Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

100+ Bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8 kèm đáp án và lời giải chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu điều kiện loại 1 là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến cho không ít bạn học mơ hồ. Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc kết hợp luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8, bạn hoàn toàn có thể học tốt dạng ngữ pháp này. 

Và để hỗ trợ bạn trong quá trình ôn tập, tại bài viết này mình đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu điều kiện loại 1 lớp 8 bao gồm:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của câu điều kiện loại 1 lớp 8.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • Mẹo nhớ lâu để thành thạo câu điều kiện loại 1 lớp 8 một cách dễ dàng.

Bây giờ cùng mình học bài ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết câu điều kiện loại 1 lớp 8

Trước khi bắt đầu làm bài tập, hãy cùng mình nằm lòng toàn bộ lý thuyết câu điều kiện loại 1 lớp 8 dưới đây:

Ôn tập lý thuyết
1. Cách dùng
– Dùng để chỉ về các sự việc, hành động có thể xảy ra ở cả hiện tại hoặc tương lai.
– Dùng với mục đích gợi ý hoặc đề nghị.
– Dùng trong trường hợp muốn cảnh báo hoặc đe dọa.
2. Cấu trúc 
– Công thức: If + S + V(s/es) …, S + will/can/may/must/… + V(inf)
3. Các cấu trúc câu điều kiện loại 1 nâng cao
Unless … = If … not …: Nếu không
– Suppose/ Supposing (that) = If question: Giả sử như
– So long as/ As long as = Provided/ Providing (that) = On condition (that): Miễn là, với điều kiện là
– Suppose/ Supposing(that): Giả sử như
Only if: Chỉ khi, chỉ nếu
– If … or …: Nếu … hoặc là …
– If … Otherwise, …: Nếu… Không thì sẽ 
– Đảo ngữ câu điều kiện loại 1
=> Should + S + (not) + V-inf, S + will/ can/ may/ must (not) + V-inf …
4. Biến thể câu điều kiện loại 1
a. Biến thể mệnh đề if
– Nhấn mạng hành động đang diễn ra: If + S + am/is/are V-ing, S + will + V.
– Nhấn mạnh hành động đã hoàn tất: If + S + have/has + V3/ed, S + will + V.
b. Biến thể mệnh đề chính
Câu mệnh lệnh: If + S + V(s/es), (don’t) V(inf).
– Câu khuyên nhủ, đề nghị: If + thì hiện tại đơn, S + should/ must/ have to/ … + V(inf).

Để thuận tiện cho việc học ngữ pháp, bạn có thể lưu lại hình ảnh dưới đây chứa tổng hợp kiến thức xoay quanh câu điều kiện loại 1 lớp 8 sau:

Tổng hợp về câu điều kiện loại 1
Tổng hợp về câu điều kiện loại 1

Xem thêm:

2. Bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8

Sau khi đã ôn tập lý thuyết xong, bạn hãy vận dụng những gì vừa học vào các bài tập dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này. Một số dạng bài tập để bạn ôn luyện bao gồm:

  • Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1.
  • Chọn từ đúng để hoàn thành câu.
  • Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

Exercise 1: Fill in the blanks with conditional sentences type 1

(Bài tập 1: Điền vào chỗ trống với câu điều kiện loại 1)

Fill in the blanks with conditional sentences type 1
Fill in the blanks with conditional sentences type 1
  1. If the weather ………. (not improve), we ………. (cancel) the picnic.
  2. If you ………. (eat) too much candy, you ………. (get) a stomachache.
  3. Unless he ………. (study) hard, he ………. (fail) the exam.
  4. If Sarah ………. (not arrive) on time, we ………. (start) without her.
  5. If I ………. (not finish) my homework, I ………. (not go) to the party.
  6. Unless they ………. (fix) the car soon, they ………. (miss) the trip.
  7. If it ………. (snow) tomorrow, we ………. (build) a snowman.
  8. If the dog ………. (bark) all night, we ………. (not sleep) well.
  9. If my parents ………. (visit) us, we ………. (go) to the museum.
  10. The soup ………. (taste) bland unless you ………. (add) some salt.
Đáp ánGiải thích
1. does not improve/ will cancelĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “improve” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “does not improve” và động từ “cancel” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will cancel”.
Dịch nghĩa: Nếu thời tiết không cải thiện, chúng tôi sẽ hủy buổi dã ngoại.
2. eat/ will getĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ eat sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “eat” và động từ “get” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will get”.
Dịch nghĩa: Nếu bạn ăn quá nhiều kẹo, bạn sẽ bị đau bụng.
3. studies/ will failĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless (trừ khi): Unless + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “study” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “studies” và động từ “fail” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will fail”.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy học chăm chỉ, anh ấy sẽ trượt kỳ thi.
4. doesn’t arrive/ will startĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ arrive sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “doesn’t arrive” và động từ “start” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will start”.
Dịch nghĩa: Nếu Sarah không đến đúng giờ, chúng tôi sẽ bắt đầu mà không có cô ấy.
5. don’t finish/ will not goĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “finish” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “don’t finish” và động từ go sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will not go”.
Dịch nghĩa: Nếu tôi không hoàn thành bài tập về nhà, tôi sẽ không đi dự tiệc.
6. fix/ will missĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless: Unless + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “fix” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “fix” và động từ “miss” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will miss”.
Dịch nghĩa: Trừ khi họ sửa xe sớm, họ sẽ lỡ chuyến đi.
7. snows/ will buildĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “snow” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành snows và động từ build sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành will build.
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai trời có tuyết, chúng tôi sẽ đắp người tuyết.
8. barks/ will not sleepĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “bark” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “barks” và động từ “sleep” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will not sleep”.
Dịch nghĩa: Nếu con chó sủa suốt đêm, chúng tôi sẽ không ngủ ngon.
9. visit/ will goĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “visit” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “visit” và động từ go sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will go”.
Dịch nghĩa: Nếu bố mẹ tôi đến thăm chúng tôi, chúng tôi sẽ đi bảo tàng.
10. will taste/ addĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless: S + will + V + unless + S + V. Theo cấu trúc, động từ “taste” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will taste” và động từ “add” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “add”.
Dịch nghĩa: Món súp sẽ nhạt trừ khi bạn thêm một ít muối.

Nếu bạn đang tìm một chương trình học có định hướng rõ ràng, hỗ trợ sát sao và cam kết kết quả thi thực tế, khoá học PTE tại Vietop có thể là lựa chọn phù hợp.

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn từ đúng để hoàn thành câu)

  1. If she (wakes up/ will wake up) early, she (catches/ will catch) the bus.
  2. If it (rains/ will rain) tomorrow, we (don’t go/ won’t go) to the park.
  3. If they (study/ will study) hard, they (pass/ will pass) the exam.
  4. Unless he (hurries/ will hurry), he (misses/ will miss) the train.
  5. If you (don’t eat/ won’t eat) breakfast, you (feel/ will feel) hungry.
  6. If the store (closes/ will close) early, we (do/ will do) our shopping tomorrow.
  7. If I (am/ will be) late, I (call/ will call) you.
  8. Unless it (stops/ will stop) raining, we (stay/ will stay) indoors.
  9. If you (don’t water/ won’t water) the plants, they (die/ will die).
  10. If he (doesn’t arrive/ won’t arrive) soon, we (leave/ will leave) without him.
Đáp ánGiải thích
1. wakes up/ will catchĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “wake up” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “wakes up” và động từ “catch” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will catch”.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy thức dậy sớm, cô ấy sẽ bắt kịp xe buýt.
2. rains/ won’t goĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “rain” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “rains” và động từ “go” sẽ được chia theo thì tương lai đơn phủ định thành “won’t go”.
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ không đi công viên.
3. study/ will passĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “study” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “study” và động từ “pass” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will pass”.
Dịch nghĩa: Nếu họ học chăm chỉ, họ sẽ vượt qua kỳ thi.
4. hurries/ will missĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless: Unless + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “hurry” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “hurries” và động từ “miss” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will miss”.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy nhanh lên, anh ấy sẽ lỡ chuyến tàu.
5. don’t eat/ will feelĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “eat” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “don’t eat” và động từ “feel” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will feel”.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không ăn sáng, bạn sẽ cảm thấy đói.
6. closes/ will doĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “close” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “closes” và động từ do sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will do”.
Dịch nghĩa: Nếu cửa hàng đóng cửa sớm, chúng tôi sẽ đi mua sắm vào ngày mai.
7. am/ will callĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “be” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “am” và động từ “call” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will call”.
Dịch nghĩa: Nếu tôi đến muộn, tôi sẽ gọi cho bạn.
8. stops/ will stayĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless: Unless + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “stop” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “stops” và động từ “stay” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will stay”.
Dịch nghĩa: Trừ khi trời ngừng mưa, chúng tôi sẽ ở trong nhà.
9. don’t water/ will dieĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “water” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “don’t water” và động từ “die” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will die”.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không tưới cây, chúng sẽ chết.
10. doesn’t arrive/ will leaveĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “arrive” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “doesn’t arrive” và động từ “leave” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will leave”.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy không đến sớm, chúng tôi sẽ rời đi mà không có anh ấy.

Exercise 3: Choose the correct answer to complete the following sentences

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau đây)

Choose the correct answer to complete answer to complete the following sentences
Choose the correct answer to complete answer to complete the following sentences
  1. If he ………. (go) to the bar, he ………. (listen) to the loud music.
  • A. go – will listen
  • B. goes – listens
  • C. goes – will listen
  1. Suppose he ………. (ask) you, what ………. you ………. (say)?
  • A. ask – will/ say
  • B. asks – will/ say
  • C. asks – would/ say
  1. If you ………. (not eat) now, you ………. (be) hungry later.
  • A. don’t eat – will be
  • B. will not eat – are
  • C. don’t eat – are
  1. If she ………. (study) now, she ………. (finish) by 10 PM.
  • A. studies – will finish
  • B. studies – will have finished
  • C. will study – will finish
  1. If it ………. (rain) now, they ………. (stay) inside.
  • A. is raining – will stay
  • B. rains – stay
  • C. rains – will stay
  1. Unless he ………. (call) soon, we ………. (leave).
  • A. calls – will leave
  • B. will call – leave
  • C. calls – leave
  1. If they ………. (arrive) on time, we ………. (start) the meeting at 9 AM.
  • A. arrives – start
  • B. arrive – will start
  • C. will arrive – will start
  1. If you ………. (finish) your work, you ………. (can go) home.
  • A. finish – can go
  • B. finishes – can go
  • C. will finish – could go
  1. Provided that he ………. (apologize), she ………. (forgive) him.
  • A. apologize – forgives
  • B. apologizes – will forgive
  • C. will apologize – will forgive
  1. If I ………. (not see) him tomorrow, I ………. (give) him the book on Monday.
  • A. don’t see – will give
  • B. doesn’t see – will give
  • C. will not see – give
Đáp ánGiải thích
1. CĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ go sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “goes” và động từ listen sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will listen”.
Dịch nghĩa: Nếu anh ấy đến quán bar, anh ấy sẽ nghe nhạc lớn.
2. BĐây là cấu trúc diễn tả một giả định có thể xảy ra trong tương lai với “suppose”. Theo cấu trúc, động từ “ask” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “asks” và động từ say sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will say”.
Dịch nghĩa: Giả sử anh ấy hỏi bạn, bạn sẽ nói gì?
3. AĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “eat” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “don’t eat” và động từ “be” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will be”.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không ăn bây giờ, bạn sẽ đói sau đó.
4. BĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 có kết quả ở tương lai hoàn thành. Theo cấu trúc, động từ “study” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “studies” và động từ “finish” sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành thành “will have finished”.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy học ngay bây giờ, cô ấy sẽ hoàn thành trước 10 giờ tối.
5. AĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “rain” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “rains” và động từ “stay” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will stay”.
Dịch nghĩa: Nếu trời mưa, họ sẽ ở trong nhà.
6. AĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với unless: Unless + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “call” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “calls” và động từ “leave” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will leave”.
Dịch nghĩa: Trừ khi anh ấy gọi sớm, chúng tôi sẽ rời đi.
7. BĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “arrive” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “arrive” và động từ “start” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will start”.
Dịch nghĩa: Nếu họ đến đúng giờ, chúng tôi sẽ bắt đầu cuộc họp lúc 9 giờ.
8. AĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 sử dụng động từ khuyết thiếu ở mệnh đề kết quả. Theo cấu trúc, động từ “finish” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “finish” và động từ “go” sẽ được chia theo cấu trúc can + V nguyên mẫu thành can go.
Dịch nghĩa: Nếu bạn hoàn thành công việc, bạn có thể về nhà.
9. BĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với provided that (miễn là): Provided that + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “apologize” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “apologizes” và động từ “forgive” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will forgive”.
Dịch nghĩa: Miễn là anh ấy xin lỗi, cô ấy sẽ tha thứ cho anh ấy.
10. AĐây là cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V. Theo cấu trúc, động từ “see” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “don’t see” và động từ “give” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will give”.
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai tôi không gặp anh ấy, tôi sẽ đưa anh ấy cuốn sách vào thứ Hai.

Exercise 4: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 4: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences
Arrange the words to form complete sentences
  1. Provided/ the company/ meet/ the targets/ they/ receive/ the funding.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ she/ not/ practice/ the piano/ every day/ she/ not/ improve/ her skills.

=> ……………………………………………………….

  1. Unless/ it/ stop/ raining/ we/ have to/ cancel/ the outdoor event.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ John/ finish/ his homework/ before 8 PM/ he/ can/ watch/ TV.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ you/ not/ reply/ to this email/ by noon/ I/ assume/ you/ not interested.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ you/ feel/ unwell/ you/ should/ see/ a doctor.

=> ……………………………………………………….

  1. Suppose/ they/ lose/ the contract/ what/ will/ happen/ next.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ I/ not/ get/ any news/ by Friday/ I/ contact/ the manager.

=> ……………………………………………………….

  1. As long as/ they/ follow/ the rules/ everything/ be/ fine.

=> ……………………………………………………….

  1. If/ we/ leave/ now/ we/ make/ it/ on time.

=> ……………………………………………………….

  1. Provided the company meets the targets, they will receive the funding.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “Provided” (miễn là). Theo cấu trúc, động từ “meet” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “meets” và động từ “receive” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will receive”. Dịch nghĩa: Miễn là công ty đạt được các chỉ tiêu, họ sẽ nhận được nguồn tài trợ.

  1. If she does not practice the piano every day, she will not improve her skills.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định. Theo cấu trúc, động từ “practice” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “does not practice” và động từ “improve” sẽ được chia theo thì tương lai đơn phủ định thành “will not improve”. Dịch nghĩa: Nếu cô ấy không luyện đàn piano mỗi ngày, cô ấy sẽ không cải thiện kỹ năng của mình.

  1. Unless it stops raining, we will have to cancel the outdoor event.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “Unless” (trừ khi). Theo cấu trúc, động từ “stop” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “stops” và động từ “cancel” sẽ được chia theo cấu trúc tương lai đơn “will have to cancel”. Dịch nghĩa: Trừ khi trời ngừng mưa, chúng tôi sẽ phải hủy sự kiện ngoài trời.

  1. If John finishes his homework before 8 PM, he can watch TV.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 sử dụng động từ khuyết thiếu ở mệnh đề kết quả. Theo cấu trúc, động từ “finish” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “finishes” và động từ “watch” sẽ được chia theo cấu trúc “can + V nguyên mẫu” thành “can watch”. Dịch nghĩa: Nếu John hoàn thành bài tập trước 8 giờ tối, cậu ấy có thể xem TV.

  1. If you do not reply to this email by noon, I will assume you are not interested.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định. Theo cấu trúc, động từ “reply” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “do not reply” và động từ “assume” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will assume”. Dịch nghĩa: Nếu bạn không trả lời email này trước buổi trưa, tôi sẽ cho rằng bạn không quan tâm.

  1. If you feel unwell, you should see a doctor.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện dùng để đưa ra lời khuyên. Theo cấu trúc, động từ “feel” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “feel” và động từ “see” sẽ được chia theo cấu trúc “should + V nguyên mẫu” thành “should see”. Dịch nghĩa: Nếu bạn cảm thấy không khỏe, bạn nên đi gặp bác sĩ.

  1. Suppose they lose the contract, what will happen next?

=> Giải thích: Đây là cấu trúc giả định với “Suppose”. Theo cấu trúc, động từ “lose” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “lose” và động từ “happen” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will happen”. Dịch nghĩa: Giả sử họ mất hợp đồng đó, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo?

  1. If I do not get any news by Friday, I will contact the manager.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định. Theo cấu trúc, động từ “get” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “do not get” và động từ “contact” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will contact”. Dịch nghĩa: Nếu tôi không nhận được tin tức nào trước thứ Sáu, tôi sẽ liên hệ với quản lý.

  1. As long as they follow the rules, everything will be fine.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “As long as” (miễn là). Theo cấu trúc, động từ “follow” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “follow” và động từ “be” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will be”. Dịch nghĩa: Miễn là họ tuân thủ các quy tắc, mọi thứ sẽ ổn.

  1. If we leave now, we will make it on time.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 1. Theo cấu trúc, động từ “leave” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “leave” và động từ “make” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will make”. Dịch nghĩa: Nếu chúng ta rời đi ngay bây giờ, chúng ta sẽ đến kịp giờ.

Exercise 5: Rewrite the sentences keeping the same meaning

(Bài tập 5: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi)

Rewrite the sentences keeping the same meaning
Rewrite the sentences keeping the same meaning
  1. John might get lost on his way to the meeting. But he can ask for directions.

⇒ Suppose …………………………………………

  1. If you don’t back up your files, you could lose all your data.

⇒ Unless …………………………………………

  1. If she doesn’t set an alarm, she will oversleep.

⇒ Provided …………………………………………

  1. Don’t leave the stove on or there might be a fire.

⇒ Suppose …………………………………………

  1. Take your jacket with you or you’ll be cold.

⇒ Unless …………………………………………

  1. If you don’t drink enough water, you will get dehydrated.

⇒ As long as …………………………………………

  1. If the project doesn’t get approved, we will have to revise it.

⇒ Unless …………………………………………

  1. Finish your report by tonight or you’ll miss the deadline.

⇒ Provided …………………………………………

  1. If they don’t repair the roof, it might leak during the next rainstorm.

⇒ Suppose …………………………………………

  1. Arrive on time or you won’t be able to join the meeting.

⇒ As long as …………………………………………

Các bạn có thể viết will not thành won’t, áp dụng được cả câu phủ định và nghi vấn đấy nhé.

  1. Suppose John gets lost on his way to the meeting, he can ask for directions.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu giả định với “Suppose”. Theo cấu trúc, động từ “get” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “gets” và động từ “ask” sẽ được chia theo cấu trúc “can + V nguyên mẫu” thành “can ask”. Dịch nghĩa: Giả sử John bị lạc trên đường đến cuộc họp, anh ấy có thể hỏi đường.

  1. Unless you back up your files, you could lose all your data.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “Unless” (nếu không). Theo cấu trúc, động từ “back up” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “back up” và động từ “lose” sẽ được chia theo cấu trúc “could + V nguyên mẫu” thành “could lose”. Dịch nghĩa: Nếu bạn không sao lưu các tệp của mình, bạn có thể mất toàn bộ dữ liệu.

  1. Provided she sets an alarm, she will not oversleep.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “Provided” (với điều kiện là). Theo cấu trúc, động từ “set” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “sets” và động từ “oversleep” sẽ được chia theo thì tương lai đơn phủ định thành “will not oversleep”. Dịch nghĩa: Với điều kiện cô ấy đặt báo thức, cô ấy sẽ không ngủ quên.

  1. Suppose you leave the stove on, there might be a fire.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu giả định với “Suppose”. Theo cấu trúc, động từ “leave” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “leave” và động từ “be” sẽ được chia theo cấu trúc “might + V nguyên mẫu” thành “might be”. Dịch nghĩa: Giả sử bạn để bếp bật, có thể sẽ xảy ra hỏa hoạn.

  1. Unless you take your jacket with you, you’ll be cold.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “Unless” (nếu không). Theo cấu trúc, động từ “take” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “take” và động từ “be” sẽ được chia theo thì tương lai đơn thành “will be”. Dịch nghĩa: Nếu bạn không mang theo áo khoác, bạn sẽ bị lạnh.

  1. As long as you drink enough water, you will not get dehydrated.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “As long as” (miễn là). Theo cấu trúc, động từ “drink” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “drink” và động từ “get” sẽ được chia theo thì tương lai đơn phủ định thành “will not get”. Dịch nghĩa: Miễn là bạn uống đủ nước, bạn sẽ không bị mất nước.

  1. Unless the project gets approved, we will have to revise it.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “Unless” (nếu không). Theo cấu trúc, động từ “get approved” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “gets approved” và động từ “revise” sẽ được chia theo cấu trúc “will have to + V nguyên mẫu” thành “will have to revise”. Dịch nghĩa: Nếu dự án không được phê duyệt, chúng tôi sẽ phải chỉnh sửa lại.

  1. Provided you finish your report by tonight, you won’t miss the deadline.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “Provided” (với điều kiện là). Theo cấu trúc, động từ “finish” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “finish” và động từ “miss” sẽ được chia theo thì tương lai đơn phủ định thành “won’t miss”. Dịch nghĩa: Với điều kiện bạn hoàn thành báo cáo trước tối nay, bạn sẽ không bỏ lỡ thời hạn.

  1. Suppose they don’t repair the roof, it might leak during the next rainstorm.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu giả định với “Suppose”. Theo cấu trúc, động từ “repair” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn phủ định thành “don’t repair” và động từ “leak” sẽ được chia theo cấu trúc “might + V nguyên mẫu” thành “might leak”. Dịch nghĩa: Giả sử họ không sửa mái nhà, nó có thể bị dột trong trận mưa tiếp theo.

  1. As long as you arrive on time, you will be able to join the meeting.

=> Giải thích: Đây là cấu trúc câu điều kiện với “As long as” (miễn là). Theo cấu trúc, động từ “arrive” sẽ được chia theo thì hiện tại đơn thành “arrive” và động từ “join” sẽ được chia theo cấu trúc “will be able to + V nguyên mẫu” thành “will be able to join”. Dịch nghĩa: Miễn là bạn đến đúng giờ, bạn sẽ có thể tham gia cuộc họp.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8

Để giúp bạn có thể luyện tập thêm, mình đã tổng hợp hơn bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8 dưới đây. Download ngay file PDF này về và thực hành thật nhiều để chinh phục các bài thi tiếng Anh nhé!

Download Tại đây

4. Kết luận

Trên đây là toàn bộ lý thuyết ngữ pháp và các dạng bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8 mà mình muốn gửi đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững được chủ điểm ngữ pháp này. Cuối cùng, mình muốn cung cấp cho bạn một số lưu ý khi dùng câu điều kiện loại 1:

  • Mệnh đề if dùng thì hiện tại đơn để diễn tả điều kiện có thể xảy ra.
  • Mệnh đề chính thường dùng will + V để diễn tả kết quả.
  • Có thể thay will bằng các động từ khuyết thiếu như can, may, must.
  • Unless có thể thay thế cho if not trong một số trường hợp.
  • Ngoài if, có thể gặp các cấu trúc giả định như provided that, as long as, suppose, supposing.
  • Dùng dấu phẩy khi mệnh đề điều kiện đứng ở đầu câu.

Sau khi hoàn thành các bài tập câu điều kiện loại 1 lớp 8, bạn nên xem lại những câu làm sai để hiểu rõ nguyên nhân và ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • Conditionals: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals – Truy cập ngày 20/06/2024
  • Conditionals if: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conditionals-if – Truy cập ngày 20/06/2024
  • Conditionals other expressions (unless, should, as long as): https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/conditionals-other-expressions-unless-should-as-long-as – Truy cập ngày 20/06/2024
  • Suppose, supposing and what if: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/suppose-supposing-and-what-if – Truy cập ngày 20/06/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h