Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Tuyển chọn 99+ bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu điều kiện loại 1 là một trong những dạng câu điều kiện căn bản và dễ nhất trong 3 dạng câu điều kiện của ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều bạn học sinh vẫn không thể nắm chắc được dạng bài tập viết lại câu điều kiện loại 1, cảm thấy khó khăn rất nhiều so với các chủ điểm ngữ pháp khác.

Đừng lo lắng, bài viết này sẽ là vị cứu tinh cho các bạn đây. Với bài viết này, mình sẽ chia sẽ các nội dung cùng với 99+ câu bài tập liên quan đến nội dung viết lại câu điều kiện loại 1. Giúp các bạn chinh phục hoàn toàn dạng bài tập này chỉ trong vỏn vẹn 5 phút đồng hồ. 

Bài viết này sẽ bao gồm các “bí kíp” như sau:

  • Ôn tập chi tiết ngữ pháp câu điều kiện loại 1.
  • Một số từ và cụm từ thay thế “If” trong câu điều kiện loại 1.
  • Luyện tập các dạng bài tập viết lại câu điều kiện loại 1.

Cùng xem ngay!

1. Ôn tập chi tiết ngữ pháp câu điều kiện loại 1

Đầu tiên, hãy dành ra 5 phút cùng mình điểm qua một số điểm ngữ pháp căn bản quan trọng của câu điều kiện loại 1 nhé. 

Tóm tắt kiến thức
1. Khái niệm: 
Câu điều kiện loại 1 (First Conditional) được dùng để diễn tả một sự việc, hành động hoặc kết quả có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai nếu một điều kiện nhất định được đáp ứng.  
Dạng câu này thương có 2 mệnh đề: Mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề phụ (if clause)
2. Cấu trúc:
Mệnh đề phụ (If clause)
– Với động từ thường
If + S + V(s/ es) + O (present tense)
If + S + (doesn’t/ don’t) + V(s/ es) + O (present tense)
– Với động từ tobe:
If + S + am/ is/ are + adj/ adv + O (present tense)
If + S + am/ is/ are + not + adj/ adv + O  
Mệnh đề chính (Main clause)
S + will (won’t) + V + O (simple future)
S + modal verb (can/ could/ may, …) + O
S + V(inf) + O (câu mệnh lệnh)
V + O + That clause (S + V + O)
3. Cách dùng:
– Câu điều kiện loại 1 được dùng để:
– Diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
– Đưa ra lời cảnh báo hoặc đe dọa.
– Đưa ra lời khuyên, đề nghị hoặc hướng dẫn. 
4. Một số từ và cụm từ thay thế If trong câu điều kiện loại 1
Ngoài sử dụng If trong mệnh phụ của câu điều kiện loại 1 nói riêng và các loại khác nói chung. Chúng ta còn có thể sử dụng một số cụm từ thay thế cho If như sau:
– Unless: Chúng ta dùng Unless ( = If … not) để diễn tả thể phủ định của câu điều kiện loại 1. 
E.g.: You won’t earn much interest unless you invest it properly. (Bạn sẽ không kiếm được nhiều tiền lãi trừ khi bạn đầu tư đúng cách.)
In case: Chúng ta sử dụng In case thông thường để nói về sự phòng ngừa
E.g.: You should keep this reference number in case there are any problems. (Bạn nên giữ lại số tham chiếu này đề phòng trường hợp có vấn đề.) 
– When; As soon as: Chúng ta sử dụng when hay as soon as thay If để diễn tả một hành động có khả năng xảy ra cao hơn so với việc sử dụng If.
E.g.: As long as you drive carefully, you can take my car. (Chỉ cần bạn lái xe cẩn thận, bạn có thể lấy xe của tôi.)

Và như thường lệ, sau khi đã ôn tập lý thuyết chi tiết, mình xin phép gửi các bạn ảnh thống kê những điểm ngữ pháp quan trọng của câu điều kiện loại 1. Hãy nhớ lưu về ngay để bạn có thể học nói mọi lúc mọi nơi nhé. 

Lý thuyết câu điiều kiện loại 1
Lý thuyết câu điiều kiện loại 1

Xem thêm:

2. Các dạng bài tập viết lại câu điều kiện loại 1

Như thường lệ, sau khi đã nắm chắc ngữ pháp trong tay, để giúp bạn thành thạo hơn nữa trong quá trình làm bài tập viết lại câu điều kiện loại 1. Hãy cùng mình bắt tay làm ngay những dạng bài tập căn bản của chủ điểm ngữ pháp này trước nha. 

Các dạng bài tập này bao gồm:

  • Sắp xếp lại câu điều kiện loại 1 hoàn chỉnh.
  • Hoàn thành các câu điều kiện (loại I) bằng cách chia động từ ở dạng đúng.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Viết lại câu điều kiện loại 1 bằng việc sử dụng If.
  • Viết lại câu điều kiện loại 1 bằng việc sử dụng Unless

Exercise 1: Write type 1 conditional sentences with the following hints

(Bài tập 1: Viết lại câu điều kiện loại 1 dựa theo những từ đã cho )

Bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 số 1
Bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 số 1

1. , / tell / I’ll/ tomorrow/ him/ you/ him/ Brian/ call/ see/ if/ that/

=> …………………………………………………………………..

2. if / ,/ dry/ very/ too/ you/ it/ long/ this/ ./ meat/ be/ for/ cook/ will 

=> …………………………………………………………………..

3. it/ call/ to/ will/ ,/ dog/ come/ the/ ./ you/ if/ you 

=> …………………………………………………………………..

4. the/ be/ leave/ to/ ./ catch/ now/ we/ if/ able/ train/ ,/ we/ early/ will 

=> …………………………………………………………………..

5. ,/ never/ money/ ./ your/ you’ll/ you/ new/ car/ if/ afford/ all/ keep/ a/ spending 

=> …………………………………………………………………..

6. his/ if/ wife/ like/ ask/ a/ ,/ for/ treats/ divorce/ ./ he/ she’ll/ that 

=> …………………………………………………………………..

7. ,/ it’s/ put/ on/ if/ new/ ./ coat/ tomorrow/ freezing/ your/ winter 

=> …………………………………………………………………..

8. nicely/ they’ll/ maybe/ ./ give/ we/ ask/ more/ ,/ some/ if/ us

=> …………………………………………………………………..

9. she/ If / misses/ she/ to work/ will/ bus/ the/ walk

=> …………………………………………………………………..

10. hard/ if/ they/ won’t/ study/ buy/ a/ don’t/ new/ computer/ you. 

=> …………………………………………………………………..

1. If you see Brian, tell him that I’ll call him tomorrow.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức như sau: If + S + V + O, V + O + that + S + V + O. 

2. If you cook the meat too long, It will be very dry.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + V + O,  S + will + V + O. 

3. If you call the dog, it will come.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + V + O,  S + will + V + O. 

4. If we leave now, we will be able to get the train early.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + V + O,  S + modal verb (can/ could/ may, …) + V + O. 

5. If you keep spending all your money, you’ll never afford a new car.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + V + O,  S + will + V + O. 

6. If he treats his wife like that, she’ll ask for a divorce.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức như sau: If + S + V(s/ es) + O,  S + will + V + O. 

7. If it’s freezing tomorrow, put on your new winter coat.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + am/ is/ are + adj/ adv,  S + will + V + O. 

8. If we ask nicely, maybe they’ll give us some more.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + V + O,  S + will + V + O. 

9.  If she misses the bus, she will walk to work.

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + Vs/es + O,  S + will + V + O. 

10. If you don’t study hard, they won’t buy you a new computer. 

=> Giải thích: Câu này sắp xếp lại theo công thức sau: If + S + doesn’t/ don’t + V + O,  S + won’t + V + O.

Nếu bạn đang ôn ngữ pháp để chuẩn bị thi chứng chỉ quốc tế hoặc học tốt hơn ở trường, lộ trình bài bản sẽ giúp tiết kiệm nhiều thời gian. Tham khảo tiếng Anh THCS tại Vietop – chương trình học kết hợp luyện thi KET, PET, IELTS Junior.

Exercise 2: Complete the conditional sentences (type 1) by putting the verbs into the correct form

(Bài tập 2: Hoàn thành các câu điều kiện (loại 1) bằng cách chia động từ ở dạng đúng)

Bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 số 2
Bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 số 2

1. If you (send) ………. this letter now, she (receive) ………. it tomorrow.

2. If I (do) …………………..this test, I (improve) ………. my English.

3. If I (find) ………. your ring, I (give) ………. it back to you.

4. Peggy (go) ………. shopping if she (have) ………. time in the afternoon.

5. Simon (go) ………. to London next week if he (get) ………. a cheap flight.

6. If her boyfriend (phone/ not) ………. her today, she (leave) ………. him.

7. If they (study/ not) ………. harder, they (pass/ not) ………. the exam.

8. If it (rain) ………. tomorrow, I (have to/ not) ………. water the plants.

9. You (be able/ not) ………. to sleep if you (watch) ………. this scary film.

10. Susan (can/ move/ not) ………. into the new house if it (be/ not) ready on time.

Đáp ánGiải thích
1. send – will receiveVì “send” nằm trong mệnh đề phụ nên ta chia công thức If + S + V + O. Còn “receive” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. 
2. do – will improveVì “do” nằm trong mệnh đề phụ nên ta chia công thức If + S + V + O. Còn “improve” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. 
3. find – will giveVì “find” nằm trong mệnh đề phụ nên ta chia công thức If + S + V + O. Còn “give” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. 
4. will go – hasVì “go” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. Còn “have” nằm trong mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề này là “she” – số ít nên ta chia công thức If + S + V(s/ es) + O. 
5. will go – getsVì “go” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. Còn “get” nằm trong mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề này là “he” – số ít nên ta chia công thức If + S + V(s/ es) + O. 
6. doesn’t phone – will leaveVì “find” nằm trong mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề này là “her boyfriend” – số ít nên ta chia công thức If + S + doesn’t/ don’t + V + O. Còn “leave” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + will + V + O. 
7. don’t study – won’t pass Vì “study” nằm trong mệnh đề phụ nên ta chia công thức If + S + doesn’t/ don’t + V + O. Còn “pass” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + won’t + V + O. 
8. rains – won’t have to Vì “rain” nằm trong mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề này là “it” – số ít nên ta chia công thức If + S + V(s/ es) + O. Còn “have to” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + won’t + V + O. 
9. won’t be able to – watchVì “be able to” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + won’t + V + O. Còn “watch” nằm trong mệnh đề phụ nên ta chia công thức If + S + V + O. 
10. can’t move – isn’t Vì “can” nằm ở mệnh đề chính nên ta chia theo công thức S + can’t + V + O. Còn “be” nằm trong mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề này là “it” nên ta chia công thức If + S + is+ adj/ adv + O

Exercise 3: Choose the correct answer

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng)

1. If I ………. time tonight, I will finish the novel that I am reading.

  • A. will have
  • B. am having
  • C. have
  • D. has

2. If he calls me “lazy” again, I ………. help him when he is in trouble.

  • A. won’t
  • B. am
  • C. don’t
  • D. aren’t

3. If David ………. answer my phone this time I ………. call him again.

  • A. won’t/ doesn’t
  • B. doesn’t/ won’t
  • C. won’t/ don’t
  • D. isn’t/ won’t

4. If you leave the milk out of the fridge, it will ………. eventually 

  • A. spoil
  • B. spoiling
  • C. be spoiling
  • D. spoilage

5. If you exercise regularly, you probably  ……….

  • A. will feel weak
  • B. won’t feel weak
  • C. won’t felt weak
  • D. felt weak 

6. If you eat too much junk food you ………. fatter.

  • A. will become
  • B. become
  • C. are becoming
  • D. became

7. I will stay in bed If I ………. well tomorrow.

  • A. won’t feel
  • B. felt
  • C. don’t feel
  • D. not feel

8. If you ………. by plane it ………. 2 hours.

  • A. are going/ will take
  • B. go/ will take
  • C. will go/ take
  • D. won’t go/ don’t take

9. If you study hard for the test, you will probably ……….

  • A. know more
  • B. knowing more
  • C. be knowing more
  • D. knew more

10. I will leave early ……….

  • A. if I will finish my work
  • B. if I am finish my work
  • C. if I finish my work
  • D. if I won’t finish my work
Đáp ánGiải thích
1. C. havePhần chỗ trống nằm trong mệnh đề phụ (If clause) nên ta dùng công thức If + S + V + O để xác định đáp án chính xác là “C. have”
2. A. won’tPhần chỗ trống nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + won’t + V + O  để xác định đáp án chính xác là “A. won’t”
3. B. doesn’t/ won’tPhần chỗ trống thứ 1 nằm trong mệnh đề phụ (If clause) nên ta dùng công thức If + S + V + O và vì “David” là chủ ngữ số ít nên ta dùng “doesn’t”. Phần chỗ trống thứ 2 nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + won’t + V + O 
4. A. spoilPhần chỗ trống nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + will (won’t) + V + O  để xác định đáp án chính xác là “A. spoil”
5. B. won’t feel weakPhần chỗ trống nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + will (won’t) + V + O  để xác định đáp án chính xác là “A. feel weak”
6. A. will becomePhần chỗ trống nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + will (won’t) + V + O  để xác định đáp án chính xác là “A. will become”
7. C. don’t feelPhần chỗ trống nằm trong mệnh đề phụ (If clause) và dựa theo nghĩa của câu nên ta dùng công thức If + S + don’t/ doesn’t + V + O để xác định đáp án chính xác là “C. don’t”
8. B. go/ will takeÁp dụng công thức câu điều kiện loại 1 If + S + (doesn’t/ don’t) + V(s/ es) + O, S + will (won’t) + V + O để loại trừ các đáp án, ta còn lại đáp án đúng là B
9. A. know morePhần chỗ trống nằm trong mệnh đề chính (Main clause) nên ta dùng công thức S + will (won’t) + V + O  để xác định đáp án chính xác là “A. know more”
10. C. if I finish my workÁp dụng công thức câu điều kiện loại 1 If + S + (doesn’t/ don’t) + V (s/ es) + O, S + will (won’t) + V + O để loại trừ các đáp án, ta còn lại đáp án đúng là C

Exercise 4: Rewrite the sentence as a conditional sentence type 1 using if

(Bài tập 4: Viết lại câu điều kiện loại 1 bằng việc sử dụng if) 

1. Press this button and the TV will shut off

=> …………………………………………………………………

2. Let’s ask the teacher. He will explain it to you.

=> …………………………………………………………………

3. A fuel crisis is what we are going to face as soon as we use up all the fuel.

=> …………………………………………………………………

4. Turn the key, and the engine will start.

=> …………………………………………………………………

5. Open the window, and a cool breeze will come in. 

=> …………………………………………………………………

6. Fold the map correctly, and you’ll be able to understand the route better. 

=> …………………………………………………………………

7. Water the plants regularly, and they will flourish. 

=> …………………………………………………………………

8. Practice your lines every day, and you’ll memorize them faster. 

=> …………………………………………………………………

9. Speak clearly, and everyone will understand you. 

=> …………………………………………………………………

10. Be patient, and the answer will eventually come to you.

=> …………………………………………………………………

1. If you press this button, the TV will shut off.

=> Giải thích: Câu được chuyển từ cấu trúc mệnh lệnh + and + kết quả sang câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf. 

2. If we ask the teacher, he will explain it to you.

=> Giải thích: Câu diễn tả điều kiện có thể xảy ra trong tương lai. Mệnh đề if chia ở thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng will + V-inf

3. If we use up all the fuel, we will face a fuel crisis.

=> Giải thích: Câu diễn tả kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, nên sử dụng câu điều kiện loại 1 với cấu trúc If + hiện tại đơn, will + V-inf. 

4. If you turn the key, the engine will start.

=> Giải thích: Câu được chuyển từ mệnh lệnh + kết quả sang câu điều kiện loại 1 để diễn tả kết quả sẽ xảy ra khi thực hiện hành động. 

5. If you open the window, a cool breeze will come in.

=> Giải thích: Câu diễn tả một kết quả có thể xảy ra trong tương lai nếu thực hiện hành động mở cửa sổ, nên dùng câu điều kiện loại 1. 

6. If you fold the map correctly, you’ll be able to understand the route better.

=> Giải thích: Câu diễn tả điều kiện và kết quả có thể xảy ra trong tương lai, vì vậy dùng cấu trúc If + hiện tại đơn, will + V-inf. 

7. If you water the plants regularly, they will flourish.

=> Giải thích: Câu cho thấy việc tưới cây thường xuyên là điều kiện để cây phát triển tốt, nên sử dụng câu điều kiện loại 1. 

8. If you practice your lines every day, you’ll memorize them faster.

=> Giải thích: Câu diễn tả kết quả có thể đạt được trong tương lai khi luyện tập mỗi ngày, nên dùng câu điều kiện loại 1. 

9. If you speak clearly, everyone will understand you.

=> Giải thích: Câu thể hiện mối quan hệ điều kiện – kết quả trong tương lai, vì vậy mệnh đề if dùng hiện tại đơn và mệnh đề chính dùng will + V-inf. 

10. If you are patient, the answer will eventually come to you.

=> Giải thích: Câu diễn tả kết quả sẽ xảy ra nếu bạn kiên nhẫn, nên sử dụng câu điều kiện loại 1 với cấu trúc If + hiện tại đơn, will + V-inf.

Exercise 5: Rewrite the sentence as a conditional sentence type 1 using unless

(Bài tập 5: Viết lại câu điều kiện loại 1 bằng việc sử dụng unless)

1. If he isn’t late for class, he won’t miss the English lesson. 

=> …………………………………………………………………

2. The party will not be fun if you don’t bring your sisters.

=> …………………………………………………………………

3. They will not lose weight if they don’t eat less.

=> …………………………………………………………………

4. She will not be able to speak Spanish if she doesn’t go to Spain.

=> …………………………………………………………………

5. If we don’t leave now, we wil miss the plane.

=> …………………………………………………………………

6. I will give you a present, if you get good marks.

=> …………………………………………………………………

7. Our gardener won’t cut the grass if it rains tomorrow.

=> …………………………………………………………………

8. If we do the homework, our teacher will be pleased.

=> …………………………………………………………………

9. If he doesn’t come to the party. I’ll be really  bored.

=> …………………………………………………………………

10. You’ll make a lot of money if you sign the contract.

=> …………………………………………………………………

1. Unless he is late for class, he won’t miss the English lesson.  

=> Giải thích: Unless có nghĩa là “nếu không”, tương đương với if…not. Khi đổi từ If he isn’t late… sang unless, bỏ not trong mệnh đề if và thay bằng unless. 

2. The party will not be fun unless you bring your sisters.

=> Giải thích: Câu gốc có if + not, vì vậy chuyển sang unless bằng cách bỏ “don’t” và giữ nguyên ý nghĩa của câu. 

3. They will not lose weight unless they eat less.

=> Giải thích: Unless thay thế cho if…not, vì vậy động từ trong mệnh đề điều kiện chuyển về eat thay vì don’t eat. 

4. She will not be able to speak Spanish unless she goes to Spain.

=> Giải thích: Câu được chuyển từ if she doesn’t go sang unless she goes. Sau unless, động từ chia ở thì hiện tại đơn và không dùng not. 

5. We will miss the plane unless we leave now. .  

=> Giải thích: Câu gốc mang nghĩa nếu không rời đi ngay thì sẽ lỡ chuyến bay, nên dùng unless để diễn đạt điều kiện phủ định mà không cần don’t. 

6. I will not give you a present unless you get good marks

=> Giải thích: Câu khẳng định được chuyển sang unless, nên mệnh đề chính đổi sang phủ định để giữ nguyên ý nghĩa: Tôi sẽ không tặng quà nếu bạn không đạt điểm tốt. 

7. Our gardener will cut the grass unless it rains tomorrow.

=> Giải thích: Unless it rains mang nghĩa trừ khi trời mưa. Khi đổi từ won’t…if sang unless, mệnh đề chính chuyển sang khẳng định để giữ nguyên nghĩa. 

8. Unless we do the homework, our teacher will not be pleased. 

=> Giải thích: Câu khẳng định được chuyển sang unless, vì vậy mệnh đề chính chuyển sang phủ định để đảm bảo ý nghĩa không thay đổi. 

9. Unless he comes to the party, I’ll be really bored. 

=> Giải thích: Chuyển if he doesn’t come thành unless he comes bằng cách bỏ “doesn’t” và dùng unless. 

10. You will not make a lot of money unless you sign the contract.

=> Giải thích: Câu khẳng định được chuyển sang unless, nên mệnh đề chính đổi sang phủ định để giữ nguyên ý nghĩa ban đầu

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download câu bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 có đáp án chi tiết siêu hay

Đừng bỏ lỡ file PDF bài tập viết lại câu điều kiện loại 1 có đáp án dưới đây. Tải về ngay để luyện tập thường xuyên và nâng cao kỹ năng ngữ pháp của bạn!

4. Lời kết

Qua các bài tập viết lại câu điều kiện loại 1, bạn đã ôn tập cách sử dụng cấu trúc này và rèn luyện kỹ năng vận dụng vào nhiều dạng bài khác nhau. Khi làm bài, hãy lưu ý:

  •  Dùng đúng cấu trúc If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf.
  • Không dùng will trong mệnh đề if.
  • Phân biệt if và unless khi viết lại câu.
  • Chia đúng thì của động từ và xác định đúng mối quan hệ điều kiện – kết quả.

Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận để được đội ngũ giáo viên Vietop English hỗ trợ. Đừng quên theo dõi chuyên mục IELTS Grammar để cập nhật thêm nhiều kiến thức và bài tập ngữ pháp hữu ích.

Chúc các bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • English Grammar Online – Exercises on Conditional Sentences Type 1: https://www.ego4u.com/en/cram-up/grammar/conditional-sentences/type-1/exercises?02 – Truy cập ngày 17/08/2024
  • Lounge Student – Grammar Exercise: First Conditional Re-Ordering Pre-Intermediate: https://www.esl-lounge.com/student/grammar/2g98-pre-intermediate-first-conditional-re-ordering.php – Truy cập ngày 17/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h