Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner website back to school 2026

Tổng hợp 250+ bài tập viết lại câu lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Viết lại câu là một dạng bài tập phổ biến trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Dạng bài này giúp các bạn luyện cách sử dụng cấu trúc câu, từ vựng và ngữ pháp một cách chính xác hơn.

Tuy Tuy nhiên, không ít bạn vẫn cảm thấy khó khi làm dạng bài này vì có nhiều kiểu viết lại câu khác nhau. Nếu chưa nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp, bạn rất dễ bị mất điểm ở những câu tưởng chừng đơn giản.

Để giúp bạn học dễ hơn, mình đã tổng hợp đầy đủ những kiến thức quan trọng về dạng bài viết lại câu lớp 6. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy:

  • Tóm tắt lý thuyết cần nhớ về dạng bài viết lại câu lớp 6.
  • Các dạng bài tập thường gặp kèm đáp án và lời giải chi tiết.
  • File tải bài tập PDF.

Cùng bắt đầu ôn tập và chinh phục dạng bài này nhé!

1. Lý thuyết bài tập viết lại câu lớp 6

Trước khi làm các bài tập, bạn hãy cùng mình ôn tập lý thuyết các dạng viết lại câu lớp 6 bên dưới:

Ôn tập lý thuyết
Viết lại câu là một dạng bài tập phổ biến trong chương trình tiếng Anh lớp 6. Dạng bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về cấu trúc câu và cách sử dụng từ ngữ trong tiếng Anh.
1. Các dạng bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6
– Viết lại câu bằng cách sử dụng từ nối:
Từ nối là những từ dùng để nối các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc các thành phần trong câu với nhau.
Chú ý: Các câu trong bài tập này sử dụng các từ nối phổ biến trong tiếng Anh lớp 6 như: And, but, so, because, although, if, when, unless, until, while, …
– Viết lại câu bằng cách sử dụng cấu trúc so sánh:
Cấu trúc so sánh:
So sánh bằng:
S1 + be + as + Adj + as + S2.
So sánh hơn:
So sánh hơn với tính từ ngắn:
S1 + be + Adj-er + than + S2.
So sánh hơn với tính từ dài:
S1 + be + more + Adj + than + S2.
So sánh nhất:
So sánh nhất với tính từ ngắn:
S + be + the + Adj-est + N + in/of + phạm vi so sánh.
So sánh nhất với tính từ dài:
S + be + the most + Adj + N + in/of + phạm vi so sánh.
– Viết lại câu bằng cách sử dụng các thì:
Hiện tại đơn: S + V(s/es) + O
Hiện tại hoàn thành: S + have/ has + Vpp + O
Quá khứ đơn: S + V2/ed + O
– Viết lại câu bằng cách sử dụng cấu trúc câu bị động:
Cấu trúc câu bị động:
Thì hiện tại đơn: S + is/am/are + V3/ed + (by + O)
Thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3/ed + (by + O)
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + been + Vpp + (by + O)
2. Cách giải bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6
– Đọc kỹ câu gốc và xác định yêu cầu của đề bài.
– Chọn cấu trúc câu phù hợp với yêu cầu của đề bài.
– Sử dụng từ vựng và ngữ pháp chính xác.
– Chú ý đến tính logic và mạch lạc của câu viết lại.

Cùng ôn tập lý thuyết qua ảnh bên dưới nhé!

Ôn tập lý thuyết viết lại câu
Ôn tập lý thuyết viết lại câu

Xem thêm:

Ngoài việc tự luyện bài tập, bạn có thể nâng cao hiệu quả học bằng cách tham gia khoá học KET PET – được thiết kế theo từng trình độ và cam kết chuẩn đầu ra.

2. Bài tập viết lại câu lớp 6 trong tiếng Anh

Dưới đây, mình đã tổng hợp những dạng bài tập viết lại câu lớp 6 thông dụng nhất trong đề thi. Cùng mình làm bài để củng cố kiến thức đã học. Các dạng bài tập như sau:

Exercise 1: Rewrite the sentences without changing their the meaning

(Bài tập 1: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi)

Rewrite the sentences without changing their the meaning
Rewrite the sentences without changing their the meaning

1. She likes to swim. She doesn’t like to jog. (But)

=> ……………………………………………………………………………………

2. The weather was hot. We still went for a picnic. (Although)

=> ………………………………………………………………………………………

3. He studied hard. He passed the exam. (So)

=> ………………………………………………………………………………………

4. They will visit their grandparents. They finish their homework. (After)

=> ………………………………………………………………………………………

5. I will go to the store. You need to go too. (And)

=> ………………………………………………………………………………………

6. She likes to read books. She doesn’t like to watch TV. (But)

=> ………………………………………………………………………………………

7. The cat was hungry. It caught a mouse. (So)

=> ………………………………………………………………………………………

8. The sun was shining. The birds were singing. (And)

=> ………………………………………………………………………………………

9. He was tired. He stayed up late to finish his project. (Although)

=> ………………………………………………………………………………………

10. The train will leave soon. We need to hurry up. (So)

=> ………………………………………………………………………………………

11. She doesn’t like coffee. She prefers tea. (But)

=> ………………………………………………………………………………………

12. We will have a picnic. The weather is nice. (Because)

=> ………………………………………………………………………………………

13. He wants to buy a new car. He doesn’t have enough money. (But)

=> ………………………………………………………………………………………

14. We went to the beach. It started raining. (But)

=> ………………………………………………………………………………………

15. I will call you. I arrive home. (When)

=> ………………………………………………………………………………………

16. She studies hard. She wants to pass the exam. (Because)

=> ………………………………………………………………………………………

17. He can’t swim. He won’t go to the beach. (So)

=> ………………………………………………………………………………………

18. They went to the movie theater. They watched a new film. (And)

=> ………………………………………………………………………………………

19. She loves to dance. She doesn’t like to sing. (But)

=> ………………………………………………………………………………………

20. He will buy a new laptop. He saves enough money. (When)

=> ………………………………………………………………………………………

1. She likes to swim, but she doesn’t like to jog. (Cô ấy thích bơi nhưng không thích chạy bộ nhẹ.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để nối hai ý tương phản: cô ấy thích bơi nhưng không thích chạy bộ nhẹ.

2. Although the weather was hot, we still went for a picnic. (Mặc dù thời tiết nóng, chúng tôi vẫn đi dã ngoại.)
=> Giải thích: Sử dụng “although” để diễn tả sự tương phản giữa thời tiết nóng và việc chúng tôi vẫn đi dã ngoại.

3. He studied hard, so he passed the exam. (Anh ấy học tập chăm chỉ nên đã vượt qua kỳ thi.)
=> Giải thích: Sử dụng “so” để nối nguyên nhân và kết quả. Việc anh ấy học chăm chỉ dẫn đến kết quả là vượt qua kỳ thi.

4. They will visit their grandparents after they finish their homework. (Họ sẽ đến thăm ông bà sau khi hoàn thành bài tập về nhà.)
=> Giải thích: Sử dụng “after” để cho biết hành động đến thăm ông bà xảy ra sau khi họ hoàn thành bài tập về nhà.

5. I will go to the store, and you need to go too. (Tôi sẽ đến cửa hàng và bạn cũng cần đi.)
=> Giải thích: Sử dụng “and” để nối hai ý có nội dung bổ sung cho nhau.

6. She likes to read books, but she doesn’t like to watch TV. (Cô ấy thích đọc sách nhưng không thích xem TV.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để diễn tả sự tương phản giữa sở thích đọc sách và việc không thích xem TV của cô ấy.

7. The cat was hungry, so it caught a mouse. (Con mèo đói nên nó đã bắt một con chuột.)
=> Giải thích: Sử dụng “so” để nối nguyên nhân và kết quả. Con mèo đói nên nó bắt một con chuột.

8. The sun was shining, and the birds were singing. (Mặt trời đang tỏa nắng và những chú chim đang hót.)
=> Giải thích: Sử dụng “and” để nối hai hành động đang diễn ra đồng thời.

9. Although he was tired, he stayed up late to finish his project. (Mặc dù mệt, anh ấy vẫn thức khuya để hoàn thành dự án.)
=> Giải thích: Sử dụng “although” để diễn tả sự tương phản giữa việc anh ấy mệt và việc anh ấy vẫn thức khuya để hoàn thành dự án.

10. The train will leave soon, so we need to hurry up. (Tàu sắp khởi hành nên chúng ta cần nhanh lên.)
=> Giải thích: Sử dụng “so” để cho biết việc tàu sắp khởi hành dẫn đến kết quả là chúng ta cần nhanh lên.

11. She doesn’t like coffee, but she prefers tea. (Cô ấy không thích cà phê mà thích trà hơn.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để thể hiện sự tương phản giữa việc cô ấy không thích cà phê và thích trà hơn.

12. We will have a picnic because the weather is nice. (Chúng tôi sẽ đi dã ngoại vì thời tiết đẹp.)
=> Giải thích: Sử dụng “because” để nêu lý do chúng tôi sẽ đi dã ngoại.

13. He wants to buy a new car, but he doesn’t have enough money. (Anh ấy muốn mua một chiếc ô tô mới nhưng không có đủ tiền.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để diễn tả sự tương phản giữa mong muốn mua ô tô mới và việc không có đủ tiền.

14. We went to the beach, but it started raining. (Chúng tôi đã đi biển nhưng trời bắt đầu mưa.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để thể hiện sự tương phản giữa việc đi biển và việc trời bắt đầu mưa.

15. I will call you when I arrive home. (Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà.)
=> Giải thích: Sử dụng “when” để chỉ thời điểm hành động gọi điện sẽ xảy ra. Sau “when”, ta dùng thì hiện tại đơn “arrive” dù câu nói về tương lai.

16. She studies hard because she wants to pass the exam. (Cô ấy học tập chăm chỉ vì muốn vượt qua kỳ thi.)
=> Giải thích: Sử dụng “because” để nêu lý do cô ấy học tập chăm chỉ.

17. He can’t swim, so he won’t go to the beach. (Anh ấy không biết bơi nên sẽ không đi biển.)
=> Giải thích: Sử dụng “so” để nối nguyên nhân và kết quả. Vì không biết bơi nên anh ấy sẽ không đi biển.

18. They went to the movie theater and watched a new film. (Họ đã đến rạp chiếu phim và xem một bộ phim mới.)
=> Giải thích: Sử dụng “and” để nối hai hành động liên tiếp do cùng một chủ thể thực hiện.

19. She loves to dance, but she doesn’t like to sing. (Cô ấy rất thích nhảy múa nhưng không thích ca hát.)
=> Giải thích: Sử dụng “but” để diễn tả sự tương phản giữa việc cô ấy thích nhảy múa và không thích ca hát.

20. He will buy a new laptop when he saves enough money. (Anh ấy sẽ mua một chiếc máy tính xách tay mới khi tiết kiệm đủ tiền.)
=> Giải thích: Sử dụng “when” để chỉ thời điểm hành động mua máy tính sẽ xảy ra. Sau “when”, ta dùng thì hiện tại đơn “saves” dù câu nói về tương lai.

Exercise 2: Rewrite the sentences using the words in brackets

(Bài tập 2: Viết lại câu dùng từ gợi ý trong ngoặc)

1. Mr and Mrs George have a daughter, Lily. (parents)

=> ………………………………………………………………………………………

2. Liz goes to bed at ten fifteen (quarter)

=> ………………………………………………………………………………………

3. How many students are there in Amiee’s class? (have)

=> ………………………………………………………………………………………

4. My class has thirty-eight students. (are)

=> ………………………………………………………………………………………

5. Helen finishes classes at ten to twelve. (past)

=> ………………………………………………………………………………………

6. The coffee shop is to the left of the restaurant. (right)

=> ………………………………………………………………………………………

7. The zoo is behind the museum. (front)

=> ………………………………………………………………………………………

8. There is a small flower garden in my house. (has)

=> ………………………………………………………………………………………

9. Serena’s house isn’t far from the station. (near)

=> ………………………………………………………………………………………

10. The restaurant is to the left of the bookstore and to the right of the station. (between)

=> ………………………………………………………………………………………

11. Josh cycles to school. (by)

=> ………………………………………………………………………………………

12. My uncle goes to work by car. (drives)

=> ………………………………………………………………………………………

13. Mr and Mrs Nguyen travel to Ho Chi Minh City by plane. (fly)

=> ………………………………………………………………………………………

14. We go to the convenience store on foot. (walk)

=> ………………………………………………………………………………………

15. Beatrix’s brother rides his bike to work. (by)

=> ………………………………………………………………………………………

16. How much does this T-shirt cost? (is)

=> ………………………………………………………………………………………

17. I’d like one thousand grams of fruit. (kilo)

=> ………………………………………………………………………………………

18. What is the price of a hot dog? (cost)

=> ………………………………………………………………………………………

19. Mrs. Luis wants twelve eggs. (dozen)

=> ………………………………………………………………………………………

20. There are five packets of black tea in this box. (has)

=> ………………………………………………………………………………………

Mr and Mrs George are Lily’s parents. (Ông bà George là bố mẹ của Lily.)
=> Giải thích: Sử dụng từ gợi ý “parents” để chuyển cấu trúc “have a daughter” thành cấu trúc thể hiện mối quan hệ gia đình.

Liz goes to bed at a quarter past ten. (Liz đi ngủ lúc 10 giờ 15 phút.)
=> Giải thích: “Ten fifteen” và “a quarter past ten” đều chỉ 10 giờ 15 phút. “A quarter” có nghĩa là 15 phút.

How many students does Amiee’s class have? (Lớp của Amiee có bao nhiêu học sinh?)
=> Giải thích: Chuyển cấu trúc “How many + danh từ số nhiều + are there in…?” thành “How many + danh từ số nhiều + does + chủ ngữ + have?”.

There are thirty-eight students in my class. (Có 38 học sinh trong lớp của tôi.)
=> Giải thích: Chuyển cấu trúc “My class has…” thành “There are…in my class” để diễn đạt số lượng học sinh trong lớp.

Helen’s classes finish at eleven fifty. (Các tiết học của Helen kết thúc lúc 11 giờ 50 phút.)
=> Giải thích: “Ten to twelve” có nghĩa là 11 giờ 50 phút. Có thể diễn đạt thời gian này là “eleven fifty”.

The restaurant is to the right of the coffee shop. (Nhà hàng nằm bên phải quán cà phê.)
=> Giải thích: Khi quán cà phê nằm bên trái nhà hàng thì nhà hàng nằm bên phải quán cà phê.

The museum is in front of the zoo. (Bảo tàng nằm phía trước sở thú.)
=> Giải thích: Khi sở thú nằm phía sau bảo tàng thì bảo tàng nằm phía trước sở thú.

My house has a small flower garden. (Nhà tôi có một khu vườn hoa nhỏ.)
=> Giải thích: Chuyển cấu trúc “There is + danh từ + địa điểm” thành “Địa điểm + has + danh từ”. Đáp án phải sử dụng từ gợi ý “has”.

Serena’s house is near the station. (Nhà của Serena ở gần nhà ga.)
=> Giải thích: Cụm “isn’t far from” có nghĩa tương đương với “is near”.

The restaurant is between the bookstore and the station. (Nhà hàng nằm giữa hiệu sách và nhà ga.)
=> Giải thích: Cấu trúc “between A and B” được dùng để diễn tả một người hoặc vật nằm giữa hai vị trí.

Josh goes to school by bicycle. (Josh đi học bằng xe đạp.)
=> Giải thích: Động từ “cycles” có thể được viết lại bằng cấu trúc “goes by bicycle” để diễn tả phương tiện di chuyển.

My uncle drives to work. (Chú của tôi lái xe đi làm.)
=> Giải thích: Cấu trúc “goes to work by car” có thể được viết lại thành “drives to work”.

Mr and Mrs Nguyen fly to Ho Chi Minh City. (Ông bà Nguyễn đi máy bay đến Thành phố Hồ Chí Minh.)
=> Giải thích: Cấu trúc “travel by plane” có thể được viết lại bằng động từ “fly”.

We walk to the convenience store. (Chúng tôi đi bộ đến cửa hàng tiện lợi.)
=> Giải thích: Cụm “go on foot” có nghĩa tương đương với động từ “walk”.

Beatrix’s brother goes to work by bike. (Anh trai của Beatrix đi làm bằng xe đạp.)
=> Giải thích: Cấu trúc “rides his bike to work” có thể được viết lại thành “goes to work by bike”.

What is the price of this T-shirt? (Chiếc áo thun này có giá bao nhiêu?)
=> Giải thích: Cấu trúc “How much does + vật + cost?” có thể được viết lại thành “What is the price of + vật?”.

I’d like a kilo of fruit. (Tôi muốn một ki-lô-gam trái cây.)
=> Giải thích: Một nghìn gam bằng một ki-lô-gam, vì vậy “one thousand grams” có thể được thay bằng “a kilo”.

How much does a hot dog cost? (Một chiếc xúc xích có giá bao nhiêu?)
=> Giải thích: Cấu trúc “What is the price of + vật?” có thể được viết lại thành “How much does + vật + cost?”.

Mrs. Luis wants a dozen eggs. (Bà Luis muốn một tá trứng.)
=> Giải thích: Một tá tương đương với 12 đơn vị, vì vậy “twelve eggs” có thể được thay bằng “a dozen eggs”.

This box has five packets of black tea. (Chiếc hộp này có năm gói trà đen.)
=> Giải thích: Chuyển cấu trúc “There are + danh từ số nhiều + in…” thành “Chủ ngữ + has + danh từ số nhiều”.

Exercise 3: Rewrite the sentences without changing their meaning.

(Bài tập 3: Viết lại câu không đổi nghĩa)

Rewrite the sentences without changing their meaning.
Rewrite the sentences without changing their meaning.

1. New York City with a population of over 8 million is bigger than any other city in America.

=> New York City is the …………………………………………………………….

2. Fansipan is higher than any other mountain in Viet Nam.

=> Fansipan is ………………………………………………………………………….

3. Son Doong in Viet Nam is a cave; it is larger than any other cave in the world.

=> Son Doong in Viet Nam is …………………………………………………….

4. The Nile River is as long as the Amazon River.

=> The Nile River ………………………………………………………………………

5. The movie was as interesting as I expected.

=> The movie ……………………………………………………………………………

6. My house is bigger than your house.

=> Your house ……………………………………………………….………………….

7. My sister is more intelligent than me.

=> I ……………………………………………………….………….………………………

8. The Pacific Ocean is the largest ocean in the world.

=> No other ocean ……………………………………………………………………

1. New York City is the largest city in America, with a population of over 8 million. (Thành phố New York là thành phố lớn nhất nước Mỹ, với dân số hơn 8 triệu người.)
=> Giải thích: Cụm “bigger than any other city in America” có nghĩa là lớn hơn tất cả các thành phố khác ở Mỹ. Vì vậy, câu được chuyển sang dạng so sánh nhất với “the largest city”. Cụm “with a population of over 8 million” được giữ lại để bổ sung thông tin về dân số.

2. Fansipan is the highest mountain in Viet Nam. (Fansipan là ngọn núi cao nhất Việt Nam.)
=> Giải thích: Cụm “higher than any other mountain in Viet Nam” có nghĩa là cao hơn tất cả các ngọn núi khác ở Việt Nam. Vì vậy, câu được chuyển sang dạng so sánh nhất với “the highest mountain”.

3. Son Doong in Viet Nam is the largest cave in the world. (Hang Sơn Đoòng ở Việt Nam là hang động lớn nhất thế giới.)
=> Giải thích: Cụm “larger than any other cave in the world” có nghĩa là lớn hơn tất cả các hang động khác trên thế giới. Vì vậy, câu được viết lại bằng dạng so sánh nhất với “the largest cave in the world”.

4. The Nile River is the same length as the Amazon River. (Sông Nile có chiều dài bằng sông Amazon.)
=> Giải thích: Cụm “as long as” diễn tả hai con sông có chiều dài bằng nhau và có thể được viết lại bằng “the same length as” mà không làm thay đổi nghĩa.

5. The movie was just as interesting as I expected. (Bộ phim thú vị đúng như tôi mong đợi.)
=> Giải thích: Từ “just” được thêm vào để nhấn mạnh rằng mức độ thú vị của bộ phim hoàn toàn đúng với kỳ vọng của người nói. Đáp án này giữ được đầy đủ ý nghĩa của tính từ “interesting” trong câu gốc.

6. Your house is smaller than my house. (Nhà của bạn nhỏ hơn nhà của tôi.)
=> Giải thích: Câu gốc khẳng định nhà của người nói lớn hơn nhà của người nghe. Khi đảo vị trí hai đối tượng, ta đổi “bigger” thành từ trái nghĩa “smaller” để giữ nguyên nghĩa.

7. I am not as intelligent as my sister. (Tôi không thông minh bằng chị/em gái của mình.)
=> Giải thích: Câu gốc khẳng định chị/em gái của người nói thông minh hơn. Khi đổi sang cấu trúc so sánh không bằng, câu được viết thành “I am not as intelligent as my sister”.

8. No other ocean in the world is larger than the Pacific Ocean. (Không có đại dương nào khác trên thế giới lớn hơn Thái Bình Dương.)
=> Giải thích: Câu gốc khẳng định Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất thế giới. Cụm “No other ocean in the world” được dùng để diễn đạt rằng không có đại dương nào khác lớn hơn Thái Bình Dương.

Exercise 4: Rewrite the sentences so that their meaning remains unchanged.

(Bài tập 4: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi)

1. The last time we saw her was on Easter Day.

=> We haven’t  …………………………………………………………………….

2. I haven’t eaten this kind of food before.

=> This is ……………………………………………………………………………

3. It started raining an hour ago.

=> It has ……………………………………………………………………………..

4. We haven’t visited my grandfather for two months.

=> The last time ………………………………………………………………….

5. I have studied English for ten years.

=> I began …………………………………………………………………………..

6. My brother hasn’t seen his best friend for nearly three years.

=> It’s …………………………………………………………………………………

7. When did you start learning Korean?

=> How long ……………………………………………………………………….

8. We started living here two years ago.

=> We have …………………………………………………………………………

9. The last time she visited her penfriend was five months ago.

=> She hasn’t ………………………………………………………………………

10. I last wrote to my uncle in June.

=> I haven’t ………………………………………………………………………….

1. We haven’t seen her since Easter Day. (Chúng tôi chưa gặp cô ấy kể từ ngày lễ Phục sinh.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết lần cuối người nói gặp cô ấy là vào ngày lễ Phục sinh. Vì vậy, sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “since” để diễn tả hành động không xảy ra từ mốc thời gian đó đến hiện tại.

2. This is the first time I have eaten this kind of food. (Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn này.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết người nói chưa từng ăn loại thức ăn này trước đây. Vì vậy, có thể viết lại bằng cụm “This is the first time” kết hợp với thì hiện tại hoàn thành.

3. It has been raining for an hour. (Trời đã mưa được một giờ.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết trời bắt đầu mưa một giờ trước và hành động này vẫn đang tiếp diễn. Vì vậy, sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với “for an hour”.

4. The last time we visited my grandfather was two months ago. (Lần cuối chúng tôi đến thăm ông là hai tháng trước.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết chúng tôi đã không đến thăm ông trong hai tháng. Câu viết lại nhấn mạnh thời điểm lần cuối hành động này xảy ra.

5. I began studying English ten years ago. (Tôi bắt đầu học tiếng Anh cách đây mười năm.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết việc học tiếng Anh bắt đầu mười năm trước và kéo dài đến hiện tại. Khi viết lại với “began”, ta nêu rõ thời điểm bắt đầu hành động.

6. It has been nearly three years since my brother last saw his best friend. (Đã gần ba năm kể từ lần cuối anh trai tôi gặp người bạn thân nhất của anh ấy.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết anh trai của người nói đã không gặp bạn thân trong gần ba năm. Câu viết lại nhấn mạnh khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần gặp gần nhất.

7. How long have you been learning Korean? (Bạn đã học tiếng Hàn được bao lâu rồi?)
=> Giải thích: Câu gốc hỏi về thời điểm người nghe bắt đầu học tiếng Hàn. Khi đổi sang câu hỏi với “How long”, ta hỏi về khoảng thời gian hành động đã diễn ra từ lúc bắt đầu đến hiện tại.

8. We have been living here for two years. (Chúng tôi đã sống ở đây được hai năm.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết việc sống ở đây bắt đầu hai năm trước và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Vì vậy, sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với “for two years”.

9. She hasn’t visited her penfriend for five months. (Cô ấy đã không đến thăm người bạn qua thư của mình trong năm tháng.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết lần cuối cô ấy đến thăm người bạn qua thư là năm tháng trước. Câu viết lại sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “for” để diễn tả khoảng thời gian cô ấy không thực hiện hành động này.

10. I haven’t written to my uncle since June. (Tôi chưa viết thư cho bác/chú của mình kể từ tháng Sáu.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết lần cuối người nói viết thư cho bác/chú là vào tháng Sáu. Vì vậy, sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “since June”.

Exercise 5: Rewrite the sentences without changing their meaning.

(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Rewrite the sentences without changing their meaning
Rewrite the sentences without changing their meaning

1. My father can’t cook as well as my mother does.

=> My mother …………………………………………………………………

2. George drives more carefully than he used to.

=> George didn’t ……………………………………………………………..

3. No other city in Viet Nam is as large as Ho Chi Minh City.

=> HCM city …………………………………………………………………….

4. I don’t type so quickly as Tom does.

=> Tom ……………………………………………………………………………

5. Physics isn’t so difficult as maths.

=> Maths …………………………………………………………………………

6. Nam speaks English worse than his sister.

=> Nam’s …………………………………………………………………………

7. History is not as difficult as Maths.

=> Maths …………………………………………………………………………

1. My mother cooks better than my father does. (Mẹ tôi nấu ăn ngon hơn bố tôi.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết bố của người nói không nấu ăn giỏi bằng mẹ. Vì vậy, có thể viết lại bằng dạng so sánh hơn với “better than”.

2. George didn’t use to drive as carefully as he does now. (Trước đây George không lái xe cẩn thận như hiện nay.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết hiện tại George lái xe cẩn thận hơn trước đây. Cấu trúc “didn’t use to” được dùng để diễn tả rằng trong quá khứ George không lái xe cẩn thận như bây giờ.

3. Ho Chi Minh City is larger than any other city in Viet Nam. (Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn bất kỳ thành phố nào khác ở Việt Nam.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết không có thành phố nào khác ở Việt Nam lớn bằng Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, có thể viết lại bằng dạng so sánh hơn với “larger than any other city”.

4. Tom types more quickly than I do. (Tom gõ phím nhanh hơn tôi.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết người nói không gõ phím nhanh bằng Tom. Vì vậy, có thể viết lại bằng dạng so sánh hơn với “more quickly than”.

5. Maths is more difficult than Physics. (Môn Toán khó hơn môn Vật lý.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết môn Vật lý không khó bằng môn Toán. Khi đảo vị trí hai môn học, sử dụng dạng so sánh hơn “more difficult than” để giữ nguyên nghĩa.

6. Nam’s English is not as good as his sister’s. (Khả năng tiếng Anh của Nam không tốt bằng chị/em gái của cậu ấy.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết Nam nói tiếng Anh kém hơn chị/em gái. Khi viết lại với cụm “Nam’s English”, sử dụng cấu trúc “not as good as” để so sánh khả năng tiếng Anh của hai người.

7. Maths is more difficult than History. (Môn Toán khó hơn môn Lịch sử.)
=> Giải thích: Câu gốc cho biết môn Lịch sử không khó bằng môn Toán. Vì vậy, có thể viết lại bằng dạng so sánh hơn với “more difficult than”.

Xem thêm:

3. Tải file bài tập viết lại câu lớp 6

Để giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình học và làm bài, mình đã tổng hợp một file bài tập với đầy đủ các dạng thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Yên tâm, file được chia sẻ hoàn toàn miễn phí nhé.

4. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tổng ôn kiến thức lý thuyết và 250+ bài tập viết lại câu lớp 6 có lời giải chi tiết. Đây là các dạng bài tập quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Vì vậy, bạn cần ôn tập và thực hành mỗi ngày để không mất điểm oan.

Trong quá trình làm bài, bạn cần lưu ý một số lưu ý sau để đạt kết quả tốt nhất:

  • Học kỹ cách làm của từng dạng: Viết lại câu với từ cho sẵn, viết lại câu với cấu trúc so sánh, …
  • Ôn tập thêm các từ vựng đã học để hiểu rõ ý nghĩa của câu.
  • Mỗi ngày, hãy dành ra 5 phút để thực hành các bài tập. Nếu có bất kỳ lỗi sai nào, bạn hãy ghi chú lại để tránh mất điểm trong lần làm bài tiếp theo.

Ngoài ra, bạn cũng có thể học thêm các kiến thức mới tại chuyên mục IELTS Grammar mà Vietop English chia sẻ. Chúc bạn học tốt, đừng quên để lại comment bên dưới nếu có thắc mắc nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • Conjunctions: And, or, but, so, because and although – https://learnenglishteens.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/conjunctions-or-so-because-although – Truy cập ngày 01/08/2024
  • How to Write a Compare-and-Contrast Essay – https://www.grammarly.com/blog/compare-contrast/ – Truy cập ngày 01/08/2024
  • Passives – https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/passives – Truy cập ngày 01/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup website back to school 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h