Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

100+ bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn là hai thì cơ bản nhưng cũng rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh. Vì có nhiều điểm khác nhau về cách dùng và dấu hiệu nhận biết, không ít bạn mắc lỗi khi làm bài tập hoặc lựa chọn thì phù hợp trong từng ngữ cảnh.

Đừng lo, bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ kiến thức và luyện tập hiệu quả với bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn. Nội dung bài viết bao gồm:

  • Ôn tập nhanh cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của hai thì.
  • Tổng hợp các dạng bài tập thường gặp kèm đáp án chi tiết.
  • Mẹo phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn để tránh những lỗi dễ mắc.

Cùng bắt đầu ôn luyện ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Để làm tốt các bài tập, mình và bạn hãy cùng ôn tập qua những kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn nha.

Ôn tập lý thuyết
1. Hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
1.1 Khái niệm: 
Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) trong tiếng Anh được dùng để diễn đạt các hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc trong một khoảng thời gian xung quanh thời điểm hiện tại. 
– Thì này cũng có thể dùng để nói về những hành động tương lai đã được lên kế hoạch hoặc các xu hướng và sự thay đổi.
1.2. Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
Thể phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing
Thể nghi vấn
+ Câu hỏi yes/ no: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
+ Câu hỏi Wh: Wh … + am/ is/ are + S + V-ing?
1.3. Dấu hiệu nhận biết: 
– Cụm từ/ Trạng từ: Now, right now, at the moment, at present, …
– It’s + specific time + now
– Look!, Watch!, Listen!, …
2. Hiện tại đơn (Simple present)
2.1. Khái niệm
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý, đặc điểm, trạng thái ổn định, lịch trình hoặc thói quen/hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại.
2.2. Cấu trúc sử dụng:
– Thể khẳng định:
+ Động từ thường
I/You/We/They + V(inf)
He/She/It + V(s/es) 
+ Động từ tobe: S + am/ is/ are + complement (bổ ngữ).
– Thể phủ định:
+ Động từ thường: S + do not/ does not + V-infinitive.
+ Động từ tobe: S + am/ is/ are + not + complement (bổ ngữ).
– Thể nghi vấn yes/ no:
+ Động từ thường: Do/ Does + S + V-infinitive?
+ Động từ tobe: Am/ Is/ Are + S + complement (bổ ngữ)?
– Thể nghi vấn Wh-:
+ Động từ thường: Wh- + do/ does + S + V-infinitive?
+ Động từ tobe: Wh- + am/ is/ are + S + complement (bổ ngữ)?
2.3. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: Always, usually, often, sometimes, rarely, hardly ever, never, every day, every month/ year/ …, once/ twice/ … a day/ week/ month/ year, in the morning/ afternoon/ evening, at night, …

Mời bạn xem qua phần tóm tắt lý thuyết hiện tại đơn nằm ở hình ảnh bên dưới:

Lý thuyết bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn
Lý thuyết bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Các dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn được mình tổng hợp lại từ những nguồn uy tín, giúp các bạn luyện tập và nắm vững ngữ pháp này một cách hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Đọc các câu sau và quyết định xem chúng đúng hay sai dựa trên việc sử dụng thì.
  • Dùng từ gợi ý hoặc điền từ thích hợp.
  • Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu chuyện.
  • Sắp xếp và hoàn thành các câu sau.

Khi nói tiếng Anh, nếu dùng sai thì, câu trả lời sẽ dễ bị hiểu nhầm và mất điểm. Chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop giúp bạn luyện phản xạ sử dụng thì trong giao tiếp tự nhiên – đúng ngữ pháp, đúng ngữ cảnh.

Exercise 1: Fill in the correct form of the verb in brackets

(Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 1
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 1

1. She ………. (watch) TV every evening.

2. Right now, they ………. (to play) basketball.

3. I ………. (not to need) help at the moment, thank you.

4. He always ………. (to walk) to school.

5. What ………. (you, to do) right now? I’m trying to concentrate!

6. She never ………. (to eat) breakfast.

7. They ………. (not/listen) to their teacher right now. They’re distracted. 

8. Who ………. (to cook) dinner tonight at your house?

9. The sun ………. (to rise) in the East.

10. Why ………. (she/ sit) outside in the cold?

Đáp ánGiải thích
1. watchesEvery evening cho thấy đây là thói quen, nên dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ she là ngôi thứ ba số ít nên watch thêm -es: watches.
2. are playingSử dụng thì hiện tại tiếp diễn (are playing) vì cụm từ right now chỉ rằng hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để miêu tả các hành động tạm thời hoặc đang xảy ra ngay lúc này.
3. don’t need Need là động từ chỉ trạng thái, nên dù có at the moment, ta thường dùng hiện tại đơn: don’t need.
4. walksSử dụng thì hiện tại đơn (walks) vì always chỉ một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại thường xuyên.
5. are you doingSử dụng thì hiện tại tiếp diễn (are you doing) vì câu hỏi được đặt trong bối cảnh người nói muốn biết hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (right now).
6. eatsNever là trạng từ chỉ tần suất mang nghĩa phủ định, nhưng động từ vẫn chia theo chủ ngữ. Chủ ngữ she nên dùng eats.
7. are not listeningSử dụng thì hiện tại tiếp diễn (are not listening) vì câu này miêu tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (right now).
8. is cookingDùng hiện tại tiếp diễn is cooking vì câu hỏi nói về một kế hoạch/sắp xếp cho tối nay. Chủ ngữ nghi vấn who được xem là số ít khi chưa rõ đối tượng, nên dùng is.
9. risesSử dụng thì hiện tại đơn (rises) vì đây là một sự thật hiển nhiên, không thay đổi.
10. is she sittingĐây là câu hỏi Wh- ở thì hiện tại tiếp diễn, nên dùng cấu trúc Why + is + S + V-ing?. Vì chủ ngữ là she, đáp án đầy đủ là is she sitting

Exercise 2: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 2
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 2

1. I usually ……… to the gym on Mondays.

  • A. go
  • B. goes
  • C. going

2. They ……… planning a party for next weekend.

  • A. is
  • B. are
  • C. am

3. He ……… French on Wednesday evenings.

  • A. study
  • B. studies
  • C. studying

4. What time ……… the train leave?

  • A. do
  • B. does
  • C. is

5. She ……… her homework right now.

  • A. do
  • B. does
  • C. is doing

6. We ……… like to eat late at night.

  • A. are not
  • B. do not
  • C. does not

7. How often ……… he go to the cinema?

  • A. do
  • B. does
  • C. is

8. The teacher always ……… the lessons clearly.

  • A. explain
  • B. explains
  • C. is explaining

9. They ……… lunch at one o’clock every day.

  • A. have
  • B. has
  • C. are having

10. She ……… today, she’s sick.

  • A. not work
  • B. doesn’t work
  • C. isn’t working
Đáp ánGiải thích
1. A. goSử dụng go vì chủ ngữ là I, và thì hiện tại đơn thường được dùng cho các thói quen và hành động lặp lại.
2. B. areNext weekend chỉ kế hoạch đã được sắp xếp, nên dùng hiện tại tiếp diễn: are planning.
3. B. studiesSử dụng studies vì chủ ngữ là he, và thì hiện tại đơn thường được dùng cho các thói quen và hành động lặp lại.
4. B. doesHiện tại đơn được dùng để nói về lịch trình cố định. The train là danh từ số ít nên dùng trợ động từ does.
5. C. is doingSử dụng is doing vì chủ ngữ là she, và thì hiện tại tiếp diễn được dùng cho các hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
6. B. do notSử dụng do not vì chủ ngữ là we, và thì hiện tại đơn được dùng cho các sở thích hoặc tình trạng chung.
7. B. doesCâu hỏi với How often hỏi về tần suất, nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ he là ngôi thứ ba số ít nên dùng trợ động từ does. Sau does, động từ chính giữ nguyên mẫu: go.
8. B. explainsSử dụng explains vì chủ ngữ là the teacher, và thì hiện tại đơn được dùng cho các hành động thường xuyên hoặc tính cách lặp lại.
9. A. haveSử dụng have vì chủ ngữ là they, và thì hiện tại đơn được dùng cho các hành động lặp lại theo lịch trình.
10. C. isn’t workingToday và ngữ cảnh she’s sick cho thấy đây là tình huống tạm thời ở hiện tại, nên dùng hiện tại tiếp diễn: isn’t working

Exercise 3: Decide whether the following sentences are correct. If a sentence is incorrect, rewrite it correctly.  

(Bài tập 3: Xác định câu đúng hay sai. Nếu câu sai, hãy viết lại cho đúng.)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 3
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn số 3

1. I am liking this new song.

=> …………………………………………………………………………….

2. She plays tennis every weekend.

=> …………………………………………………………………………….

3. They are having dinner at eight o’clock every night.

=> …………………………………………………………………………….

4. He is reading a novel right now.

=> …………………………………………………………………………….

5. We does not go to the cinema often.

=> …………………………………………………………………………….

1. I like this new song.
Giải thích: Like là động từ chỉ trạng thái (stative verb) nên thường không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn khi diễn tả sở thích hoặc cảm xúc. Vì vậy, cần dùng thì hiện tại đơn.

2. Correct.
Giải thích: Câu diễn tả một thói quen lặp lại (every weekend), nên dùng thì hiện tại đơn. Động từ plays được chia đúng với chủ ngữ She.

3. They have dinner at eight o’clock every night.
Giải thích: Cụm từ every night cho thấy đây là hành động diễn ra thường xuyên, vì vậy cần dùng thì hiện tại đơn thay vì thì hiện tại tiếp diễn.

4. Correct.
Giải thích: Cụm từ right now cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn là chính xác.

5. We do not go to the cinema often.
Giải thích: Với chủ ngữ We, câu phủ định ở thì hiện tại đơn dùng do not (don’t) + động từ nguyên mẫu. Does not chỉ dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (he, she, it).

Exercise 4: Use suggested words or fill in appropriate words

(Bài tập 4: Dùng từ gợi ý hoặc điền từ thích hợp)

1. She ………. (not/ like) staying up late.

2. What ………. you ………. (do) when you hear a strange noise outside?

3. My brother ………. (play) football every Sunday.

4. We ………. (make) dinner right now. Can you help?

5. He ………. (not/ want) to go out tonight. He’s too tired.

6. How often ………. (she/ go) to the dentist?

7. They ………. (have) a meeting at the moment.

8. I ………. (be) usually tired in the mornings.

9. It ………. (not/ rain) very often in summer here.

10. Why ………. (they/ discuss) this issue now?

Đáp ánGiải thích
1. does not likeDùng thì hiện tại đơn vì câu diễn tả sở thích/trạng thái. Với chủ ngữ She, dùng does not + V nguyên mẫu → does not like.
2. do / doĐây là câu hỏi về thói quen hoặc phản ứng thông thường, nên dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ you, dùng trợ động từ do, động từ chính giữ nguyên mẫu do.
3. playsCụm từ every Sunday diễn tả hành động lặp lại thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ My brother là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm -s → plays.
4. are makingCụm từ right now cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are making.
5. does not wantWant diễn tả trạng thái hoặc mong muốn, thường dùng ở thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ He, dùng does not want.
6. does she goHow often hỏi về tần suất nên dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ she, dùng does + go (động từ nguyên mẫu).
7. are havingCụm từ at the moment cho biết hành động đang diễn ra, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are having.
8. amUsually diễn tả thói quen hoặc trạng thái thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ I, động từ to be là am.
9. does not rainCâu diễn tả một hiện tượng xảy ra thường xuyên trong mùa hè, nên dùng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ It, dùng does not rain.
10. are they discussingTừ now cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn. Cấu trúc câu hỏi: Are + chủ ngữ + V-ing → are they discussing.

Exercise 5: Fill in the blanks to complete the story

(Bài tập 5: Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu chuyện)

Today, I (1) ………. (spend) the day at the beach with friends. We (2) ………. (meet) at the local café at ten in the morning because we usually (3) ………. (have) coffee together before we start any adventure. While I (4) ………. (wait) for them, I (5) ………. (enjoy) a fresh breeze and the sound of the waves. We (6) ………. (plan) to spend a few hours sunbathing and playing volleyball, which we (7) ………. (do) every summer Saturday. As I (8) ………. (sit) here, several other groups (9) ………. (arrive) too, setting up their spots. The sun (10) ………. (shine) brightly, and the waves (move) ………. gently. I (12) ………. (look forward) to this relaxing day as it (13) ………. (provide) a much-needed break from the usual routine.

Đáp ánGiải thích
1. am spendingToday trong ngữ cảnh này diễn tả kế hoạch/hành động đang diễn ra trong ngày, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → am spending.
2. are meetingĐây là kế hoạch đã được sắp xếp cho hôm nay (gặp nhau lúc 10 giờ), nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are meeting.
3. haveCụm từ usually diễn tả thói quen, vì vậy dùng thì hiện tại đơn → have.
4. am waitingHành động đang diễn ra tại thời điểm kể chuyện nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → am waiting.
5. am enjoyingHành động đang diễn ra đồng thời với việc chờ bạn nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → am enjoying.
6. are planningĐây là kế hoạch hiện tại của cả nhóm nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are planning.
7. doCụm từ every summer Saturday diễn tả hoạt động lặp lại theo thói quen, nên dùng thì hiện tại đơn → do.
8. am sittingCụm từ As I sit here diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Với mục tiêu phân biệt hai thì, dùng am sitting là phù hợp.
9. are arrivingCác nhóm khác đang lần lượt đến vào thời điểm người nói quan sát, nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are arriving.
10. is shiningHành động đang diễn ra ngay lúc người kể quan sát nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → is shining.
11. are movingSóng đang chuyển động tại thời điểm nói nên dùng thì hiện tại tiếp diễn → are moving.
12. am looking forwardCụm look forward to trong ngữ cảnh hiện tại được chia ở thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả cảm xúc ngay lúc nói → am looking forward.
13. providesCâu diễn tả một sự thật hoặc tác dụng của ngày nghỉ (it provides…), nên dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ it là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm -s → provides.

Exercise 6: Arrange and complete the following sentences

(Bài tập 6: Sắp xếp và hoàn thành các câu sau)

1. She/ sometimes/ play/ video games/ early/ in the morning. 

=> ………………………………………………………………………………

2. He/ cook/ dinner/ right now?

=> ………………………………………………………………………………

3. We/ not/ work/ during/ holidays.

=> ………………………………………………………………………………

4. Sara’s brother/ currently/ read/ a blue book.

=> ………………………………………………………………………………

5. They/ prefer/ coffee or tea?

=> ………………………………………………………………………………

6. What/ she/ often/ watch/ in the evening?

=> ………………………………………………………………………………

7. The students/ always/ complete/ their homework.

=> ………………………………………………………………………………

8. Why/ they/ shout/ outside/ at this moment?

=> ………………………………………………………………………………

9. I/ ask/ a man/ for/ directions/ to/ the/ museum/ now.

=> ………………………………………………………………………………

10. My sister/ clean/ the windows/ in the house/ right now. 

=> ………………………………………………………………………………

1. She sometimes plays video games early.

=> Giải thích: Câu này nói về thói quen thường xuyên của cô ấy. Sometimes (đôi khi) là trạng từ chỉ tần suất, nên động từ play được chia ở ngôi thứ ba số ít là plays.

2. Is he cooking dinner right now?

=> Giải thích: Câu hỏi này hỏi về hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Right now (ngay bây giờ) yêu cầu dùng thì hiện tại tiếp diễn, vì vậy cook được chuyển thành cooking.

3. We do not work during holidays.

=> Giải thích: Đây là câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ thường. Chủ ngữ we dùng do not + V nguyên mẫu: do not work.

4. Sara’s brother is currently reading a blue book.

=> Giải thích: Mô tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại. Currently (hiện tại) chỉ thời gian, kết hợp với thì hiện tại tiếp diễn, read chuyển thành reading.

5. Do they prefer coffee or tea?

=> Giải thích: Câu hỏi này hỏi về sở thích chung, không phụ thuộc vào thời gian cụ thể. Prefer (thích hơn) là động từ chỉ sự lựa chọn.

6. What does she often watch in the evening?

=> Giải thích: Câu hỏi này tìm hiểu thói quen vào buổi tối của cô ấy. Often (thường xuyên) là trạng từ chỉ tần suất, và does là trợ động từ dùng cho câu hỏi ở thì hiện tại đơn.

7. The students always complete their homework.

=> Giải thích: Câu này diễn tả một thói quen thường xuyên, always (luôn luôn) là trạng từ chỉ tần suất, cho thấy hành động này lặp đi lặp lại.

8. Why are they shouting outside at this moment?

=> Giải thích: Câu hỏi về lý do tại sao một hành động đang xảy ra. At this moment (tại thời điểm này) yêu cầu thì hiện tại tiếp diễn, vậy shout được chuyển thành shouting.

9. I am asking a man for directions to the museum now. 

=> Giải thích: Câu này mô tả hành động đang diễn ra của người nói. Am asking là hình thức của thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp với ngôi thứ nhất và chỉ sự diễn ra tại thời điểm nói.

10. My sister is cleaning the windows in the house right now. 

=> Giải thích: Câu này mô tả công việc đang được thực hiện bởi chị gái. Is cleaning là thì hiện tại tiếp diễn, chỉ rằng hành động đang được tiến hành.

Xem thêm:

Bắt đầu hành trình học IELTS online ngay hôm nay!

3. Download trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn

Ngay sau khi đã nắm được chi tiết ngữ pháp cũng như luyện tập các dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn. Để tránh việc quên kiến thức, các bạn hãy nhanh chóng tải ngay bộ đề câu bài tập có đáp án đã được biên soạn và chọn lọc một các kỹ lưỡng nhất ở bên dưới nhé.

4. Kết luận

Vậy là bạn đã hoàn thành bài tập thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn. Hy vọng những bài luyện tập trên đã giúp bạn hiểu rõ cách dùng và phân biệt hai thì này.

Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ:

  • Xác định ngữ cảnh trước khi chọn thì.
  • Kết hợp dấu hiệu nhận biết với ý nghĩa của câu.
  • Luyện tập thường xuyên để sử dụng hai thì chính xác và tự nhiên.

    Đừng quên khám phá thêm các bài học trong chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English để củng cố ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

    Tài liệu tham khảo:

    • English Grammar Present Continuous Tense: https://oxfordlanguageclub.com/page/blog/english-grammar-present-continuous-tense – Truy cập ngày 13/06/2024
    • Present simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-simple – Truy cập ngày 13/06/2024

    Trang Jerry

    Content Writer

    Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

    Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

    Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

    Bình luận


    The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

    Popup ưu đãi tháng 7 2026

    Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

    Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

    Vui lòng nhập tên của bạn
    Số điện thoại của bạn không đúng

    Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

    Sáng:
    09h - 10h
    10h - 11h
    11h - 12h
    Chiều:
    14h - 15h
    15h - 16h
    16h - 17h
    Tối:
    17h - 19h
    19h - 20h
    20h - 21h