Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm có đáp án chi tiết 2026

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Nhiều học sinh thường làm sai bài tập câu hỏi đuôi (tag question) trắc nghiệm dù đã học qua lý thuyết vì dạng bài này đòi hỏi phải xác định đúng trợ động từ, chủ ngữ và cấu trúc tương ứng trong từng câu. Nếu không luyện tập thường xuyên, bạn rất dễ mất điểm ở những câu tưởng chừng đơn giản.

Để giúp bạn ôn tập hiệu quả hơn, bài viết này tổng hợp bộ bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm kèm đáp án, giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài.

Nội dung bài viết gồm:

  • Tổng hợp kiến thức câu hỏi đuôi trọng tâm
  • Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm thường gặp
  • Đáp án chi tiết giúp đối chiếu kết quả

Cùng luyện tập ngay nhé!

1. Tổng quan lý thuyết về câu hỏi đuôi (tag question)

Tóm tắt lý thuyết
1.1 Định nghĩa
Câu hỏi đuôi (tag question) là một dạng câu hỏi ngắn được đặt ở cuối câu trần thuật và ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (,). Loại câu này thường được sử dụng khi người nói muốn xác nhận thông tin hoặc mong nhận được sự đồng tình từ người nghe.
– Một câu hỏi đuôi gồm hai phần:
+ Mệnh đề chính (statement): cung cấp thông tin.
+ Phần đuôi (tag question): là câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu.
1.2 Công thức
– Cấu trúc chung: S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S? 
E.g.:
She’s a doctor, isn’t she? (Cô ấy là bác sĩ, phải không?)
You haven’t seen this film, have you? (Bạn chưa xem bộ phim này mà, phải không?)
– Bạn có thể thấy rằng khi ta tạo thành một câu hỏi đuôi, quy tắc đầu tiên chính là thể của tag question luôn luôn ngược lại với phần mệnh đề chính. Nếu câu ở mệnh đề chính được chia ở dạng khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là phủ định và ngược lại.
Lưu ý: 
– Chủ ngữ của mệnh đề chính và câu hỏi đuôi là một. Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là danh từ thì các bạn sẽ dùng đại từ của danh từ đó để thay vào câu hỏi đuôi.
E.g: James doesn’t play the piano, does he?
→ Ta thấy trợ động từ doesn’t ở mệnh đề chính sang tag question thành does, đại từ chủ ngữ của James thành he.
– Không dùng đại từ tân ngữ (me, you, him, her, them, us) ở câu hỏi đuôi.
E.g.: They are doctors, aren’t them? – là sai
– Không dùng tên riêng ở câu hỏi đuôi mà phải dùng đại từ nhân xưng
E.g.: Jena is a doctor, isn’t Jena? – là sai
– Không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.
E.g. : I am late, aren’t I? (Tôi đi muộn, phải không?)
Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi
Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi

Xem thêm các dạng ngữ pháp:

2. Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm

Nắm vững lý thuyết là bước đầu tiên, nhưng để sử dụng thành thạo câu hỏi đuôi, bạn cần luyện tập thường xuyên. Hãy bắt đầu với các bài tập dưới đây để củng cố kiến thức và kiểm tra khả năng vận dụng của mình nhé

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi)

Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm số 1
Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm số 1

1. Xavier is British, ……………………..?

  • A. does he
  • B. is he
  • C. isn’t he
  • D. doesn’t he

2. We can go to the park with you, …………………….. ?

  • A. can’t we
  • B. don’t we
  • C. can we
  • D. aren’t we

3. He never goes to bed before 11 o’clock, …………………….. ?

  • A. isn’t he
  • B. is he
  • C. doesn’t he
  • D. does he

4. Those cars are very expensive, …………………….. ?

  • A. are cars
  • B. aren’t they
  • C. aren’t cars
  • D. are they

5. You didn’t play badminton last week, …………………….. ?

  • A. did you
  • B. didn’t you
  • C. aren’t you
  • D. haven’t you

6. She has got a lot of shoes, …………………….. ?

  • A. does she
  • B. doesn’t she
  • C. hasn’t she
  • D. haven’t she

7. Everyone came to the wedding yesterday, …………………….. ?

  • A. weren’t they
  • B. wasn’t it
  • C. isn’t it
  • D. didn’t they

8. There are a lot of students here, …………………….. ?

  • A. aren’t they
  • B. aren’t there
  • C. don’t they
  • D. do there

9. I am the tallest in my group, …………………….. ?

  • A. don’t I
  • B. amn’t I
  • C. aren’t I
  • D. am I

10. Let’s go to the movie, ……………………..?

  • A. shall we
  • B. don’t we
  • C. do we
  • D. aren’t we

Đáp ánGiải thích
1. CMệnh đề chính ở dạng khẳng định (Xavier is British) nên câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định. Động từ to be là is nên dùng isn’t he.
2. ACâu sử dụng động từ khuyết thiếu can ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi chuyển sang phủ định là can’t we.
3. DTừ never mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ chính goes ở hiện tại đơn nên dùng trợ động từ does.
4. BMệnh đề chính sử dụng are ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi là aren’t they. Chủ ngữ those cars được thay bằng đại từ they.
5. AMệnh đề chính ở quá khứ đơn phủ định (didn’t play) nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định did you.
6. CCấu trúc has got sử dụng trợ động từ has, vì vậy câu hỏi đuôi tương ứng là hasn’t she.
7. DChủ ngữ everyone thường được thay bằng they trong câu hỏi đuôi. Động từ came ở quá khứ đơn nên dùng didn’t they.
8. BVới cấu trúc There are, phần đuôi giữ nguyên there. Mệnh đề chính khẳng định nên dùng aren’t there.
9. CVới chủ ngữ I am, câu hỏi đuôi đặc biệt là aren’t I chứ không dùng amn’t I.
10. ASau cấu trúc Let’s + V, câu hỏi đuôi luôn là shall we?.

Xem thêm:

Exercise 2: Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi)

Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm số 2
Bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm số 2

1. He’s still sleeping, …………………….. ?

  • A. is not he
  • B. isn’t he
  • C. wasn’t he

2. You do go to work, …………………….. ?

  • A. do you
  • B. aren’t you
  • C. don’t you

3. Let’s go for a walk, …………………….. ?

  • A. shall we
  • B. shan’t we
  • C. will we

4. We won’t be late, …………………….. ?

  • A. won’t we
  • B. will we
  • C. are we

5. Nobody called, …………………….. ?

  • A. do they
  • B. didn’t they
  • C. did they

6. They will wash the car, …………………….. ?

  • A. will it
  • B. won’t they
  • C. wouldn’t they

7. We must lock the doors, …………………….. ?

  • A. mustn’t they
  • B. shouldn’t we
  • C. mustn’t we

8. I’m right, …………………….. ?

  • A. amn’t I
  • B. am not I
  • C. aren’t I

9. So you bought a car, …………………….. ?

  • A. didn’t you
  • B. haven’t you
  • C. weren’t you

10. You wouldn’t like to invite Anna, …………………….. ?

  • A. did you
  • B. would you
  • C. won’t you

Đáp ánGiải thích
1. BMệnh đề chính sử dụng động từ is ở dạng khẳng định (He’s still sleeping), vì vậy câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định là isn’t he.
2. CCâu sử dụng động từ thường do go để nhấn mạnh hành động. Mệnh đề chính ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi là don’t you.
3. ASau cấu trúc Let’s + V, câu hỏi đuôi luôn là shall we?.
4. BMệnh đề chính ở dạng phủ định với won’t, vì vậy câu hỏi đuôi chuyển sang dạng khẳng định là will we.
5. CNobody mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ called ở quá khứ đơn nên dùng did they.
6. BMệnh đề chính sử dụng will ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi là won’t they.
7. CĐộng từ khuyết thiếu must được giữ nguyên trong câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính khẳng định nên dùng mustn’t we.
8. CVới chủ ngữ I am, câu hỏi đuôi có dạng đặc biệt là aren’t I?.
9. AĐộng từ bought ở quá khứ đơn và mệnh đề chính mang nghĩa khẳng định, do đó câu hỏi đuôi là didn’t you.
10. BMệnh đề chính ở dạng phủ định với wouldn’t, nên câu hỏi đuôi chuyển sang dạng khẳng định là would you.

Exercise 3: Choose the correct answer

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi)

1. My nickname in the office is “Slugger”, …………………….. ?

  • A. isn’t it?
  • B. aren’t I?
  • C. am I?

2. Clifton was the place we went for that rainy vacation, …………………….. ?

  • A. isn’t it?
  • B. isn’t there?
  • C. wasn’t it?

3. She’s your best friend! You should come to her party, …………………….. ?

  • A. shouldn’t you?
  • B. isn’t she?
  • C. should you?

4. The price of gas hasn’t fallen much recently, …………………….. ?

  • A. has it?
  • B. is it?
  • C. will it?

5. There are too many chairs here, …………………….. ?

  • A. are they?
  • B. isn’t there?
  • C. aren’t there?

6. The weather won’t improve if we sit here and look out the window, …………………….. ?

  • A. will we?
  • B. will it?
  • C. won’t it?

7. Everyone can hear me at the back of the room, …………………….. ?

  • A. can you?
  • B. can’t you?
  • C. can’t they?

8. I’m late again, …………………….. ?

  • A. amn’t I?
  • B. aren’t I?
  • C. am I?
Đáp ánGiải thích
1. AChủ ngữ thực sự của câu là My nickname, được thay thế bằng đại từ it. Mệnh đề chính ở dạng khẳng định với is, vì vậy câu hỏi đuôi là isn’t it.
2. CĐộng từ was ở quá khứ đơn và câu ở dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi chuyển sang phủ định là wasn’t it. Đại từ it thay cho Clifton.
3. AMệnh đề chính sử dụng động từ khuyết thiếu should ở dạng khẳng định, vì vậy câu hỏi đuôi là shouldn’t you.
4. AMệnh đề chính ở dạng phủ định với hasn’t fallen, nên câu hỏi đuôi phải chuyển sang dạng khẳng định là has it.
5. CVới cấu trúc There are, phần đuôi giữ nguyên there. Mệnh đề chính ở dạng khẳng định nên dùng aren’t there.
6. BMệnh đề chính ở dạng phủ định với won’t improve, vì vậy câu hỏi đuôi là will it. Chủ ngữ The weather được thay bằng it.
7. CChủ ngữ everyone thường được thay bằng they trong câu hỏi đuôi. Mệnh đề chính khẳng định với can, nên câu hỏi đuôi là can’t they.
8. BVới chủ ngữ I am, câu hỏi đuôi có dạng đặc biệt là aren’t I? và cần ghi nhớ như một cấu trúc cố định.

Exercise 4: Choose the correct answer

(Bài tập 4: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi)

1. Neither of the workers was happy with the new legislation, ____?

  • A. wasn’t they
  • B. weren’t they
  • C. did they
  • D. didn’t they
  • E. were they

2. Tom, the Browns’ only son, died in a terrible accident last year. Before that event, however, the family used to be very cheerful people, …………………….. ?

  • A. hadn’t they
  • B. didn’t they
  • C. weren’t they
  • D. didn’t he
  • E. wasn’t it

3. That is very important for him, …………………….. ?

  • A. isn’t it
  • B. isn’t that
  • C. is it
  • D. is that
  • E. isn’t this

4. Everybody should visit Goreme, …………………….. ?

  • A. should they
  • B. should he
  • C. shouldn’t they
  • D. should we
  • E. shouldn’t we

5. Tomorrow instead of going to Madrid with my boss, I am going to London, …………………….. ? So, is everything arranged properly there?

  • A. amn’t I
  • B. aren’t I
  • C. don’t I
  • D. won’t I
  • E. am I

6. As far as I know Jim, and according to what his mum told about him, he hates football and never plays it, …………………….. ?

  • A. didn’t he
  • B. will he
  • C. does he
  • D. didn’t she
  • E. don’t I

7. You really think that those over there are our new teacher’s kids, …………………….. ? But, they aren’t because he isn’t married yet.

  • A. isn’t it
  • B. don’t you
  • C. aren’t they
  • D. do you
  • E. isn’t he

8. They had to provide some evidence to the court to clear him of the accusation, …………………….. ?

  • A. wouldn’t they
  • B. hadn’t he
  • C. didn’t he
  • D. hadn’t they
  • E. didn’t they

9. Just because the teacher of math has strict rules in class, everybody dislikes him too much, …………………….. ?

  • A. aren’t they
  • B. isn’t it
  • C. doesn’t it
  • D. do they
  • E. don’t they

10. I suppose they won’t come in time for lunch, …………………….. ?

  • A. won’t they
  • B. aren’t I
  • C. don’t I
  • D. will they
  • E. do you

Đáp ánGiải thích
1. ENeither mang nghĩa phủ định, vì vậy câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ was chuyển thành were they do chủ ngữ được hiểu là hai người lao động.
2. CMệnh đề chính sử dụng used to be (đã từng là) và mang nghĩa khẳng định. Trong câu hỏi đuôi, dạng thông dụng là dùng động từ to be ở quá khứ: weren’t they.
3. AVới chủ ngữ That, câu hỏi đuôi sử dụng đại từ it. Mệnh đề chính khẳng định nên dùng isn’t it.
4. CChủ ngữ everybody thường được thay bằng they trong câu hỏi đuôi. Động từ khuyết thiếu should ở dạng khẳng định nên chuyển sang phủ định là shouldn’t they.
5. BVới cấu trúc I am, câu hỏi đuôi đặc biệt là aren’t I? chứ không dùng amn’t I.
6. CTừ never mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ plays ở hiện tại đơn nên dùng does he.
7. BMệnh đề chính thực chất là You really think…, vì vậy câu hỏi đuôi dựa trên động từ think và chủ ngữ you. Câu khẳng định nên dùng don’t you.
8. ECấu trúc had to diễn tả nghĩa vụ trong quá khứ, câu hỏi đuôi sử dụng trợ động từ did. Mệnh đề chính khẳng định nên dùng didn’t they.
9. EChủ ngữ everybody được thay bằng they. Động từ dislikes ở hiện tại đơn và mệnh đề chính khẳng định nên câu hỏi đuôi là don’t they.
10. DTrong cấu trúc I suppose + mệnh đề, câu hỏi đuôi thường dựa vào mệnh đề phía sau. Vì they won’t come là phủ định nên câu hỏi đuôi chuyển sang khẳng định là will they.

Xem thêm:

Exercise 5: Choose the correct answer

(Bài tập 5: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi)

1. It is raining, ……………………..?

  • A. Is it?
  • B. Isn’t it?
  • C. Has it?
  • D. Is not it?

2. He likes cricket, ……………………..?

  • A. Isn’t he?
  • B. Does he?
  • C. Doesn’t he?
  • D. Is he?

3. Remember to lock the door, ……………………..?

  • A. Will you?
  • B. Shall not you?
  • C. Won’t you?
  • D. Haven’t you?

4. She hardly knows you, ……………………..?

  • A. Don’t she?
  • B. Does she?
  • C. Is she?
  • D. Doesn’t she?

5. Everyone can’t come in now, ……………………..?

  • A. Can’t they?
  • B. Did they?
  • C. Can they?
  • D. Couldn’t they?

6. None of us knew the way, ……………………..?

  • A. Do we?
  • B. Didn’t we?
  • C. Could we?
  • D. Did we?

7. I am intelligent, ……………………..?

  • A. Aren’t I?
  • B. Am I?
  • C. Amn’t I?
  • D. Isn’t it?

8. Some of you are learning French, …………………….. ?

  • A. Are you?
  • B. Aren’t you?
  • C. Did you?
  • D. Do you?

Đáp ánGiải thích
1. BMệnh đề chính sử dụng động từ is ở dạng khẳng định (It is raining), vì vậy câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định là isn’t it.
2. CĐộng từ likes ở hiện tại đơn và câu ở dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi dùng trợ động từ doesn’t kết hợp với chủ ngữ he.
3. AVới câu mệnh lệnh (Remember to lock the door), câu hỏi đuôi thường sử dụng will you?.
4. BTừ hardly mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ knows ở hiện tại đơn nên dùng does she.
5. CMệnh đề chính chứa can’t (phủ định), vì vậy câu hỏi đuôi phải chuyển sang dạng khẳng định là can they. Chủ ngữ everyone thường được thay bằng they.
6. DNone of us mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định. Động từ knew ở quá khứ đơn nên sử dụng did we.
7. AVới cấu trúc I am, câu hỏi đuôi có dạng đặc biệt là aren’t I?, không dùng amn’t I.
8. BMệnh đề chính ở dạng khẳng định với động từ are, do đó câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định là aren’t you.

3. Download bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm

Sau khi hoàn thành các bài tập trên, đừng quên tải trọn bộ bài tập câu hỏi đuôi trắc nghiệm ở đường liên kết bên dưới để luyện tập thêm. Đây là tài liệu tổng hợp nhiều dạng bài thường gặp, kèm đáp án chi tiết giúp bạn dễ dàng tự kiểm tra và củng cố kiến thức.

Xem ngay: Khóa học IELTS Online – Online trực tuyến cùng chuyên gia IELTS 8.5

4. Lời kết

Thông qua hệ thống bài tập trên, bạn có thể dễ dàng nhận ra những lỗi thường gặp khi sử dụng câu hỏi đuôi và củng cố lại các quy tắc ngữ pháp quan trọng. Khi làm bài, hãy đặc biệt chú ý:

  • Trợ động từ phải phù hợp với mệnh đề chính.
  • Phần đuôi luôn trái ngược với mệnh đề chính về mặt khẳng định – phủ định.
  • Chủ ngữ trong phần đuôi cần được chuyển thành đại từ phù hợp.
  • Các trường hợp đặc biệt cần được ghi nhớ để tránh nhầm lẫn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm các chuyên đề Grammar tại Vietop để nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài tiếng Anh nhé!

IELTS Vietop

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h