Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

50+ Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì thường đi với nhau trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ở các kỳ thi IELTS cũng hay có sự xuất hiện của hai thì này ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Tuy nhiên khi thực chiến, một số bạn vẫn còn gặp khó khăn và dễ mắc sai lầm khi làm bài tập về hai thì này. Lý do đa phần đến từ việc các bạn còn mơ hồ về dấu hiệu nhận biết, hoặc lẫn lộn cấu trúc chia thì. Khi nào thì dùng “ed” hay “was/ were + V_inf?”

Để không còn bối rối khi gặp thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, cách tốt nhất là xem lại định nghĩa rồi thực hành nhiều hơn. Với bài viết bên dưới, mình sẽ cung cấp đến các bạn những kiến thức cô đọng nhất về hai thì này, cũng như tiến hành làm bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn. Bài viết có các phần sau:

  • Tóm gọn kiến thức về thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
  • Một số dạng bài tập phổ biến liên quan tới hai thì này.
  • Đáp án và giải thích chi tiết.
  • File download tài liệu.

Hãy cùng mình ôn tập ngay!

1. Tóm tắt kiến thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Đầu tiên, ta sẽ hệ thống lại lý thuyết cơ bản về thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

Tóm tắt kiến thức
1. Thì quá khứ đơn (past simple) 
– Cấu trúc chung:
+ To be: S + was/ were + complement (bổ ngữ).
+ Động từ thường: S + V2/ed + O.
– Cách sử dụng:
+ Diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 
+ Diễn tả thói quen hoặc hành động lặp lại trong quá khứ. 
+ Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. 
+ Diễn tả một hành động ngắn xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. 
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Yesterday, in the past, the day before, khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon, this evening, etc.).
+ Last, ago: Last week, last month, 3 years ago, etc.
+ At/ on/ in + thời gian ở quá khứ: At 5:30, on Monday, in 2018, etc.
+ When + mệnh đề được chia ở quá khứ đơn: When I was young, etc.
2. Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous/ progressive)
– Cấu trúc chung: S + was/ were + V_ing.
– Cách sử dụng:
+ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một mốc thời điểm xác định trong quá khứ.
+ Diễn tả 2 hành động đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ (không xen vào nhau).
+ Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
– Dấu hiệu nhận biết:
+ Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ đi kèm thời gian xác định: At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 11 a.m. this morning, …), at this time + thời gian trong quá khứ (at this time 2 weeks ago, …), in + năm trong quá khứ (in 2006, in 2012, …), in the past, etc.
+ Trong câu có when hay while dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

Mời các bạn xem thêm phần tóm tắt ngắn gọn hơn bên dưới về 2 thì quan trọng này:

Tóm tắt kiến thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Tóm tắt kiến thức thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Bắt đầu hành trình học IELTS online ngay hôm nay!

2. Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Những bài tập bên dưới đều được biên soạn lại từ những nguồn tiếng Anh uy tín, giúp các bạn thực hành bài tập quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn từ cơ bản nhất đến nâng cao hơn. Các dạng bài sẽ bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống dạng đúng của thì quá khứ đơn.
  • Điền vào chỗ trống dạng đúng của thì quá khứ tiếp diễn.
  • Điền vào chỗ trống dạng đúng của thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.
  • Chọn đáp án đúng.
  • Sắp xếp lại từ để hoàn thành câu đúng.
  • Viết lại câu sử dụng thì quá khứ đơn hoặc tiếp diễn.

Xem thêm:

Exercise 1: Fill in the blank with the correct form of past simple

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống dạng đúng của thì quá khứ đơn)

Fill in the blank with the correct form of past simple
Fill in the blank with the correct form of past simple
  1. They ………. (play) soccer in the afternoon.
  2. I ………. (not visit) my grandparents last weekend.
  3. Did he ………. (watch) a movie with his friends?
  4. We ………. (walk) to school every day when we were children.
  5. She ………. (dance) at the party last night.
  6. They ………. (not clean) their room yesterday.
  7. Did he ………. (study) for the exam all night?
  8. ………. you ………. (visit) a museum during your vacation?
  9. She ………. (not cook) dinner for her family last night.
  10. What ………. they ………. (say) to you?
Đáp ánGiải thích
1. playedĐây là câu khẳng định ở thì quá khứ đơn. Động từ “play” là động từ có quy tắc nên thêm “-ed” => “played”. 
2. did not visit/ didn’t visitCâu phủ định ở thì quá khứ đơn có cấu trúc “S + did not/ didn’t + V_inf”. Sau “didn’t”, động từ “visit” giữ nguyên. 
3. watchCâu hỏi Yes/ No ở thì quá khứ đơn có cấu trúc “Did + S + V_inf …?”. Vì đã có “Did”, động từ “watch” giữ nguyên. 
4. walkedCụm “when we were children” cho biết đây là thói quen trong quá khứ. Động từ “walk” là động từ có quy tắc nên thêm “-ed” => “walked”. 
5. danced“Last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “dance” đã kết thúc bằng “-e” nên chỉ thêm “-d” => “danced”. 
6. did not clean/ didn’t clean“Yesterday” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ. Câu phủ định dùng “did not/ didn’t + V_inf” => “didn’t clean”. 
7. studyCâu hỏi có “Did” nên động từ phía sau phải ở dạng nguyên mẫu => “study”, không dùng “studied”. 
8. Did – visitĐây là câu hỏi Yes/ No ở thì quá khứ đơn. Cấu trúc: “Did + S + V_inf …?” => “Did you visit …?” 
9. did not cook/ didn’t cookLast night” xác định thời điểm trong quá khứ. Câu phủ định dùng “did not/ didn’t + V_inf” => “didn’t cook”. 
10. did – sayĐây là câu hỏi Wh- ở thì quá khứ đơn. Cấu trúc: “Wh-word + did + S + V_inf …?” => “What did they say to you?” 

Hiểu và dùng đúng các thì sẽ giúp bạn tự tin hơn trong cả bài kiểm tra trên lớp và bài thi quốc tế. Hãy bắt đầu từ việc học ngữ pháp đúng cách cùng chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop – nơi học sinh được hướng dẫn sát sao và theo dõi tiến độ học rõ ràng.

Exercise 2: Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Past Continuous 

(Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ ở thì quá khứ tiếp diễn vào chỗ trống)

  1. They ………. (play) soccer when it started raining.
  2. I ………. (not have) dinner when you arrived.
  3. ………. he ………. (watch) TV when you saw him?
  4. We ………. (walk) in the park when we met them.
  5. She ………. (sing) at the party at this time last night.
  6. They ………. (not work) on the project at 3 p.m. yesterday.
  7. What ………. he ………. (do) when you entered the room?
  8. ………. you ………. (listen) to music while you were cleaning?
  9. She ………. (not do) homework when I visited her.
  10. ………. they ………. (wait) for the bus when it arrived?
Đáp ánGiải thích
1. were playingChủ ngữ “they” là số nhiều nên dùng “were”. Đây là câu khẳng định ở thì quá khứ tiếp diễn, có cấu trúc “S + was/ were + V_ing”. Động từ “play” thêm “-ing” thành “playing” => “were playing”.
2. was not having/ wasn’t havingChủ ngữ “I” đi với “was”. Đây là câu phủ định nên dùng cấu trúc “S + was/ were + not + V_ing”. Động từ “have” bỏ “-e” rồi thêm “-ing” thành “having” => “was not having/ wasn’t having”.
3. Was – watchingChủ ngữ “he” đi với “was”. Đây là câu hỏi Yes/ No nên đưa “was” lên trước chủ ngữ theo cấu trúc “Was/ Were + S + V_ing …?”. Động từ “watch” thêm “-ing” thành “watching” => “Was he watching …?”
4. were walkingChủ ngữ “we” là số nhiều nên dùng “were”. Hành động “walk” đang diễn ra thì hành động “met” xảy ra, vì vậy dùng thì quá khứ tiếp diễn. “Walk” thêm “-ing” thành “walking” => “were walking”.
5. was singingChủ ngữ “she” đi với “was”. Cụm “at this time last night” cho biết hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Động từ “sing” thêm “-ing” thành “singing” => “was singing”.
6. were not working/ weren’t workingChủ ngữ “they” là số nhiều nên dùng “were”. Đây là câu phủ định nên dùng “were not/ weren’t + V_ing”. Động từ “work” thêm “-ing” thành “working” => “were not working/ weren’t working”.
7. was – doingĐây là câu hỏi với từ để hỏi “What”. Chủ ngữ “he” đi với “was”, nên dùng cấu trúc “Wh-word + was/ were + S + V_ing …?”. Động từ “do” thêm “-ing” thành “doing” => “What was he doing …?”
8. Were – listeningChủ ngữ “you” đi với “were”. Đây là câu hỏi Yes/ No nên dùng cấu trúc “Was/ Were + S + V_ing …?”. Động từ “listen” thêm “-ing” thành “listening” => “Were you listening …?”
9. was not doing/ wasn’t doingChủ ngữ “she” đi với “was”. Đây là câu phủ định nên dùng “was not/ wasn’t + V_ing”. Động từ “do” thêm “-ing” thành “doing” => “was not doing/ wasn’t doing”.
10. Were – waitingChủ ngữ “they” là số nhiều nên dùng “were”. Đây là câu hỏi Yes/ No nên đưa “were” lên trước chủ ngữ. Động từ “wait” thêm “-ing” thành “waiting” => “Were they waiting …?”

Exercise 3: Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Past Simple or Past Continuous 

(Bài tập 3: Điền dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn vào chỗ trống)

Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Past Simple or Past Continuous
Fill in the blanks with the correct form of the verbs in the Past Simple or Past Continuous

On my last holiday, I went to Hawaii. When I (1. go) ………. to the beach for the first time, something wonderful happened. I (2. swim) ………. in the sea while my mother was sleeping. My brother was building a sandcastle, and my father (3. drink) ………. some water. Suddenly, I (4. see) ………. a boy on the beach. His eyes were blue like the sea, and his hair (5. be) ………. black. My heart was beating fast. I (6. ask) ………. him his name in a shy voice. He (7. tell) ………. me that his name was John. He (8. stay) ………. with me the whole afternoon. In the evening, when I (9. sit) ………. in the lobby of the hotel, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days, we (10. have) ………. a lot of fun together on the beach. At the end of my holiday, when I left Hawaii, I said goodbye to John. We had tears in our eyes.

Đáp ánGiải thích
1. wentĐây là hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Động từ “go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “went”.
2. was swimmingHành động “swim” đang diễn ra cùng lúc với hành động “my mother was sleeping”, nên dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “I” đi với “was” => “was swimming”.
3. was drinkingHành động “drink” đang diễn ra song song với “was building”, nên dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “my father” là số ít nên dùng “was” => “was drinking”.
4. saw“Suddenly” cho thấy một hành động ngắn xảy ra đột ngột trong quá khứ. Động từ “see” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “saw”.
5. wasĐây là phần mô tả đặc điểm của “his hair” trong quá khứ. Chủ ngữ “his hair” là số ít nên động từ “to be” dùng “was”.
6. askedHành động “ask” xảy ra và kết thúc trong quá khứ, nên dùng quá khứ đơn. “Ask” là động từ có quy tắc, thêm “-ed” => “asked”.
7. toldHành động “tell” xảy ra và kết thúc trong quá khứ. “Tell” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “told”.
8. stayed“The whole afternoon” cho biết hành động kéo dài trong một khoảng thời gian nhưng đã kết thúc trong quá khứ. Vì câu đang kể một sự việc hoàn chỉnh trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn => “stayed”.
9. was sittingHành động “sit” đang diễn ra thì hành động “we met again” xảy ra. Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “I” đi với “was” => “was sitting”.
10. hadĐây là một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong những ngày tiếp theo của kỳ nghỉ. “Have” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “had”.

Exercise 4: Choose the correct option

(Bài 4: Chọn đáp án đúng)

  1. Alice saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.
  2. What were you doing/ did you do when I called?
  3. I didn’t visit/ weren’t visiting my friends last summer holiday.
  4. It rained/ was raining heavily last July.
  5. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.
  6. My sister was eating/ ate hamburgers every weekend last month.
  7. While we were running/ ran in the park, Mary fell over.
  8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?
  9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?
  10. They were watching/ watched football on TV at 7 p.m. yesterday.
Đáp ánGiải thích
1. sawHành động “was catching the bus” đang diễn ra thì hành động “saw the accident” xảy ra. Hành động ngắn xen vào dùng quá khứ đơn => “saw”.
2. were you doing“When I called” là hành động ngắn xảy ra trong lúc một hành động khác đang diễn ra. Vì hỏi “bạn đang làm gì” tại thời điểm tôi gọi => dùng quá khứ tiếp diễn “were you doing”.
3. didn’t visit“Last summer holiday” chỉ một khoảng thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Hành động “visit” được kể như một sự việc đã xảy ra/ không xảy ra và kết thúc => dùng quá khứ đơn “didn’t visit”.
4. rained“Last July” là khoảng thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Câu nói về tình hình thời tiết trong tháng 7 năm ngoái nói chung => dùng quá khứ đơn “rained”.
5. was reading“While” cho thấy hai hành động đang diễn ra đồng thời trong quá khứ: mọi người “were talking” và anh ấy “was reading”. Vì vậy dùng quá khứ tiếp diễn => “was reading”.
6. ate“Every weekend last month” diễn tả một hành động lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian đã kết thúc. Thói quen lặp lại trong quá khứ dùng quá khứ đơn => “ate”.
7. were runningHành động “were running” đang diễn ra thì hành động “Mary fell over” xảy ra và xen vào. Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn => “were running”.
8. Did you find“Yesterday” chỉ thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Câu hỏi về việc bạn có tìm thấy chìa khóa hay không => dùng quá khứ đơn “Did you find”.
9. did she dance“Last night” là thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Câu hỏi về người mà cô ấy đã nhảy cùng tại bữa tiệc => dùng quá khứ đơn “did she dance”.
10. were watching“At 7 p.m. yesterday” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Hành động đang diễn ra đúng tại thời điểm đó => dùng quá khứ tiếp diễn “were watching”.

Xem thêm: Bài tập was were

Exercise 5: Rearrange the following words/phrases to form correct sentences 

(Bài tập 5: Sắp xếp các từ/cụm từ sau để tạo thành câu đúng.)

  1. last week./ a serious accident/ There/ was
    => …………………………………………………………………..
  2. at 10 p.m./ watching/ They/ a movie/ were/ last night.
    => …………………………………………………………………..
  3. a dress/ She/ made/ for her friend.
    => …………………………………………………………………..
  4. shining brightly/ The sun/ outside./ was
    => …………………………………………………………………..
  5. when/ I called you?/ What/ were you doing
    => …………………………………………………………………..
  6. at this time/ yesterday./ My mom/ was doing/ the dishes
    => …………………………………………………………………..
  7. she/ While/ was/ in the park,/ jogging/ met/ an old friend./ she
    => …………………………………………………………………..
  8. playing the guitar/ He/ while/ his sister/ singing along./ was/ was
    => …………………………………………………………………..

1. There was a serious accident last week. (Đã có một vụ tai nạn nghiêm trọng vào tuần trước.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: “There” + “was” + cụm danh từ “a serious accident” + thời gian “last week”.

2. They were watching a movie at 10 p.m. last night. (Họ đang xem một bộ phim lúc 10 giờ tối qua.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: chủ ngữ “They” + “were watching” + tân ngữ “a movie” + thời gian “at 10 p.m. last night”.

3. She made a dress for her friend. (Cô ấy đã may một chiếc váy cho bạn của mình.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: chủ ngữ “She” + động từ “made” + tân ngữ “a dress” + cụm “for her friend”.

4. The sun was shining brightly outside. (Mặt trời đang chiếu sáng rực rỡ bên ngoài.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: chủ ngữ “The sun” + “was shining” + trạng từ “brightly” + nơi chốn “outside”.

5. What were you doing when I called you? (Bạn đang làm gì khi tôi gọi cho bạn?)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự câu hỏi: “What” + “were” + chủ ngữ “you” + “doing” + mệnh đề “when I called you”.

6. My mom was doing the dishes at this time yesterday. (Mẹ tôi đang rửa bát vào giờ này ngày hôm qua.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: chủ ngữ “My mom” + “was doing” + tân ngữ “the dishes” + thời gian “at this time yesterday”.

7. While she was jogging in the park, she met an old friend. (Trong khi cô ấy đang chạy bộ trong công viên, cô ấy đã gặp một người bạn cũ.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: “While” + chủ ngữ “she” + “was jogging” + nơi chốn “in the park” + chủ ngữ “she” + động từ “met” + tân ngữ “an old friend”.

8. He was playing the guitar while his sister was singing along. (Anh ấy đang chơi đàn guitar trong khi chị/em gái của anh ấy đang hát theo.)
=> Giải thích: Sắp xếp theo trật tự: chủ ngữ “He” + “was playing” + tân ngữ “the guitar” + “while” + chủ ngữ “his sister” + “was singing along”.

Exercise 6: Rewrite the sentences using past simple or past continuous with “while” or “when”

(Bài 6: Viết lại câu sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn với “while” hoặc “when”)

1. We were having dinner and they were listening to the radio.
⇒ We …………………………………………………………………………

2. She was sleeping and the fire started.
⇒ The fire ……………………………………………………………………

3. I was cooking dinner, then the phone rang.
⇒ While ……………………………………………………………………….

4. People were dancing when I came.
⇒ When ………………………………………………………………………..

5. She called while something was happening.
⇒ What ………………………………………………………………………..?

6. The ship was leaving the harbor and the lava hit the town.
⇒ The lava ……………………………………………………………………

  1. We were having dinner while they were listening to the radio. (Chúng tôi đang ăn tối trong khi họ đang nghe radio.)

 => Giải thích: Hai hành động “were having dinner” và “were listening to the radio” cùng đang diễn ra trong quá khứ nên dùng “while” để nối hai mệnh đề ở thì quá khứ tiếp diễn. Cấu trúc: “S1 + was/ were + V_ing + while + S2 + was/ were + V_ing”.

  1. The fire started when she was sleeping. (Đám cháy bắt đầu khi cô ấy đang ngủ.)

=> Giải thích: Hành động “was sleeping” đang diễn ra thì hành động ngắn hơn “started” xảy ra. Cấu trúc: “S1 + V2/ ed + when + S2 + was/ were + V_ing”.

  1. While I was cooking dinner, the phone rang. (Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì điện thoại reo.)

 => Giải thích: Hành động “was cooking dinner” đang diễn ra thì hành động “the phone rang” xảy ra. Cấu trúc: “While + S1 + was/ were + V_ing, S2 + V2/ ed”.

  1. When I came, people were dancing. (Khi tôi đến, mọi người đang nhảy.)

 => Giải thích: Hành động ngắn “I came” xảy ra trong lúc hành động “people were dancing” đang diễn ra. Cấu trúc: “When + S1 + V2/ ed, S2 + was/ were + V_ing”.

  1. What was happening when she called? (Điều gì đang xảy ra khi cô ấy gọi?)

 => Giải thích: “What was happening” hỏi về một sự việc đang diễn ra tại thời điểm hành động “she called” xảy ra. Cấu trúc: “Wh-word + was/ were + S + V_ing + when + S + V2/ed?” Với “what” là chủ ngữ trong câu này, cấu trúc thực tế là “What + was + V_ing + when + S + V2/ ed?”

  1. The lava hit the town when the ship was leaving the harbor. (Dung nham tràn vào thị trấn khi con tàu đang rời cảng.)

 => Giải thích: Hành động “the ship was leaving the harbor” đang diễn ra thì hành động “the lava hit the town” xảy ra. Cấu trúc: “S1 + V2/ed + when + S2 + was/ were + V_ing”.

Exercise 7: Choose the correct option (A, B, or C)

(Bài tập 7: Chọn đáp án đúng A, B hoặc C

Choose the correct option (A, B, or C)
Choose the correct option (A, B, or C)

1. ………. you watching TV when I called you?

  • A. Was
  • B. Were
  • C. Do

2. She ………. to the party last night.

  • A. didn’t go
  • B. doesn’t go
  • C. isn’t going

3. ………. they playing soccer when it started raining?

  • A. Were
  • B. Did
  • C. Do

4. We ………. at the park yesterday.

  • A. were playing
  • B. didn’t play
  • C. don’t play

5. ………. you studying when the phone rang?

  • A. Were
  • B. Did
  • C. Do

6. He ………. his homework when the computer crashed.

  • A. was doing
  • B. didn’t do
  • C. doesn’t do

7. ………. she calling her friend while cooking dinner?

  • A. Did
  • B. Were
  • C. Was

8. They ………. video games when I arrived.

  • A. weren’t playing
  • B. didn’t play
  • C. don’t play

9. ………. he studying for the test when the power went out?

  • A. Was
  • B. Did
  • C. Does

10. The cat ………. the mouse when I saw them.

  • A. was chasing
  • B. didn’t chase
  • C. doesn’t chase

11. .……… you listening to music while cleaning the bedroom?

  • A. Did
  • B. Were
  • C. Do

12. He ………. to work yesterday because he was sick.

  • A. wasn’t going
  • B. didn’t go
  • C. doesn’t go

13. ………. she taking a shower when the doorbell rang?

  • A. Was
  • B. Did
  • C. Does

14. We ………. to the cinema last night. It was so crowded.

  • A. didn’t go
  • B. don’t go
  • C. weren’t going

15. They ………. to the party last week..

  • A. were going
  • B. go
  • C. went
Đáp ánGiải thích
1. B. WereCâu hỏi ở thì quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “you” đi với “were” => cấu trúc “Were + S + V_ing …?” => “Were you watching TV when I called you?”
2. A. didn’t goCụm “last night” cho biết hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ => dùng quá khứ đơn. Câu phủ định có cấu trúc “S + did not/ didn’t + V-inf” => “didn’t go”.
3. A. WereHành động “playing soccer” đang diễn ra thì “it started raining” xảy ra => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “they” đi với “were” => “Were they playing soccer …?”
4. A. were playingCâu diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Chủ ngữ “we” đi với “were” => “were playing”.
5. A. WereHành động “studying” đang diễn ra thì “the phone rang” xảy ra => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “you” đi với “were” => “Were you studying …?”
6. A. was doingHành động “doing his homework” đang diễn ra thì “the computer crashed” xảy ra => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “he” đi với “was” => “was doing”.
7. C. WasCâu hỏi ở thì quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “she” đi với “was” => cấu trúc “Was + S + V_ing …?” => “Was she calling her friend while cooking dinner?”
8. A. weren’t playingHành động “playing video games” được xét tại thời điểm “I arrived” => dùng quá khứ tiếp diễn. Câu phủ định với chủ ngữ “they” => “were not/ weren’t + V_ing” => “weren’t playing”.
9. A. WasHành động “studying for the test” đang diễn ra thì “the power went out” xảy ra => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “he” đi với “was” => “Was he studying …?”
10. A. was chasingHành động “chasing the mouse” đang diễn ra khi “I saw them” => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “the cat” là số ít => “was chasing”.
11. B. WereCâu hỏi ở thì quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “you” đi với “were” => “Were you listening to music while cleaning the bedroom?”
12. B. didn’t goCụm “yesterday” cho biết hành động đã xảy ra trong quá khứ. Câu phủ định quá khứ đơn dùng “did not/ didn’t + V-inf” => “didn’t go”.
13. A. WasHành động “taking a shower” đang diễn ra thì “the doorbell rang” xảy ra => dùng quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ “she” đi với “was” => “Was she taking a shower …?”
14. A. didn’t goCụm “last night” cho biết hành động thuộc quá khứ đơn. Câu phủ định dùng “didn’t + V-inf” => “didn’t go”.
15. C. wentCụm “last week” là dấu hiệu của quá khứ đơn. Động từ “go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “went” => “They went to the party last week.”

Exercise 8: Unjumble the words to form sentences

(Bài tập 8: Đảo lại trật tự các từ để làm thành câu hoàn chỉnh)

were/ They/ shopping/ for/ new clothes/ .

=> …………………………………………………………………………….

  1. were/ We/ not/ studying/ last night/ .

=> …………………………………………………………………………….

  1. Was/ she/ playing/ the guitar/ ?

=> …………………………………………………………………………….

  1. were/ They/ not/ working/ on/ the project/ .

=> …………………………………………………………………………….

  1. What/ were/ you/ doing/ at/ the party/ ?

=> …………………………………………………………………………….

  1. Why/ were/ you/ not/ listening/ to/ the teacher/ ?

=> …………………………………………………………………………….

  1. Were/ they/ having/ dinner/ at/ the restaurant/ ?

=> …………………………………………………………………………….

  1. I/ was/ reading/ a book/ yesterday/ when/ you/ called/ me/ .

=> …………………………………………………………………………….

  1. You/ were/ not/ watching/ TV/ .

=> …………………………………………………………………………….

  1. Was/ he/ playing/ video games/ all day/ ?

=> …………………………………………………………………………….

They were shopping for new clothes. (Họ đang mua sắm quần áo mới.)

 => Giải thích: Chủ ngữ “They” đi với “were”. Động từ “shop” thêm “-ing” thành “shopping” 

  1. We were not studying last night. (Tối qua chúng tôi đã không học bài.)

 => Giải thích: Chủ ngữ “We” đi với “were”. Câu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn dùng “S + was/ were + not + V_ing” 

  1. Was she playing the guitar? (Cô ấy có đang chơi đàn guitar không?)

 => Giải thích: Chủ ngữ “she” đi với “was”. Câu hỏi Yes/ No ở thì quá khứ tiếp diễn dùng “Was/ Were + S + V_ing …?”

  1. They were not working on the project. (Họ đã không làm dự án đó.)

 => Giải thích: Chủ ngữ “They” đi với “were”. Câu phủ định dùng “were not + V_ing”

  1. What were you doing at the party? (Bạn đang làm gì ở bữa tiệc vậy?)

 => Giải thích: Đây là câu hỏi Wh- ở thì quá khứ tiếp diễn. Cấu trúc “Wh-word + was/ were + S + V_ing …?” 

  1. Why were you not listening to the teacher? (Tại sao bạn lại không nghe giáo viên giảng?)

 => Giải thích: Chủ ngữ “you” đi với “were”. Câu hỏi Wh- dạng phủ định dùng “Why + were + S + not + V_ing …?”

  1. Were they having dinner at the restaurant? (Họ có đang ăn tối tại nhà hàng không?)

 => Giải thích: Chủ ngữ “they” đi với “were”. Động từ “have” bỏ “e” rồi thêm “-ing” thành “having” 

  1. I was reading a book yesterday when you called me. (Hôm qua tôi đang đọc sách thì bạn gọi cho tôi.)

 => Giải thích: Hành động “was reading” đang diễn ra thì hành động “called” xảy ra. Vì vậy, hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn, còn hành động xen vào dùng quá khứ đơn.

  1. You were not watching TV. (Bạn đã không xem TV.)

 => Giải thích: Chủ ngữ “You” đi với “were”. Câu phủ định dùng “were not + V_ing” 

  1. Was he playing video games all day? (Anh ấy có đang chơi trò chơi điện tử cả ngày không?)

 => Giải thích: Chủ ngữ “he” đi với “was”. Câu hỏi Yes/ No dùng “Was + S + V_ing …?”

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download trọn bộ bài tập quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Không chỉ 8 bài tập trên mà liên kết bên dưới còn là file PDF tổng hợp 100+ bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, giúp các bạn có thêm nhiều dạng bài luyện tập để nắm chắc hơn kiến thức về 2 loại thì này. Hãy nhanh download ngay!

4. Lời kết

Qua bài viết trên, mình đã giúp các bạn xem lại được những điều cần nhớ, cũng như ôn tập được cách nhận biết khi làm bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh. Trước khi tạm biệt, chúng ta hãy cùng xem qua một số lưu ý nhỏ khi gặp các dạng bài chứa 2 thì này như sau:

  • Hiểu rõ định nghĩa và cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết của quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.
  • Xác định rõ đối tượng và hành động để lựa chọn thì chính xác (thông qua các trạng từ thời gian, bản chất của hành động trong câu: Hành động nào đang xảy ra và hành động nào xen ngang, etc.)
  • Nắm chắc cách chia thì ở quá khứ đơn (V2/ -ed) và quá khứ tiếp diễn (was/ were + V-ing) để tránh sai sót.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào khi làm bài, hãy chia sẻ bên dưới phần bình luận để được đội ngũ cố vấn học thuật của Vietop English kịp thời giải đáp và giúp bạn học tập tốt hơn. Hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Past simple | LearnEnglish: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-simple – Truy cập ngày 10-04-2024
  • Past continuous | LearnEnglish: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/past-continuous – Truy cập ngày 10-04-2024
  • Past continuous and past simple | LearnEnglish: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/a1-a2-grammar/past-continuous-past-simple – Truy cập ngày 10-04-2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

1 thought on “50+ Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án chi tiết”

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h