hurried. => ……………………………………………………………………
10. If you turned/’d turned/have turned down the volume of your stereo, the neighbours would not have complained. => ……………………………………………………………………
If we had closed the window yesterday, it would not have been so cold in here. (Nếu hôm qua chúng tôi đóng cửa sổ, trong phòng đã không lạnh đến vậy.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện dùng “had closed” theo cấu trúc “had + V3/ed”. Mệnh đề chính dùng “would not have been” theo cấu trúc “would not have + V3/ed”. Câu ngụ ý rằng hôm qua chúng tôi đã không đóng cửa sổ nên trong phòng rất lạnh.
2. had not stopped / would have run
If the lady had not stopped the boy, he would have run into the van. (Nếu người phụ nữ không ngăn cậu bé lại, cậu bé đã lao vào chiếc xe tải nhỏ.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had not stopped” để diễn tả một hành động giả định trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề chính dùng “would have run” để diễn tả kết quả có thể đã xảy ra. Câu ngụ ý rằng người phụ nữ đã ngăn cậu bé lại nên cậu bé không lao vào chiếc xe.
3. would not have attacked/ hadn’t teased
The dog would not have attacked you if you hadn’t teased him. (Con chó đã không tấn công bạn nếu bạn không trêu chọc nó.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 có mệnh đề chính đứng trước. Mệnh đề chính dùng “would not have attacked”, còn mệnh đề điều kiện dùng “hadn’t teased”. Câu ngụ ý rằng bạn đã trêu chọc con chó nên nó đã tấn công bạn.
4. had bought / might not have gotten
If they had bought a new tent, they might not have gotten wet during the night. (Nếu họ mua một chiếc lều mới, có lẽ họ đã không bị ướt trong đêm.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had bought” vì “bought” là dạng quá khứ phân từ của “buy”. Mệnh đề chính dùng “might not have gotten” để diễn tả một kết quả có khả năng đã không xảy ra. “Might” thể hiện mức độ chắc chắn thấp hơn “would”. Câu ngụ ý rằng họ đã không mua lều mới và có thể vì thế mà bị ướt.
5. might not have crashed / had tested
The computer might not have crashed so often if Larry had tested it. (Máy tính có lẽ đã không bị treo thường xuyên như vậy nếu Larry kiểm tra nó trước đó.) => Giải thích: Mệnh đề chính dùng “might not have crashed” để diễn tả một kết quả có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện dùng “had tested” theo cấu trúc quá khứ hoàn thành. Câu ngụ ý rằng Larry đã không kiểm tra máy tính và máy tính đã bị treo nhiều lần.
6. had told / would have collected
If she had told me, I would have collected her from the airport. (Nếu cô ấy nói cho tôi biết, tôi đã đến sân bay đón cô ấy.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had told” để diễn tả một hành động không xảy ra trong quá khứ. Mệnh đề chính dùng “would have collected” để diễn tả kết quả đáng lẽ đã xảy ra. Câu ngụ ý rằng cô ấy đã không báo cho tôi nên tôi không đến sân bay đón cô ấy.
7. wouldn’t have laughed / ’d combed
Your friends wouldn’t have laughed at you if you’d combed your hair. (Bạn bè của bạn đã không cười bạn nếu bạn chải tóc gọn gàng.) => Giải thích: Trong mệnh đề chính, “wouldn’t have laughed” là dạng phủ định của cấu trúc “would have + V3/ed”. Trong mệnh đề điều kiện, “you’d combed” là dạng rút gọn của “you had combed”. Câu ngụ ý rằng bạn đã không chải tóc nên bạn bè đã cười bạn.
8. had recharged / would have had
If the men had recharged the batteries, they would have had enough power for their laptops. (Nếu những người đàn ông đó sạc lại pin, họ đã có đủ năng lượng cho máy tính xách tay.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had recharged” để diễn tả một hành động không xảy ra trong quá khứ. Mệnh đề chính dùng “would have had”. Trong cụm này, “would have” tạo dạng điều kiện hoàn thành, còn “had” là quá khứ phân từ của động từ “have”. Câu ngụ ý rằng họ đã không sạc pin nên không có đủ năng lượng cho máy tính.
9. He’d have caught / ’d hurried
He’d have caught the plane if he’d hurried. (Anh ấy đã kịp chuyến bay nếu anh ấy nhanh lên.) => Giải thích: “He’d have caught” là dạng rút gọn của “he would have caught”, được dùng trong mệnh đề chính. “He’d hurried” là dạng rút gọn của “he had hurried”, được dùng trong mệnh đề điều kiện. Câu ngụ ý rằng anh ấy đã không nhanh lên nên không kịp chuyến bay.
10. ’d turned / would not have complained
If you’d turned down the volume of your stereo, the neighbours would not have complained. (Nếu bạn giảm âm lượng dàn âm thanh, hàng xóm đã không phàn nàn.) => Giải thích: “You’d turned” là dạng rút gọn của “you had turned” và được dùng trong mệnh đề điều kiện. Mệnh đề chính dùng “would not have complained” để diễn tả một kết quả trái với thực tế trong quá khứ. Câu ngụ ý rằng bạn đã không giảm âm lượng nên hàng xóm đã phàn nàn.
Học ngữ pháp là bước nền tảng giúp bạn sử dụng tiếng Anh chính xác hơn trong giao tiếp và bài thi. Nếu bạn đang học cấp 2, hãy tham khảo chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop – nơi tích hợp luyện thi KET, PET và IELTS Junior theo từng cấp độ.
Exercise 2: Complete the sentences with the correct forms of the verbs, using the third conditional
(Bài tập 2: Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ, sử dụng câu điều kiện loại 3)
If you ………. (not/ be) late, we ………. (not/ miss) the bus.
If she ………. (study), she ………. (pass) the exam.
If we ………. (arrive) earlier, we ………. (see) John.
If they ………. (go) to bed early, they ………. (not/ wake) up late.
If he ………. (become) a musician, he ………. (record) a CD.
If she ………. (go) to art school, she ………. (become) a painter.
If I ………. (be) born in a different country, I ………. (learn) to speak a different language.
If she ………. (go) to university, she ………. (study) French.
If we ………. (not/ go) to the party, we ………. (not/ meet) them.
If he ………. (take) the job, he ………. (not/ go) travelling.
f you hadn’t been late, we wouldn’t have missed the bus. (Nếu bạn không đến muộn, chúng tôi đã không bị lỡ xe buýt.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện dùng “hadn’t been”, còn mệnh đề chính dùng “wouldn’t have missed”. Câu ngụ ý rằng bạn đã đến muộn nên chúng tôi đã bị lỡ xe buýt.
2. had studied – would have passed
If she had studied, she would have passed the exam. (Nếu cô ấy đã học, cô ấy đã vượt qua kỳ thi.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had studied” theo cấu trúc “had + V3/ ed”. Mệnh đề chính dùng “would have passed” để diễn tả kết quả đã không xảy ra. Câu ngụ ý rằng cô ấy đã không học nên không vượt qua kỳ thi.
3. had arrived earlier – would have seen
If we had arrived earlier, we would have seen John. (Nếu chúng tôi đến sớm hơn, chúng tôi đã gặp John.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had arrived”, còn mệnh đề chính dùng “would have seen”. Câu diễn tả một điều không xảy ra trong quá khứ: chúng tôi đã không đến sớm nên không gặp John.
4. had gone to bed early – wouldn’t have woken up
If they had gone to bed early, they wouldn’t have woken up late. (Nếu họ đi ngủ sớm, họ đã không thức dậy muộn.) => Giải thích: Động từ “go” có dạng quá khứ phân từ là “gone”, nên mệnh đề điều kiện dùng “had gone”. Động từ “wake” có dạng quá khứ phân từ là “woken”, nên mệnh đề chính dùng “wouldn’t have woken”. Câu ngụ ý rằng họ đã không đi ngủ sớm nên thức dậy muộn.
5. had become a musician – would have recorded
If he had become a musician, he would have recorded a CD. (Nếu anh ấy đã trở thành nhạc sĩ, anh ấy đã thu âm một đĩa CD.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had become” vì “become” có dạng quá khứ phân từ vẫn là “become”. Mệnh đề chính dùng “would have recorded”. Câu diễn tả một kết quả không xảy ra trong quá khứ vì anh ấy đã không trở thành nhạc sĩ.
6. had gone to art school – would have become
If she had gone to art school, she would have become a painter. (Nếu cô ấy đã theo học trường nghệ thuật, cô ấy đã trở thành họa sĩ.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had gone”, còn mệnh đề chính dùng “would have become”. Câu ngụ ý rằng cô ấy đã không theo học trường nghệ thuật nên không trở thành họa sĩ.
7. had been born – would have learnt
If I had been born in a different country, I would have learned to speak a different language. (Nếu tôi được sinh ra ở một quốc gia khác, tôi đã học nói một ngôn ngữ khác.) => Giải thích: Cụm “had been born” là dạng bị động ở thì quá khứ hoàn thành. Mệnh đề chính dùng “would have learned” để diễn tả kết quả giả định trong quá khứ. Câu ngụ ý rằng tôi đã không được sinh ra ở một quốc gia khác nên không học nói một ngôn ngữ khác trong hoàn cảnh đó.
8. had gone to university – would have studied
If she had gone to university, she would have studied French. (Nếu cô ấy đã học đại học, cô ấy đã học tiếng Pháp.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had gone”, còn mệnh đề chính dùng “would have studied”. Câu diễn tả một tình huống không có thật trong quá khứ: cô ấy đã không học đại học nên không học tiếng Pháp.
9. hadn’t gone to the party – wouldn’t have met
If we hadn’t gone to the party, we wouldn’t have met them. (Nếu chúng tôi không đi dự tiệc, chúng tôi đã không gặp họ.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện phủ định dùng “hadn’t gone”, còn mệnh đề chính phủ định dùng “wouldn’t have met”. Câu ngụ ý rằng chúng tôi đã đi dự tiệc nên đã gặp họ.
10. had taken the job – wouldn’t have gone
If he had taken the job, he wouldn’t have gone travelling. (Nếu anh ấy đã nhận công việc đó, anh ấy đã không đi du lịch.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had taken” vì “taken” là dạng quá khứ phân từ của “take”. Mệnh đề chính dùng “wouldn’t have gone” để diễn tả kết quả giả định không xảy ra trong quá khứ. Câu ngụ ý rằng anh ấy đã không nhận công việc nên đã đi du lịch.
Exercise 3: Put the verbs in brackets into the gaps to form a conditional sentence type 3, mind the position of the if-clause
(Bài tập 3: Điền các động từ trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành câu điều kiện loại 3, chú ý vị trí của mệnh đề if.)
Put the verbs in brackets into the gaps to form a conditional sentence type 3, mind the position of the if-clause
If he ………. (come) earlier, he ………. (meet) Anne.
The water in the pool ………. (be) warmer if the sun ………. (shine) more often.
If Betty ………. (write) more applications, she ………. (get) an apprenticeship.
If I ………. (see) you, I ………. (talk) to you.
We ………. (give) the man the documents if we ………. (know) him.
If you ………. (phone) me, I ………. (record) the show.
They ………. (understand) the film if they ………. (read) the book.
If the car ………. (turn) left, the old lady ………. (cross) the street.
If she ………. (notice) the red traffic light, she ………. (stop).
The boys ………. (win) the match if they ………. (train) regularly.
If he had come earlier, he would have met Anne. (Nếu anh ấy đến sớm hơn, anh ấy đã gặp Anne.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện dùng “had come”, còn mệnh đề chính dùng “would have met”. Câu ngụ ý rằng anh ấy đã không đến sớm nên không gặp Anne.
2. would have been/ had shone
The water in the pool would have been warmer if the sun had shone more often. (Nước trong hồ bơi đã ấm hơn nếu mặt trời chiếu sáng thường xuyên hơn.) => Giải thích: Mệnh đề chính đứng trước và dùng “would have been”. Mệnh đề điều kiện dùng “had shone” vì “shone” là dạng quá khứ phân từ của động từ “shine”. Câu ngụ ý rằng mặt trời đã không chiếu sáng thường xuyên nên nước trong hồ không đủ ấm.
3. had written/ would have got
If Betty had written more applications, she would have got an apprenticeship. (Nếu Betty viết nhiều đơn ứng tuyển hơn, cô ấy đã có được một vị trí học nghề.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had written”, còn mệnh đề chính dùng “would have got”. Câu ngụ ý rằng Betty đã không viết đủ nhiều đơn ứng tuyển nên không có được vị trí học nghề.
4. had seen/ would have talked
If I had seen you, I would have talked to you. (Nếu tôi nhìn thấy bạn, tôi đã nói chuyện với bạn.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had seen”, còn mệnh đề chính dùng “would have talked”. Câu ngụ ý rằng tôi đã không nhìn thấy bạn nên không nói chuyện với bạn.
5. would have given/ had known
We would have given the man the documents if we had known him. (Chúng tôi đã đưa tài liệu cho người đàn ông đó nếu chúng tôi biết ông ấy.) => Giải thích: Mệnh đề chính đứng trước và dùng “would have given”. Mệnh đề điều kiện dùng “had known”. Câu ngụ ý rằng chúng tôi đã không biết người đàn ông đó nên không đưa tài liệu cho ông ấy.
6.had phoned/ would have recorded
If you had phoned me, I would have recorded the show. (Nếu bạn gọi điện cho tôi, tôi đã ghi lại chương trình.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had phoned”, còn mệnh đề chính dùng “would have recorded”. Câu ngụ ý rằng bạn đã không gọi cho tôi nên tôi không ghi lại chương trình.
7. would have understood/ had read
They would have understood the film if they had read the book. (Họ đã hiểu bộ phim nếu họ đọc cuốn sách trước đó.) => Giải thích: Mệnh đề chính dùng “would have understood”, còn mệnh đề điều kiện dùng “had read”. Câu ngụ ý rằng họ đã không đọc cuốn sách nên không hiểu bộ phim.
8. had turned/ would have crossed
If the car had turned left, the old lady would have crossed the street. (Nếu chiếc xe rẽ trái, bà cụ đã băng qua đường.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had turned”, còn mệnh đề chính dùng “would have crossed”. Câu ngụ ý rằng chiếc xe đã không rẽ trái nên bà cụ không băng qua đường.
9. had noticed/ would have stopped
If she had noticed the red traffic light, she would have stopped. (Nếu cô ấy chú ý thấy đèn giao thông màu đỏ, cô ấy đã dừng lại.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had noticed”, còn mệnh đề chính dùng “would have stopped”. Câu ngụ ý rằng cô ấy đã không chú ý thấy đèn đỏ nên không dừng lại.
10. would have won/ had trained
The boys would have won the match if they had trained regularly. (Các cậu bé đã thắng trận đấu nếu họ tập luyện đều đặn.) => Giải thích: Mệnh đề chính dùng “would have won”, còn mệnh đề điều kiện dùng “had trained”. Câu ngụ ý rằng các cậu bé đã không tập luyện đều đặn nên không giành chiến thắng.
Exercise 4: Put the verbs in brackets into the gaps to form third conditional sentences (Bài tập 4: Điền các động từ trong ngoặc vào chỗ trống để tạo thành câu điều kiện loại 3)
If the weather ………. (be) nice, they ………. (play) football.
If we ………. (go) to a good restaurant, we ………. (have) a better dinner.
If John ………. (learn) more words, he ………. (write) a good report.
If the boys ………. (take) the bus to school, they ………. (arrive) on time.
If the teacher ………. (explain) the homework, I ………. (do) it.
If they ………. (wait) for another 10 minutes, they ………. (see) the pop star.
If the police ………. (come) earlier, they ………. (arrest) the burglar.
If you ………. (buy) fresh green vegetables, your salad ………. (taste) better.
If Alex ………. (ask) me, I ………. (email) the documents.
If he ………. (speak) more slowly, Peggy ………. (understand) him.
If the weather had been nice, they would have played football. (Nếu thời tiết đẹp, họ đã chơi bóng đá.) => Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống trái với thực tế trong quá khứ. Mệnh đề điều kiện dùng “had been”, còn mệnh đề chính dùng “would have played”. Câu ngụ ý rằng thời tiết đã không đẹp nên họ không chơi bóng đá.
2. had gone/ would have had
If we had gone to a good restaurant, we would have had a better dinner. (Nếu chúng tôi đến một nhà hàng ngon, chúng tôi đã có một bữa tối ngon hơn.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had gone” vì “gone” là dạng quá khứ phân từ của “go”. Mệnh đề chính dùng “would have had”. Câu ngụ ý rằng chúng tôi đã không đến một nhà hàng ngon nên bữa tối không được ngon như mong đợi.
3. had learned/ would have written
If John had learned more words, he would have written a good report. (Nếu John học thêm nhiều từ vựng, cậu ấy đã viết được một bản báo cáo tốt.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had learned”, còn mệnh đề chính dùng “would have written”. Câu ngụ ý rằng John đã không học đủ từ vựng nên không viết được một bản báo cáo tốt.
4. had taken/ would have arrived
If the boys had taken the bus to school, they would have arrived on time. (Nếu các cậu bé đi xe buýt đến trường, họ đã đến đúng giờ.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had taken” vì “taken” là dạng quá khứ phân từ của “take”. Mệnh đề chính dùng “would have arrived”. Câu ngụ ý rằng các cậu bé đã không đi xe buýt nên không đến trường đúng giờ.
5. had explained/ would have done
If the teacher had explained the homework, I would have done it. (Nếu giáo viên giải thích bài tập về nhà, tôi đã làm được bài tập đó.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had explained”, còn mệnh đề chính dùng “would have done”. Đại từ “it” thay thế cho “the homework”. Câu ngụ ý rằng giáo viên đã không giải thích bài tập nên tôi không làm được.
6.had waited/ would have seen
If they had waited for another 10 minutes, they would have seen the pop star. (Nếu họ đợi thêm 10 phút, họ đã nhìn thấy ngôi sao nhạc pop.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had waited”, còn mệnh đề chính dùng “would have seen”. Câu ngụ ý rằng họ đã không đợi thêm 10 phút nên không nhìn thấy ngôi sao nhạc pop.
7. had come/ would have arrested
If the police had come earlier, they would have arrested the burglar. (Nếu cảnh sát đến sớm hơn, họ đã bắt được tên trộm.)=> Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had come”, còn mệnh đề chính dùng “would have arrested”. Câu ngụ ý rằng cảnh sát đã không đến sớm nên không bắt được tên trộm.
8. had bought/ would have tasted
If you had bought fresh green vegetables, your salad would have tasted better. (Nếu bạn mua rau xanh tươi, món salad của bạn đã ngon hơn.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had bought” vì “bought” là dạng quá khứ phân từ của “buy”. Mệnh đề chính dùng “would have tasted”. Câu ngụ ý rằng bạn đã không mua rau xanh tươi nên món salad không ngon như mong đợi.
9. had asked/ would have emailed
If Alex had asked me, I would have emailed the documents. (Nếu Alex yêu cầu tôi, tôi đã gửi tài liệu qua email.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had asked”, còn mệnh đề chính dùng “would have emailed”. Trong câu này, “email” được dùng như một động từ, mang nghĩa “gửi qua email”. Câu ngụ ý rằng Alex đã không yêu cầu nên tôi không gửi tài liệu.
10. had spoken/ would have understood
If he had spoken more slowly, Peggy would have understood him. (Nếu anh ấy nói chậm hơn, Peggy đã hiểu được anh ấy.) => Giải thích: Mệnh đề điều kiện dùng “had spoken” vì “spoken” là dạng quá khứ phân từ của “speak”. Mệnh đề chính dùng “would have understood”. Câu ngụ ý rằng anh ấy đã không nói đủ chậm nên Peggy không hiểu được lời anh ấy nói.
Exercise 5: Complete the conditional sentences type 3 by putting the verbs into the correct form
(Bài tập 5: Hoàn thành câu điều kiện loại 3 bằng cách chia động từ ở dạng đúng)
Complete the conditional sentences type 3 by putting the verbs into the correct form
If you (study) ………. for the test, you (pass) ………. it.
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không học bài cho kỳ thi) và kết quả không xảy ra (không đậu kỳ thi). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had studied). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have passed).
2. had asked/ would have helped
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không hỏi tôi) và kết quả không xảy ra (không giúp bạn).Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had asked).Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have helped).
3. had gone/ would have seen
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không đi xem phim hôm qua) và kết quả không xảy ra (không gặp bạn Jacob). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had gone). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have seen).
4. had spoken/ would have understood
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không nói tiếng Anh) và kết quả không xảy ra (cô ấy không hiểu). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had spoken). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have understood).
5. had listened/ would have been
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không nghe tôi) và kết quả không xảy ra (đến nhà sớm hơn). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had listened). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have been).
6. would have written/ had had
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không có địa chỉ của bạn) và kết quả không xảy ra (viết bưu thiếp cho bạn). Động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng would + infinitive vì hành động write phụ thuộc vào việc có địa chỉ hay không. Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would have + past participle (would have written).
7. had not broken/ would have taken
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không gãy chân) và kết quả không xảy ra (tham gia cuộc thi). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had not broken). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have taken).
8. had not started/ would have walked
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không bắt đầu mưa) và kết quả không xảy ra (đi bộ đến bảo tàng). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had not started). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have walked).
9. would have swum/ had not been
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (không có nhiều cá mập ở đó) và kết quả không xảy ra (tắm biển). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had not been). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would have swum).
10. had taken/ would not have arrived
Câu này giả định về một điều kiện không xảy ra trong quá khứ (đi xe buýt) và kết quả không xảy ra (không đến đúng giờ). Do đó, động từ ở mệnh đề điều kiện được chia ở dạng quá khứ hoàn thành (had taken). Động từ ở mệnh đề chính được chia ở dạng would + have + V3/ed (would not have arrived).
3. Download trọn bộ bài tập câu điều kiện loại 3
Tải ngay bộ sưu tập bài tập về câu điều kiện loại 3 để nâng cao kiến thức ngữ pháp. Bộ tài liệu bao gồm những câu hỏi đa dạng và thú vị, giúp bạn rèn luyện khả năng áp dụng thì quá khứ hoàn thành một cách linh hoạt và chính xác.
Học lý thuyết kết hợp làm bài tập câu điều kiện loại 3 giúp bạn nắm trọn kiến thức ngữ pháp câu điều kiện. Trong quá trình làm bài, bạn hãy lưu ý một số vấn đề sau để không bị mất điểm oan:
Ghi nhớ chính xác cấu trúc câu điều kiện loại 3.
Phân biệt giữa mệnh đề if và mệnh đề kết quả.
Dùng dạng đúng của động từ ở quá khứ phân từ.
Hãy thực hành trước rồi mới xem đáp án nha, sau đó kiểm tra và ghi chú những câu làm sai. Đây là phương pháp giúp bạn tránh được những lỗi không đáng có đấy.
Nếu còn có bất kỳ thắc mắc về bài tập, hãy để lại bình luận bên dưới viết. Đội ngũ giáo viên tại Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ các bạn trong quá trình học.
Tài liệu tham khảo:
4 Types of Conditional Sentences: https://www.grammarly.com/blog/conditional-sentences/. – Ngày truy cập 26/03/2024
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những chủ đề ngữ pháp quan trọng nhất trong chương trình tiếng Anh lớp 9. Đây không chỉ là kiến thức cần thiết cho các bài kiểm tra và thi tuyển sinh lớp 10 mà còn là
Câu bị động lớp 7 là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình học tiếng Anh THCS và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn dễ nhầm lẫn về cấu trúc,
Thì tương lai đơn lớp 7 là một chủ điểm ngữ pháp khá đơn giản và thường hay được bắt gặp trong các đề thi tiếng Anh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều bạn vẫn lo lắng và dễ bị nhầm lẫn khi sử
Tính từ sở hữu là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Vì thế, nhiều bạn học đã không ngừng tìm kiếm các bài tập tính từ sở hữu để ôn luyện tại nhà. Nhằm giúp các bạn hiểu rõ
Trong kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, câu điều kiện là một thử thách lớn đối với nhiều người học. Trong bài viết này, mình sẽ tổng hợp chi tiết từng bài tập câu điều kiện lớp 8 từ cơ bản đến nâng cao, mang
Mình hiểu rằng chương trình tiếng Anh lớp 7 bao gồm rất nhiều điểm ngữ pháp khác nhau do đó rất nhiều bạn bối rối với cấu trúc câu khác lạ và gặp không ít khó khăn để phản xạ tốt. Một trong số điểm
Hãy cùng mình chinh phục thử thách này thông qua bộ bài tập thì hiện tại hoàn thành lớp 9 nhé! Không chỉ giới thiệu cấu trúc cơ bản, mình còn cung cấp mẹo nhớ giúp bạn tự tin sử dụng thì này trong mọi
Câu điều kiện (conditional sentences) là một trong những điểm ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc. Tuy nhiên các dạng bài tập câu điều kiện đôi khi mang lại thử thách đối với người học tiếng Anh. Do đó mình đã tổng hợp một số
Trang Jerry
06.08.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!