Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

“Chinh phục” điểm cao với bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 cực chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà học sinh lớp 4 cần nắm vững. Tuy nhiên, khi làm bài tập, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn giữa thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn, quên thêm “-ing” vào động từ hoặc chưa biết khi nào dùng “am, is, are”. Nếu không luyện tập thường xuyên, những lỗi nhỏ này rất dễ khiến bạn mất điểm trong bài kiểm tra.

Đừng quá lo nhé! Trong bài viết này, mình đã tổng hợp bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết. Chỉ cần dành một chút thời gian ôn tập và luyện tập theo từng dạng bài, bạn sẽ hiểu rõ cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và tự tin hơn khi làm bài.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để “xử lý” thì hiện tại tiếp diễn một cách dễ dàng.

Cùng bắt đầu thôi!

1. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 nhé:

Ôn tập lý thuyết
Định nghĩa: 
Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) trong tiếng Anh được dùng để nói về những việc đang làm ngay bây giờ hoặc xung quanh đây.
– Thì này cũng có thể dùng để nói về kế hoạch đã sắp xếp trong tương lai gần.
Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
Thể phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing
Thể nghi vấn
+ Câu hỏi yes/ no: Am/ Is/ Are + chủ ngữ + V-ing?
+ Câu hỏi Wh: Wh… + am/ is/ are + chủ ngữ + V-ing?
Dấu hiệu nhận biết: 
– Cụm từ/ Trạng từ: Now, right now, at the moment, at present, …
– Look!, Watch!, Listen!, …
Tổng hợp thì hiện tại tiếp diễn lớp 4
Tổng hợp thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 trong tiếng Anh

Các bài tập thì hiện tại tiếp diễn được mình và đội ngũ Vietop English tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng “thử thách” trong đó có các dạng bài tập gồm:

  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Hoàn thành câu bằng cách chọn động từ thích hợp.
  • Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.
  • Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành mỗi câu.
  • Sáng tạo các câu, dùng thì hiện tại tiếp diễn.
  • Điền vào chỗ trống với dạng động từ đúng.

Exercise 1: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 1: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences
Arrange the words to form complete sentences
  1. cat/ the/ is/ on/ sleeping/ sofa/ the
  2. brother/ my/ playing/ is/ video/ games/ now/
  3. are/ in/ the/ singing/ living room/ children/ the
  4. some/ drawing/ pictures/ now/ she/ is/
  5. are/ kitchen/ in/ the/ cooking/ parents/ my/
  1. The cat is sleeping on the sofa. (Con mèo đang ngủ trên ghế sofa.)

=> Giải thích: Chủ ngữ (The cat) + to be (is) + V-ing (sleeping) + các thông tin khác (on the sofa).

  1. My brother is playing video games now. (Em trai tôi hiện đang chơi trò chơi điện tử.)

=> Giải thích: Chủ ngữ (My brother) + to be (is) + V-ing (playing) + các thông tin khác (video games now).

  1. The children are singing in the living room. (Các em nhỏ đang hát trong phòng khách.)

=> Giải thích: Cấu trúc đúng: Chủ ngữ (The children) + are + V-ing (singing) + các thông tin khác (in the living room).

  1. She is drawing some pictures now. (Cô ấy đang vẽ một vài bức tranh.)

=> Giải thích: Chủ ngữ (She) + to be (is) + V-ing (drawing) + các thông tin khác (some pictures now).

  1. My parents are cooking in the kitchen. (Bố mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp.)

=> Giải thích: Chủ ngữ (My parents) + to be (are) + V-ing (cooking) + các thông tin khác (in the kitchen).

Exercise 2: Choose the correct answer A, B, C or D

(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

Choose the correct answer ABCD
Choose the correct answer ABCD
  1. What is Tom doing right now?
  • A. Tom is play soccer.
  • B. Tom are playing soccer.
  • C. Tom is playing soccer.
  • D. Tom playing soccer.
  1. Which sentence is in the present continuous tense?
  • A. She reads a book.
  • B. She is reading a book.
  • C. She read a book.
  • D. She has read a book.
  1. Choose the correct sentence.
  • A. The birds is flying in the sky.
  • B. The birds are flying in the sky.
  • C. The bird are fly in the sky.
  • D. The bird is flys in the sky.
  1. Maria ………. her homework right now.
  • A. do
  • B. does
  • C. is doing
  • D. are doing
  1. Which question is correct for the answer: “Yes, the children are swimming in the pool.”
  • A. Do the children swim in the pool?
  • B. Are the children swim in the pool?
  • C. Are the children swimming in the pool?
  • D. Is the children swimming in the pool?
Đáp ánGiải thích
1. CCấu trúc đúng của thì hiện tại tiếp diễn là “chủ ngữ + to be (is/ are/ am) + động từ thêm -ing.” Ở đây, “Tom” là chủ ngữ số ít, nên ta sử dụng “is,” và “playing” là hình thức đúng của động từ để diễn tả hành động đang diễn ra.
2. BThì hiện tại tiếp diễn được sử dụng cho các hành động đang diễn ra ngay lúc nói. Câu “She is reading a book” tuân theo cấu trúc “chủ ngữ + to be + động từ thêm -ing” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
3. B“Birds” là chủ ngữ số nhiều, nên cần dùng “are” chứ không phải “is.” Động từ “fly” ở dạng phân từ hiện tại là “flying,” cần thiết cho thì tiếp diễn.
4. CĐối với chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng “is” trong thì hiện tại tiếp diễn. “Doing” là dạng phân từ hiện tại của “do,” cho thấy hành động đang tiếp diễn. Các lựa chọn khác hoặc là dùng sai hình thức của “to be” hoặc sai hình thức của động từ.
5. CCâu trả lời dùng the children are swimming, nên câu hỏi Yes/No đúng là Are + the children + swimming…?

Exercise 3: Complete the sentences using the correct word and present continuous tense

(Bài tập 3: Hãy hoàn thành câu sau bằng cách chọn động từ thích hợp từ khung và thêm “-ing” vào cuối động từ)

Verb list:

​​playrunswimeat read
  1. Look! The cat ………. with a ball!
  2. My dog ………. in the park right now.
  3. Quiet! She ………. her favorite book.
  4. He ………. his lunch quickly now because he’s hungry.
  5. Look! The children ………. in the pool.
Đáp ánGiải thích
1. is playing“The cat” là chủ ngữ số ít, vì vậy ta cần sử dụng “is” để đi kèm. Động từ “play” thêm “-ing” trở thành “playing” “Look!” cho thấy hành động đang diễn ra.
2. is running“My dog” là chủ ngữ số ít, do đó ta sử dụng “is.” “Running” là hình thức tiếp diễn của động từ “run,” diễn tả hành động đang diễn ra.
3. is reading“She” là chủ ngữ số ít, nên chúng ta sử dụng “is.” “Reading” là hình thức tiếp diễn của động từ “read,” chỉ rõ rằng cô ấy đang đọc sách.
4. is eating“He” là chủ ngữ số ít, và “is” là hình thức đúng của “to be” ở ngôi thứ ba số ít. “Eating” là dạng tiếp diễn của “eat,” Now cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
5. are swimming“The children” là chủ ngữ số nhiều, nên ta dùng “are.” Động từ “swim” khi thêm “-ing” trở thành “swimming,” Now cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Exercise 4: Complete the paragraph with the correct tense

(Bài tập 4: Điền vào chỗ trống với dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn sau)

Complete the paragraph with the correct tense
Complete the paragraph with the correct tense

In our house, everyone (1) ………. (do) something right now. Mom (2) ………. (make) cookies in the kitchen, and they smell yummy! Dad (3) ………. (paint) a picture in the living room. I (4) ………. (read) my favorite book about pirates. My little brother (5) ………. (play) with his toy cars on the floor, making car noises.

  1. is doing

=> Giải thích: “Everyone” được coi như một nhóm người đơn lẻ đang thực hiện một hành động tại thời điểm này. Cụm từ “is doing” chính xác phản ánh việc sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, cho thấy hành động (đang làm gì đó) đang diễn ra.

  1. is making

=> Giải thích: “Mom” là chủ thể số ít, vì vậy chúng ta sử dụng “is.” Động từ “make” được chuyển sang dạng “-ing” (“making”), cho thấy hành động đang tiến triển.

  1. is painting

=> Giải thích: “Dad” là một chủ thể số ít, cần “is.” “Painting” là dạng “-ing” của động từ “paint,” chỉ ra rằng hành động đang tiếp tục.

  1. am reading

=> Giải thích: “I” luôn đi kèm với “am” trong thì hiện tại tiếp diễn, và “reading” là dạng “-ing” của động từ “read,” được sử dụng ở đây để biểu thị một hoạt động đang diễn ra.

  1. is playing

=> Giải thích: Đối với em trai, “is playing” phù hợp vì đây là một chủ thể số ít, và “playing” là dạng phân từ hiện tại của “play,” thể hiện hoạt động hiện tại.

Exercise 5: Choose the correct answer

(Bài tập 6: Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành mỗi câu)

  1. Right now, my sister (writes/ is writing) an email to her friend.
  2. Look! The kids (plays/ are playing) soccer in the park.
  3. We (are not using/ do not use) the computer at the moment.
  4. It (rains/ is raining) very hard right now. We can’t go outside.
  5. They (have/ are having) breakfast at 7:30 a.m. every day.
Đáp ánGiải thích
1. is writing“Right now” chỉ rằng hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. “Is writing” là dạng thì hiện tại tiếp diễn phù hợp để diễn tả điều này.
2. are playing“Look!” là một cách để thu hút sự chú ý đến hành động đang xảy ra. “Are playing” phản ánh hành động đang diễn ra của nhiều người (the kids), vì vậy cần sử dụng “are” cùng với dạng -ing của động từ.
3. are not using“At the moment” chỉ rõ rằng câu này diễn tả hành động tại thời điểm hiện tại. “Are not using” là dạng phủ định của thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp để diễn tả hành động không đang xảy ra.
4. is raining“Right now” và tình huống “We can’t go outside” đều chỉ rằng mưa đang xảy ra tại thời điểm hiện tại. “Is raining” là dạng tiếp diễn cho biết điều đó.
5. haveCâu này không dùng hiện tại tiếp diễn vì every day diễn tả thói quen. Do đó chọn hiện tại đơn have.

Exercise 6: Write a complete sentence using the suggested word, employing the present continuous tense.

(Bài tập 7: Viết câu hoàn chỉnh với từ gợi ý, sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.)

  1. (The cat/ sleep) ……….
  2. (My brother/ eat) ……….
  3. (We/ watch/ movie) ……….
  4. (I/ not/ read) ……….
  5. (the dog/ play) ……….?

(Các câu trả lời có thể thay đổi, dưới đây là một ví dụ về đáp án:)

1. The cat is sleeping under the tree. (Con mèo đang ngủ dưới gốc cây.)

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “The cat” (ngôi thứ ba số ít) nên dùng is + V-ing. Động từ “sleep” thêm “-ing” thành “sleeping”.

2. My brother is eating an apple. (Anh trai tôi đang ăn một quả táo.)

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “My brother” (ngôi thứ ba số ít) nên dùng is + V-ing. Động từ eat thêm “-ing” thành “eating”.

3. We are watching a funny movie. (Chúng tôi đang xem một bộ phim hài.)

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “We” nên dùng are + V-ing. Động từ watch thêm

“-ing” thành “watching”.

4. I am not reading a comic book. (Tôi không đang đọc truyện tranh.)

=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì hiện tại tiếp diễn nên dùng am not + V-ing. Động từ read thêm “-ing” thành “reading”.

5. Is the dog playing with its ball? (Con chó đang chơi với quả bóng của nó phải không?)

=> Giải thích: Đây là câu hỏi ở thì hiện tại tiếp diễn nên đảo “is” lên trước chủ ngữ. Động từ play thêm “-ing” thành “playing”.

Exercise 7: Fill in the blanks with the correct tense form of the verbs

(Bài tập 8: Điền vào chỗ trống với dạng động từ đúng)

Fill in the blanks with the correct tense form of the verbs
Fill in the blanks with the correct tense form of the verbs
  1. I (eat) ……… my lunch right now.
  2. She (play) ……… with her dolls at the moment.
  3. They (watch) ……… a cartoon on TV now.
  4. The dog (run) ……… around the garden.
  5. We (draw) ……… pictures in our notebooks.
Đáp ánGiải thích
1. am eating“I” là chủ ngữ, luôn đi kèm với “am” trong thì hiện tại tiếp diễn. Động từ “eat” được chuyển thành “eating” để chỉ rằng hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại. Cụm từ “right now” nhấn mạnh sự ngay lập tức của hành động.
2. is playing“She” là chủ ngữ số ít, sử dụng “is” trong thì hiện tại tiếp diễn. “Playing” là dạng động từ thêm “ing” của “play,” “at the moment” cho thấy hoạt động đang xảy ra.
3. are watching“They” là chủ ngữ số nhiều, vì vậy sử dụng “are” để phù hợp với thì hiện tại tiếp diễn. “Watching” là dạng “ing” của động từ “watch,” “now” diễn tả hoạt động đang được tiến hành.
4. is running“The dog” là chủ ngữ số ít, dùng “is” trong thì hiện tại tiếp diễn. “Running” là dạng “ing” của “run,” cho thấy hành động đang diễn ra.
5. are drawing“We” là chủ ngữ số nhiều, sử dụng “are” trong thì hiện tại tiếp diễn. “Drawing” là dạng “ing” của động từ “draw,” mô tả hoạt động đang được thực hiện.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4

Nếu bạn muốn luyện tập thêm sau khi hoàn thành các bài tập trên, hãy tải ngay bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 PDF mà mình đã tổng hợp. Tài liệu bao gồm nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn dễ dàng ôn tập tại nhà hoặc chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra trên lớp.

Nhấn vào nút bên dưới để tải miễn phí!

4. Kết luận

Hy vọng bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 4 trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và tự tin hơn khi làm bài. Trước khi chuyển sang những chủ điểm ngữ pháp khác, bạn hãy ghi nhớ một vài điểm quan trọng sau:

  • Luôn sử dụng đúng am, is, are theo từng chủ ngữ.
  • Đừng quên thêm -ing vào động từ và lưu ý một số trường hợp đặc biệt khi thêm đuôi -ing.
  • Chú ý các dấu hiệu nhận biết như now, right now, at the moment, look!, listen! để xác định đúng thì.

Nếu trong quá trình học bạn vẫn còn điều gì chưa rõ, hãy để lại bình luận bên dưới để mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên theo dõi chuyên mục IELTS Grammar để khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích, giúp việc học tiếng Anh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Chúc bạn học thật tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • English Grammar Present Continuous Tense: https://oxfordlanguageclub.com/page/blog/english-grammar-present-continuous-tense – Truy cập ngày 13/05/2024
  • The present continuous: https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/present-continuous – Truy cập ngày 13/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h