Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình ưu đãi tháng 7.2026

50+ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9: Lý thuyết và bài tập có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một trong những chuyên điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 9 và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, đề thi vào lớp 10. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn khi xác định trợ động từ, động từ khuyết thiếu hoặc cách chuyển đổi giữa câu khẳng định và câu phủ định. Nếu không nắm chắc quy tắc, bạn rất dễ chọn sai đáp án dù đã hiểu nội dung câu.

Để giúp bạn ôn tập hiệu quả, mình đã tổng hợp bộ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án và lời giải chi tiết. Qua từng dạng bài, bạn sẽ hiểu rõ cách hình thành câu hỏi đuôi, ghi nhớ các trường hợp đặc biệt và tự tin hơn khi làm bài.

Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập nhanh kiến thức về câu hỏi đuôi.
  • Bảng tóm tắt công thức và các quy tắc quan trọng.
  • Hệ thống bài tập đa dạng kèm đáp án, giải thích chi tiết
  • File PDF miễn phí để ôn luyện thêm.

Hãy cùng bắt đầu ngay thôi!

1. Tóm tắt lý thuyết câu hỏi đuôi lớp 9

Trước khi luyện tập các bài tập câu hỏi đuôi lớp 9, bạn cần nắm vững những điểm ngữ pháp cốt lõi của câu hỏi đuôi. Phần này sẽ giúp bạn hệ thống lại các quy tắc hình thành câu hỏi đuôi, cách xác định trợ động từ phù hợp theo thì, dạng câu và chủ ngữ, từ đó tránh được những lỗi sai thường gặp khi làm bài.

Cùng mình ôn tập nhanh qua bảng tóm tắt sau:

Tóm tắt kiến thức
1. Định nghĩa câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi (Tag Question) là một câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật để kiểm tra lại thông tin, tìm sự xác nhận hoặc thể hiện mong muốn người nghe đồng tình với điều vừa nói.
2. Cấu trúc cơ bản câu hỏi đuôi
*Công thức tổng quát:
– Câu khẳng định + câu hỏi đuôi phủ định
– Câu phủ định + câu hỏi đuôi khẳng định
E.g.: 
– You are a student, aren’t you?
– You aren’t a student, are you?
3. Quy tắc khi dùng câu hỏi đuôi lớp 9
*Quy tắc 1: Sử dụng trợ động từ phù hợp
– Với động từ “to be”
+ am → aren’t?
+ is → isn’t/is?
+ are → aren’t/are?
+ was → wasn’t/was?
+ were → weren’t/were?
– Với động từ thường: do/ does/ did → don’t/ doesn’t/ didn’t
– Với động từ khuyết thiếu: can/ will/ would/ should → can’t/ won’t/ wouldn’t/ shouldn’t
*Quy tắc 2: Thay đổi đại từ nhân xưng
+ I/ You/ We/ They –> I/ You/ We/ They
+ He/ She/ It → He/ She/ It
+ Everyone/ Everybody/ Someone/ Somebody/ No one/ Nobody → They
+ Everything/ Something/ Nothing/ Anything → It
*Quy tắc 3: Thì trong câu hỏi đuôi phải tương ứng với thì trong câu chính
4. Các trường hợp đặc biệt
*Trường hợp 1: Câu có chủ ngữ đặc biệt
– Everybody/ Everyone/ Someone/ Anyone → they
E.g.: Everyone is here, aren’t they? (Mọi người đều có mặt đầy đủ rồi, phải không?)
– Everything/ Something/ Nothing/ Anything → it
E.g.: Nothing happened, did it? (Chẳng có chuyện gì xảy ra cả, phải không?)
*Trường hợp 2: Câu mệnh lệnh
– Câu mệnh lệnh khẳng định → will you?
E.g.: Close the door, will you? (Đóng cửa lại đi ạ?)
– Câu mệnh lệnh với “Let’s” → shall we?
E.g.: Let’s go home, shall we? (Chúng ta về nhà nhé?)
– Câu mệnh lệnh với “Don’t” –> will you
E.g.: Don’t be late, will you? (Đừng đến muộn nhé, được chứ?)
*Trường hợp 3: Câu có từ phủ định
– Never/ seldom/ rarely/ hardly/ scarcely được coi là phủ định
E.g.: She never comes late, does she? (Cô ấy không bao giờ đến muộn, phải không?)
*Trường hợp 4: Động từ đặc biệt
Have to/ has to/ had to → don’t/doesn’t/didn’t
E.g.: You have to go, don’t you? (Bạn phải đi rồi, phải không?)
– Used to → didn’t
E.g.: He used to smoke, didn’t he? (Trước đây anh ta từng hút thuốc, phải không?)

Bạn hãy xem lại bảng tóm tắt và hình minh họa dưới đây để ghi nhớ nhanh các quy tắc quan trọng trước khi bắt đầu luyện tập.

Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi lớp 9
Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi lớp 9

Xem thêm:

2. Bài tập câu hỏi đuôi lớp 9

Sau khi đã ôn lại lý thuyết, hãy cùng luyện tập với bộ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9 dưới đây. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn làm quen với nhiều dạng câu hỏi khác nhau và biết cách vận dụng kiến thức vào từng ngữ cảnh cụ thể.

Các dạng bài tập bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng
  • Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu hỏi đuôi
  • Xác định lỗi sai và sửa lại thành câu hoàn chỉnh
  • Xác định câu sai/ đúng

Exercise 1: Choose the correct answer.

(Bài tập 1: chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. She is a good student, ….? 

  • A. isn’t she 
  • B. is she 
  • C. doesn’t she 
  • D. does she

2. They don’t like coffee, ….? 

  • A. don’t they 
  • B. do they 
  • C. are they 
  • D. aren’t they

3. You can swim, ….? 

  • A. can you 
  • B. can’t you 
  • C. do you 
  • D. don’t you

4. He never tells lies, ….? 

  • A. doesn’t he 
  • B. does he 
  • C. is he 
  • D. isn’t he

5. Let’s have dinner together, ….? 

  • A. will we 
  • B. won’t we 
  • C. shall we 
  • D. do we

6. Nothing is impossible, ….? 

  • A. is it 
  • B. isn’t it 
  • C. are they 
  • D. aren’t they

7. Everyone loves music, ____? 

  • A. doesn’t he 
  • B. don’t they 
  • C. does he 
  • D. do they

8. You used to live in Hanoi, ….? 

  • A. used you 
  • B. didn’t you 
  • C. don’t you 
  • D. do you

9. She has finished her homework, ….? 

  • A. has she 
  • B. hasn’t she 
  • C. does she 
  • D. doesn’t she

10. Turn off the lights, ….? 

  • A. do you 
  • B. don’t you 
  • C. will you 
  • D. won’t you

11. I am right, ….? 

  • A. am I 
  • B. aren’t I 
  • C. am not I 
  • D. don’t I

12. Nobody called me, ….? 

  • A. did they 
  • B. didn’t they 
  • C. did he 
  • D. didn’t he

13. You have to work harder, ….? 

  • A. have you 
  • B. haven’t you 
  • C. do you 
  • D. don’t you

14. She rarely goes out at night, ….? 

  • A. does she 
  • B. doesn’t she 
  • C. is she 
  • D. isn’t she

15. They will come tomorrow,….? 

  • A. will they 
  • B. won’t they 
  • C. do they 
  • D. don’t they

Đáp ánGiải thích
1. A. isn’t sheCâu khẳng định với “is” → câu hỏi đuôi phủ định “isn’t she”
2. B. do theyCâu phủ định với “don’t” → câu hỏi đuôi khẳng định “do they”
3. B. can’t youCâu khẳng định với “can” → câu hỏi đuôi phủ định “can’t you”
4. B. does he“Never” mang nghĩa phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định “does he”
5. C. shall weCâu mệnh lệnh với “Let’s” → sử dụng “shall we”
6. A. is it“Nothing” là mang nghĩa phủ định → thay chủ ngữ bằng “it”, câu khẳng định → “is it”
7. B. don’t they“Everyone” → thay bằng “they”, câu khẳng định → “don’t they”
8. B. didn’t you“Used to” → sử dụng “didn’t” trong câu hỏi đuôi
9. B. hasn’t sheThì hiện tại hoàn thành khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định “hasn’t she”
10. C. will youCâu mệnh lệnh khẳng định → sử dụng “will you”
11. B. aren’t ITrường hợp đặc biệt với “I am” → sử dụng “aren’t I”
12. A. did they“Nobody” mang nghĩa phủ định → thay chủ ngữ bằng “they”→ sử dụng “did they”
13. D. don’t you“Have to” → sử dụng trợ động từ “do”, câu khẳng định → “don’t you”
14. A. does she“Rarely” mang nghĩa phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định “does she”
15. B. won’t theyThì tương lai đơn khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định “won’t they”

Exercise 2: Fill in the blanks to complete the tag question.

(Bài tập 2: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu hỏi đuôi)

Fill in the blanks to complete the tag question
Fill in the blanks to complete the tag question
  1. You are studying English, ………?
  2. She doesn’t like spicy food, ………?
  3. They can speak French, ………?
  4. He won’t be late,………?
  5. We should leave now, ………?
  6. You haven’t seen the movie, ………?
  7. She works in a bank, ………?
  8. They aren’t coming tonight, ………?
  9. You would help me, ………?
  10. He didn’t call yesterday, ………?

Đáp ánGiải thích
1. aren’t youCâu khẳng định với “are” → câu hỏi đuôi dạng phủ định
2. does sheCâu phủ định với “doesn’t” → câu hỏi đuôi dạng khẳng định
3. can’t theyCâu khẳng định với “can” → câu hỏi đuôi phủ định
4. will heCâu phủ định với “won’t” → câu hỏi đuôi khẳng định
5. shouldn’t weCâu khẳng định với “should” → câu hỏi đuôi phủ định
6. have youCâu phủ định với “haven’t” → câu hỏi đuôi khẳng định
7. doesn’t sheCâu khẳng định với động từ thường → câu hỏi đuôi phủ định
8. are theyCâu phủ định với “aren’t” → câu hỏi đuôi khẳng định
9. wouldn’t youCâu khẳng định với “would” → câu hỏi đuôi phủ định
10. did heCâu phủ định với “didn’t” → câu hỏi đuôi khẳng định

Exercise 3: Identify the errors and correct them to form complete sentences.

(Bài tập 3: Xác định lỗi sai và sửa lại thành câu hoàn chỉnh)

  1. You are happy, are you?
  2. She doesn’t sing well, doesn’t she?
  3. They can dance, can they?
  4. He never lies, doesn’t he?
  5. Everyone knows the answer, doesn’t he?
  6. Nothing matters, don’t they?
  7. Let’s go shopping, will we?
  8. You used to smoke, used you?
  9. She has many friends, hasn’t she?
  10. Turn on the TV, won’t you?
  11. I am late, am I not?
  12. Nobody understands, don’t they?
  13. You have to study, haven’t you?
  14. She seldom cries, doesn’t she?
  15. They will succeed, will they?

Đáp ánGiải thích
1. are you → aren’t youCâu đúng: You are happy, aren’t you? → Đây là câu khẳng định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định. Động từ to be là “are”, vì vậy dùng “aren’t you”.
2. doesn’t she → does sheCâu đúng: She doesn’t sing well, does she? → Đây là câu phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Trợ động từ là “does”, vì vậy dùng “does she”.
3. can they → can’t theyCâu đúng: They can dance, can’t they? → Câu chính ở dạng khẳng định với động từ khuyết thiếu “can”, nên câu hỏi đuôi là “can’t they”.
4. doesn’t he → does heCâu đúng: He never lies, does he? → “Never” mang nghĩa phủ định nên cả câu được xem là câu phủ định. Vì vậy câu hỏi đuôi dùng “does he”.
5. doesn’t he → don’t theyCâu đúng: Everyone knows the answer, don’t they? → “Everyone” là đại từ bất định nhưng trong câu hỏi đuôi thường thay bằng “they”. Vì câu chính là khẳng định nên dùng “don’t they”.
6. don’t they → does itCâu đúng: Nothing matters, does it? → “Nothing” mang nghĩa phủ định và được thay bằng “it” trong câu hỏi đuôi. Vì vậy dùng “does it”.
7. will we → shall weCâu đúng: Let’s go shopping, shall we? → Với câu bắt đầu bằng “Let’s”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
8. used you → didn’t youCâu đúng: You used to smoke, didn’t you? → Với cấu trúc “used to”, câu hỏi đuôi thường dùng trợ động từ “did” nên dùng “didn’t you”.
9. hasn’t she → doesn’t sheCâu đúng: She has many friends, doesn’t she? → “Has” trong câu này là động từ thường (mang nghĩa có), không phải trợ động từ. Vì vậy câu hỏi đuôi dùng “doesn’t she”.
10. won’t you → will youCâu đúng: Turn on the TV, will you? → Với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi thường dùng “will you?” để đưa ra lời yêu cầu một cách lịch sự.
11. am I not → aren’t ICâu đúng: I am late, aren’t I? → Với chủ ngữ “I am”, câu hỏi đuôi đặc biệt dùng “aren’t I?” chứ không dùng “am I not?” trong giao tiếp thông thường.
12. don’t they → do theyCâu đúng: Nobody understands, do they? → “Nobody” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định và dùng “they” để thay thế chủ ngữ.
13. haven’t you → don’t youCâu đúng: You have to study, don’t you? → “Have to” diễn tả sự bắt buộc nên câu hỏi đuôi dùng trợ động từ “do/does” không dùng “have”.
14. doesn’t she → does sheCâu đúng: She seldom cries, does she? → “Seldom” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định là “does she”.
15. will they → won’t theyCâu đúng: They will succeed, won’t they? → Câu chính là câu khẳng định nên câu hỏi đuôi dùng dạng phủ định “won’t they”.

Exercise 4: Identify the incorrect/correct statements.

(Bài tập 4: Xác định câu sai/ đúng)

  1. She is beautiful, isn’t she? 
  2. They don’t like pizza, don’t they? 
  3. You can help me, can’t you? 
  4. He hardly ever smiles, does he? 
  5. Someone is knocking, isn’t he? 
  6. Nothing happened, did it? 
  7. Let’s have lunch, will we? 
  8. Close the window, will you? 
  9. You have been here before, haven’t you? 
  10. She needs help, doesn’t she? 

Đáp ánGiải thích
1. CorrectCâu khẳng định với “is” → câu hỏi đuôi phủ định “isn’t she”
2. Incorrect: don’t they –> do theyCâu phủ định cần câu hỏi đuôi khẳng định “do they”
3. CorrectĐúng – Câu khẳng định với “can” → câu hỏi đuôi phủ định “can’t you”
4. CorrectĐúng – “Hardly ever” mang nghĩa phủ định → câu hỏi đuôi khẳng định “does he”
5. Incorrect: isn’t he → aren’t they“Someone” thay bằng “they” → “aren’t they”
6. Correct“Nothing” thay bằng “it”, câu phủ định → “did it”
7. Incorrect: will we → shall weCâu mệnh lệnh với “Let’s” dùng “shall we”
8. CorrectCâu mệnh lệnh khẳng định dùng “will you”
9. CorrectThì hiện tại hoàn thành khẳng định → “haven’t you”
10. CorrectCâu khẳng định với động từ thường → “doesn’t she”

3. Tải trọn bộ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9 PDF

Nếu bạn muốn luyện tập thêm sau khi hoàn thành các bài tập trên, hãy tải ngay bộ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9 PDF mà mình đã tổng hợp. Tài liệu bao gồm nhiều dạng bài tập kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn ôn tập hiệu quả và tự tin hơn trước các bài kiểm tra, bài thi.

Nhấn vào nút bên dưới để tải miễn phí!

Download Tại đây

4. Kết luận

Hy vọng bộ bài tập câu hỏi đuôi lớp 9 trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng tag question và tự tin hơn khi gặp dạng bài này trong các bài kiểm tra. Trước khi kết thúc, bạn hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng sau:

  • Câu khẳng định thường đi với câu hỏi đuôi phủ định, còn câu phủ định sẽ đi với câu hỏi đuôi khẳng định.
  • Chọn đúng trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu tương ứng với mệnh đề chính.
  • Đại từ trong câu hỏi đuôi phải phù hợp với chủ ngữ của câu.
  • Luyện tập thường xuyên để ghi nhớ các trường hợp đặc biệt và tránh những lỗi sai phổ biến.

Nếu trong quá trình học bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ giải đáp. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích trong chuyên mục IELTS Grammar để củng cố kiến thức ngữ pháp và nâng cao kỹ năng tiếng Anh mỗi ngày. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Question tags: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/question-tags – Truy cập ngày 09/06/2025
  • Tag question: https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/tag-question – Truy cập ngày 09/06/2025

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình ưu đãi tháng 7.2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h