Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

100+ bài tập về danh từ động từ tính từ thường xuyên xuất hiện trong đề thi.

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Danh từ, động từ và tính từ là những loại từ nền tảng trong tiếng Anh, nhưng nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn về vị trí, chức năng và cách sử dụng của từng loại từ. Điều này khiến không ít bạn mất điểm khi làm bài tập hoặc các bài thi.

Để giúp bạn nắm vững kiến thức, bài viết này tổng hợp 100+ bài tập về danh từ, động từ và tính từ có đáp án chi tiết, giúp bạn luyện tập từ cơ bản đến nâng cao và sử dụng chính xác các loại từ trong từng ngữ cảnh.

Bài viết bao gồm:

  • Tóm tắt kiến thức về danh từ, động từ và tính từ.
  • Thực hành 100+ bài tập danh từ, động từ và tính từ theo nhiều dạng.
  • Download file PDF bài tập có đáp án.

Hãy cùng mình bắt đầu ngay!

1. Ôn tập kiến thức về danh từ động từ tính từ

Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập lại kiến thức về danh từ động từ tính từ trước nhé.

Tóm tắt lý thuyết từ loại trong tiếng Anh
1. Danh từ
– Định nghĩa: Danh từ là loại từ chỉ người, chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc nơi chốn.
– Vị trí của danh từ trong câu: Đứng sau mạo từ, sau lượng từ, sau từ hạn định, sau tính từ sở hữu, sau giới từ.
– Dấu hiệu nhận biết: Danh từ có thể được nhận biết thông qua các hậu tố như -tion, -sion, -ment, -ce, -ness, -y, -er/or, -ship, -dom, -ism, -an/ -ian, -age, -hood, …
2. Động từ
– Định nghĩa: Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của một sự vật, hiện tượng nào đó.
– Vị trí của động từ trong câu: Đứng sau trạng từ chỉ tần suất, đứng trước tân ngữ, đứng trước tính từ.
– Dấu hiệu nhận biết: Động từ có thể được nhận biết thông qua các tiền tố như en-, … và hậu tố như -ate, -en, -fy, -ize/ ise, …
3. Tính từ
– Định nghĩa: Tính t là những từ để miêu tả đặc điểm hoặc tính cách của con người, sự vật và hiện tượng.
– Vị trí của tính từ trong câu: Đứng trước danh từ, sau động từ liên kết.
– Dấu hiệu nhận biết: Tính từ có thể được nhận biết thông qua các hậu tố như -ful, -al, -ous, -able, -ive, -less, -ible, -ly, -y, -ic, -ish, -ed, -ing.
Lý thuyết bài tập về danh từ động từ tính từ
Lý thuyết bài tập về danh từ động từ tính từ

Thực hành thêm các dạng bài tập sau:

2. Bài tập về danh từ động từ tính từ trong tiếng Anh

Để giúp bạn ôn tập và củng cố kiến thức, bộ tài liệu tổng hợp các dạng bài tập thường gặp về danh từ, động từ và tính từ, bao gồm:

  • Biến đổi từ loại.
  • Bài tập tìm lỗi sai.
  • Sắp xếp từ hoàn thành câu.
  • Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
  • Điền từ thích hợp vào đoạn văn.

Exercise 1: Changing word types (Word Form)

(Bài tập 1: Biến đổi từ loại (Word Form))

Bài tập về danh từ động từ tính từ số 1
Bài tập về danh từ động từ tính từ số 1

1. She has a ………. personality and is loved by everyone. (attract)

2. The company decided to ………. its policies to improve customer satisfaction. (revise)

3. He showed great ………. when faced with a challenging situation. (courageous)

4. The chef prepared a ………. meal that delighted all the guests. (taste)

5. The ………. of the new technology has transformed our daily lives. (appear)

6. He made a very ………. speech at the ceremony. (impress)

7. The ………. of the new law was a significant moment for the country. (introduce)

8. She was ………. to see her old friend after so many years. (delight)

9. The weather was ………. bad, so we decided to stay indoors. (exception)

10. His ………. in the project was highly appreciated. (involve)

11. The ………. of the event was beyond our expectations. (organize)

12. She showed great ………. in dealing with the difficult situation. (patient)

13. The ………. of the movie was praised by critics. (direct)

14. His ………. for the job was evident from his resume. (qualify)

15. They were ………. about the results of the experiment. (doubt)

16. The ………. of the festival attracted many tourists. (celebrate)

17. Her ………. in the classroom was always disruptive. (behave)

18. The ………. of the products is very important for the company. (produce)

19. He has a ………. approach to solving problems. (science)

20. The ………. of the book made it a bestseller. (popular)

21. Her ………. to the project was invaluable. (contribute)

22. The ………. of the food was amazing. (prepare)

23. He gave a very ………. explanation of the process. (detail)

24. The ………. of the team was questioned after their loss. (effective)

25. She was ………. with the results of her hard work. (satisfy)

Đáp ánGiải thích
1. attractiveSau mạo từ a và trước danh từ personality cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ. Từ gốc: attract (động từ) → attractive (tính từ).
2. reviseSau to (to-infinitive) luôn dùng động từ nguyên mẫu. Từ gốc: revise (động từ) → revise (giữ nguyên).
3. courageSau tính từ great cần một danh từ. Từ gốc: courageous (tính từ) → courage (danh từ).
4. tastyTrước danh từ meal cần tính từ. Từ gốc: taste (danh từ/động từ) → tasty (tính từ).
5. appearanceSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: appear (động từ) → appearance (danh từ).
6. impressiveTrước danh từ speech cần tính từ. Từ gốc: impress (động từ) → impressive (tính từ).
7. introductionSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: introduce (động từ) → introduction (danh từ).
8. delightedSau động từ was cần tính từ. Cấu trúc be delighted to do sth. Từ gốc: delight (động từ/danh từ) → delighted (tính từ).
9. exceptionallyChỗ trống đứng trước tính từ bad, nên cần trạng từ để bổ nghĩa. Từ gốc: exception (danh từ)→ exceptionally (trạng từ).
10. involvementSau tính từ sở hữu His cần danh từ. Từ gốc: involve (động từ) → involvement (danh từ).
11. organizationSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: organize (động từ) → organization (danh từ).
12. patienceSau tính từ great cần danh từ. Từ gốc: patient (tính từ) → patience (danh từ).
13. directionSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: direct (động từ) → direction (danh từ).
14. qualificationSau tính từ sở hữu His cần danh từ. Từ gốc: qualify (động từ) → qualification (danh từ).
15. doubtfulSau động từ were cần tính từ. Từ gốc: doubt (danh từ/động từ) → doubtful (tính từ).
16. celebrationSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: celebrate (động từ) → celebration (danh từ).
17. behavior (behaviour)Sau tính từ sở hữu Her cần danh từ. Từ gốc: behave (động từ) → behavior/behaviour (danh từ).
18. productionSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: produce (động từ) → production (danh từ).
19. scientificTrước danh từ approach cần tính từ. Từ gốc: science (danh từ) → scientific (tính từ).
20. popularitySau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: popular (tính từ) → popularity (danh từ).
21. contributionSau tính từ sở hữu Her cần danh từ. Từ gốc: contribute (động từ) → contribution (danh từ).
22. preparationSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: prepare (động từ) → preparation (danh từ).
23. detailedTrước danh từ explanation cần tính từ. Từ gốc: detail (danh từ/động từ) → detailed (tính từ).
24. effectivenessSau The và trước of cần danh từ. Từ gốc: effective (tính từ) → effectiveness (danh từ).
25. satisfiedSau động từ was cần tính từ. Cấu trúc be satisfied with + N. Từ gốc: satisfy (động từ) → satisfied (tính từ).

Exercise 2: Exercise to find errors in the following sentences

(Bài tập 2: Bài tập tìm lỗi sai trong các câu sau)

Bài tập về danh từ động từ tính từ số 2
Bài tập về danh từ động từ tính từ số 2

1. He (A) runs (B) quick, but he doesn’t (C) have the (D) stamina to finish the race.

2. She (A) plays the piano (B) beautiful, but she needs (C) more (D) practice.

3. The (A) flowers in the garden (B) smells (C) wonderful (D) in the springtime.

4. He (A) did his homework (B) careful, but still (C) made a lot of (D) mistakes.

5. She (A) can speak (B) English (C) fluent (D) after living in the US for five years.

6. The (A) teacher was (B) angry because the students were (C) talking (D) noise.

7. We (A) need to (B) finish this project (C) as (D) quick as possible.

8. The (A) baby slept (B) peaceful (C) after (D) drinking her milk.

9. He (A) always (B) answers (C) questions (D) honest.

10. The (A) athlete (B) performed (C) incredible well (D) at the competition.

Đáp ánGiải thích
1. B. quick -> quicklySau động từ runs cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, không dùng tính từ. Từ gốc: quick (tính từ) → quickly (trạng từ). 
2. B. beautiful -> beautifullySau động từ plays cần trạng từ để bổ nghĩa cho cách chơi đàn. Từ gốc: beautiful (tính từ) → beautifully (trạng từ). 
3. B. smells -> smellChủ ngữ là The flowers (danh từ số nhiều), nên động từ phải chia ở dạng nguyên mẫu không thêm -s → smell. 
4. B. careful -> carefullySau động từ did cần trạng từ để diễn tả cách làm bài tập. Từ gốc: careful (tính từ) → carefully (trạng từ). 
5. C. fluent -> fluentlySau động từ speak cần trạng từ để bổ nghĩa cho hành động nói. Từ gốc: fluent (tính từ) → fluently (trạng từ). 
6. D. noise -> noisilySau động từ were talking cần trạng từ để chỉ cách nói chuyện. Từ gốc: noise (danh từ) → noisily (trạng từ). 
7. D. quick -> quicklyTrong cấu trúc as … as, nếu bổ nghĩa cho động từ finish thì phải dùng trạng từ → as quickly as possible. Từ gốc: quick (tính từ) → quickly (trạng từ). 
8. B. peaceful -> peacefullySau động từ slept cần trạng từ để bổ nghĩa cho hành động ngủ. Từ gốc: peaceful (tính từ) → peacefully (trạng từ). 
9. D. honest -> honestlySau động từ answers cần trạng từ để bổ nghĩa cho hành động trả lời. Từ gốc: honest (tính từ) → honestly (trạng từ). 
10. C. incredible => incrediblyTrước trạng từ well cần một trạng từ để bổ nghĩa cho well, không dùng tính từ. Từ gốc: incredible (tính từ) → incredibly (trạng từ). 

Exercise 3: Arrange the words to complete the sentence

(Bài tập 3: Sắp xếp từ hoàn thành câu)

Bài tập về danh từ động từ tính từ số 3
Bài tập về danh từ động từ tính từ số 3

1. dog/ a/ cute/ has/ she/ as/ pet/ her

=> ……………………………………………………

2. birthday/ cake/ delicious/ baked/ a/ she/ for/ her

=> …………………………………………………

3. bicycle/ his/ daily/ to/ rides/ school/ he

=> ……………………………………………………

4. purchased/ new/ just/ house/ a/ they

=> ……………………………………………………

5. she/ every/ studies/ night/ late/ until

=> ……………………………………………………

6. planted/ in/ flowers/ garden/ colorful/ the/ they

=> ……………………………………………………

7. dog/ the/bone/ buried/ a/ backyard/ in/ the

=> ……………………………………………………

8. the/ new/ has/ announced/ plan/ government/ the

=> ……………………………………………………

9. chef/ prepared/ gourmet/ the/ meal/ a

=> ……………………………………………………

10. wrote/ famous/ a/ novel/ the/ author/ best-selling

=> ……………………………………………………

1. She has a cute dog as her pet.
→ Giải thích: Câu được sắp xếp theo trật tự S + V + O (She + has + a cute dog). Cụm as her pet đứng cuối câu để bổ sung ý nghĩa cho tân ngữ.

2. She baked a delicious birthday cake for her birthday.
→ Giải thích: Câu có cấu trúc S + V + O + cụm giới từ. Tính từ delicious đứng trước danh từ birthday cake để bổ nghĩa cho danh từ.

3. He rides his bicycle to school daily.
→ Giải thích: Câu theo cấu trúc S + V + O + trạng ngữ. Cụm to school chỉ nơi chốn, còn daily là trạng từ chỉ tần suất, thường đặt ở cuối câu.

4. They just purchased a new house.
→ Giải thích: Trạng từ just đứng trước động từ chính purchased để diễn tả hành động vừa mới xảy ra. Tính từ new đứng trước danh từ house.

5. She studies every night until late.
→ Giải thích: Câu theo cấu trúc S + V + trạng ngữ thời gian. Every night chỉ thời gian diễn ra hành động, còn until late bổ sung thời điểm kết thúc.

6. They planted colorful flowers in the garden.
→ Giải thích: Câu có cấu trúc S + V + O + cụm giới từ. Tính từ colorful đứng trước danh từ flowers, còn in the garden chỉ nơi chốn.

7. The dog buried a bone in the backyard.
→ Giải thích: Câu theo trật tự S + V + O + trạng ngữ nơi chốn. The dog là chủ ngữ, buried là động từ, a bone là tân ngữ và in the backyard chỉ nơi diễn ra hành động.

8. The government has announced the new plan.
→ Giải thích: Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành với cấu trúc S + has/have + V3/ed + O. Tính từ new đứng trước danh từ plan.

9. The chef prepared a gourmet meal.
→ Giải thích: Câu theo cấu trúc S + V + O. Gourmet là tính từ đứng trước danh từ meal để miêu tả chất lượng của bữa ăn.

10. The famous author wrote a best-selling novel.
→ Giải thích: Câu có cấu trúc S + V + O. Tính từ famous bổ nghĩa cho author, còn best-selling bổ nghĩa cho novel, vì vậy cả hai đều đứng trước danh từ mà chúng bổ nghĩa.

Exercise 4: Choose the appropriate word to fill in the blank

(Bài tập 4: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống)

1. The new restaurant has received ………. reviews from food critics.

  • A. rave
  • B. ravished
  • C. raving
  • D. ravishly

2. He ………. the importance of being punctual in his speech.

  • A. stress
  • B. stressed
  • C. stressing
  • D. stressingly

3. The ………. of the ancient artifact attracted many historians.

  • A. discoveries
  • B. discovering
  • C. discovery
  • D. discover

4. The team’s ………. efforts led to their victory.

  • A. collaboration
  • B. collaborate
  • C. collaboratively
  • D. collaborators

5. The book provides a ………. overview of the topic.

  • A. comprehensive
  • B. comprehend
  • C. comprehending
  • D. comprehensively

6. She showed ………. in her ability to solve complex problems.

  • A. competence
  • B. competent
  • C. competently
  • D. compete

7. The medicine must be taken ………. for it to be effective.

  • A. regular
  • B. regulate
  • C. regularly
  • D. regulations

8. The ………. landscape was breathtaking.

  • A. nature
  • B. natural
  • C. naturally
  • D. naturalist

9. The company’s new policy aims to ………. customer satisfaction.

  • A. enhance
  • B. enhanced
  • C. enhancing
  • D. enhancement

10. The ………. of the situation was not immediately apparent.

  • A. serious
  • B. seriousness
  • C. seriously
  • D. seriosity
Đáp ánGiải thích
1. A. raveChỗ trống đứng trước danh từ reviews, cần một tính từ. Rave là tính từ trong cụm rave reviews (những lời đánh giá rất tích cực). Các đáp án còn lại không phù hợp về từ loại hoặc ngữ nghĩa.
2. B. stressedCâu cần một động từ chia ở thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra. Stress (động từ) → stressed.
3. C. discoverySau mạo từ The và trước of cần một danh từ số ít. Discover (động từ) → discovery (danh từ: sự khám phá).
4. A. collaborationTrước danh từ efforts cần một từ bổ nghĩa. Cụm cố định collaboration efforts mang nghĩa “những nỗ lực hợp tác”. Collaborate (động từ) → collaboration (danh từ).
5. A. comprehensiveTrước danh từ overview cần tính từ. Comprehend (động từ) → comprehensive (tính từ: toàn diện).
6. A. competenceSau động từ showed cần danh từ làm tân ngữ. Competent (tính từ) → competence (danh từ: năng lực).
7. C. regularlySau động từ taken cần trạng từ để bổ nghĩa cho hành động. Regular (tính từ) → regularly (trạng từ: đều đặn).
8. B. naturalTrước danh từ landscape cần tính từ để bổ nghĩa. Nature (danh từ) → natural (tính từ: tự nhiên).
9. A. enhanceSau to trong cấu trúc aim to + V cần động từ nguyên mẫu. Enhance là động từ, mang nghĩa “nâng cao, cải thiện”.
10. B. seriousnessSau The và trước of cần danh từ. Serious (tính từ) → seriousness (danh từ: sự nghiêm trọng). Các đáp án còn lại sai từ loại hoặc không tồn tại (seriosity)

Exercise 5: Fill in the appropriate words in the passage

(Bài tập 5: Điền từ thích hợp vào đoạn văn)

[…] Tigers in the wild are known for their (1) ………. hunting skills that they use to capture prey such as deer and wild boar. Research has shown that (2) ………. average, tigers in the Siberian region of Russia have larger territories compared to those in Southeast Asia.

The territorial boundaries are often (3) ………. marked by scent glands along the perimeter. Dr. Michael K. Robinson, a wildlife biologist, mentioned that it is (4) ………. to observe that, when a young male and female tiger are near a river, ‘he’s sharpening his claws, while she’s (5) ………. bathing in the shallows.’ Dr. Robinson and his team are studying tigers in a reserve with remote camera traps, using infrared sensors instead of traditional film.

Question 1:

  • A. stealth
  • B. stealthy
  • C. stealthily
  • D. stealthiness

Question 2:

  • A. on
  • B. in
  • C. at
  • D. by

Question 3:

  • A. clearly
  • B. clear
  • C. cleared
  • D. clearing

Question 4:

  • A. curiosity
  • B. curious
  • C. curiously
  • D. curiousest

Question 5:

  • A. lazily
  • B. lazy
  • C. laze
  • D. lazing
Đáp ánGiải thích
1. B. stealthyChỗ trống đứng trước cụm danh từ hunting skills, vì vậy cần tính từ để bổ nghĩa cho danh từ. Stealth (danh từ) → stealthy (tính từ: lén lút, bí mật).
2. A. onĐáp án đúng là on vì đây là cụm cố định on average, có nghĩa là “trung bình”. Các giới từ in, at, by không đi với average trong trường hợp này.
3. A. clearlyChỗ trống đứng trước động từ marked, cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ. Clear (tính từ) → clearly (trạng từ: một cách rõ ràng).
4. B. curiousSau động từ is cần tính từ trong cấu trúc It is + adjective + to V. Curiosity (danh từ) → curious (tính từ: thú vị, đáng chú ý). Các đáp án còn lại sai từ loại hoặc sai chính tả (curiousest không tồn tại).
5. A. lazilyChỗ trống đứng trước động từ bathing, cần trạng từ để bổ nghĩa cho hành động tắm. Lazy (tính từ) → lazily (trạng từ: một cách thong thả, uể oải)

3. Tải tài liệu bài tập về danh từ động từ tính từ

Để thuận tiện hơn cho việc làm các bài tập tự luyện, mình đã giúp bạn tổng hợp một file với đầy đủ bài tập và đáp án. File được chia sẻ hoàn toàn miễn phí. Hãy tải về và làm bài cùng mình thôi!

4. Kết luận

Cũng như khi luyện tập các điểm ngữ pháp khác, trong quá trình làm bài tập về danh từ động từ tính từ, nhiều bạn thường mắc phải những lỗi sau. Hãy lưu ý để tránh mất điểm đáng tiếc nhé!

  • Nhầm lẫn giữa danh từ, động từ và tính từ do chưa xác định đúng chức năng của từ trong câu.
  • Chọn sai dạng từ vì không chú ý đến vị trí hoặc các dấu hiệu nhận biết.
  • Không biến đổi từ phù hợp với ngữ cảnh, chẳng hạn chuyển từ động từ sang danh từ hoặc tính từ khi cần thiết.
  • Chỉ ghi nhớ lý thuyết mà chưa luyện tập thường xuyên nên dễ lặp lại các lỗi sai.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về danh từ, động từ, tính từ cũng như các chủ điểm ngữ pháp quan trọng khác, bạn có thể tham khảo và tải miễn phí các bộ tài liệu, bài tập trong kho tài liệu IELTS Grammar trên website Vietop English để tiếp tục ôn luyện hiệu quả hơn.

Tài liệu tham khảo:

  • What Is a Noun? Definition, Types, and Examples – https://www.grammarly.com/blog/nouns/ – Truy cập 10/7/2024.
  • What Is an Adjective? Usage and Examples https://www.grammarly.com/blog/adjective/ – Truy cập 10/7/2024.
  • Verbs: The Definitive Guide  – https://www.grammarly.com/blog/verbs/ – Truy cập 10/7/2024.

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h