Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

Bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Thì hiện tại đơn là một trong những kiến thức ngữ pháp đầu tiên các bạn học sinh cần nắm vững. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn dễ nhầm lẫn khi chia động từ, đặc biệt là cách thêm “-s/-es” với ngôi thứ ba số ít hoặc sử dụng “do/does” trong câu hỏi và câu phủ định. Nếu không luyện tập thường xuyên, các lỗi này rất dễ xuất hiện trong bài kiểm tra trên lớp.

Để giúp bạn củng cố kiến thức và tự tin hơn khi làm bài, mình đã tổng hợp bộ bài tập thì hiện tại đơn từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án và giải thích chi tiết. Qua quá trình luyện tập, bạn sẽ hiểu rõ cách dùng thì hiện tại đơn và biết cách áp dụng đúng trong từng dạng bài.

Bài viết bao gồm:

  • Ôn tập nhanh kiến thức thì hiện tại đơn lớp 4.
  • Dấu hiệu nhận biết của thì
  • Bộ bài tập đa dạng kèm đáp án chi tiết.
  • File PDF miễn phí để luyện tập thêm.

Cùng bắt đầu ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại đơn lớp 4

Trước khi bắt đầu vào phần thực hành, hãy cùng nhau xem lại những lý thuyết cần nhớ:

Tóm tắt lý thuyết
1. Cấu trúc thường gặp:
Thì hiện tại đơn (Simple Present) được dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại, sự thật hiển nhiên, lịch trình hoặc trạng thái ổn định ở hiện tại.
E.g.: She plays the piano every day. (Cô ấy chơi đàn piano mỗi ngày.)
Câu khẳng định:
+ I/ You/ We/ They + V(inf)
+ He/She/It + V(s/es)
Câu phủ định:
+ I/ You/ We/ They + don’t + V(inf)
+ He/She/It + doesn’t + V(inf)
Câu nghi vấn
+ Do + I/ You/ We/ They + V(inf)?
+ Does + He/She/It + V(inf)?
2. Cách hình thành câu thì hiện tại đơn:
– Với các chủ ngữ I, you, we, they và danh từ số nhiều, động từ (ngoại trừ động từ to be) thường giữ nguyên dạng.
E.g.: I play the piano every weekend. (Tôi chơi piano mỗi cuối tuần.)
Thêm s/ es đối với ngôi thứ ba số ít: Khi sử dụng động từ với ngôi thứ ba số ít (he/ she/ it), ta thêm “s” hoặc “es” vào cuối động từ.
E.g.: She usually does her homework at 7 o’clock. (Cô ấy thường làm bài tập về nhà lúc 7 giờ.)
3. Dấu hiệu nhận biết:
Câu dùng trạng từ chỉ tần suất như always(luôn luôn), every day (mỗi ngày), once a week (mỗi tuần 1 lần), usually (thường xuyên), often/ frequently/ regularly (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom/ rarely/ hardly (hiếm khi), never(không bao giờ), …

Cùng xem hệ thống kiến thức hiện tại đơn lớp 4 qua ảnh mình đã tóm tắt dưới đây:

Cấu trúc thì hiện tại đơn lớp 4
Cấu trúc thì hiện tại đơn lớp 4

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 trong tiếng Anh

Sau khi đã nắm được những kiến thức cơ bản, hãy cùng nhau thực hành với bộ bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 dưới đây. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn luyện tập cách chia động từ, đặt câu hỏi và sử dụng thì hiện tại đơn trong nhiều tình huống khác nhau.

Các dạng bài tập bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Chọn đáp án đúng nhất.
  • Hoàn thành câu hiện tại đơn, sử dụng động từ được cho.
  • Đọc và trả lời câu hỏi.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. Do you ………. chocolate milk?

  •  A. like
  •  B. likes
  •  C. be like

2. He ………. not want to go to the cinema.

  • A. do
  • B. does
  • C. is

3. He often ……….

  • A. plays tennis
  • B. wanted breakfast
  • C. walk home

4. It ………. a beautiful day today.

  • A. is
  • B. are
  • C. am

5. Sorry, she ………. not here.

  • A. am
  • B. is
  • C. be

6. They ………. every day.

  • A. go to school
  • B. swimming at the beach
  • C. on holiday

7. Robert ………. not go to my school.

  • A. is
  • B. does
  • C. are

8. My parents ………. in the city.

  • A. live
  • B. lives
  • C. are live

9. We ………. Vietnamese.

  • A. do be
  • B. are
  • C. do are

10. You ………. happy!

  • A. am
  • B. is
  • C. are
Đáp ánGiải thích
1. ATrong câu hỏi với chủ ngữ “you”, ta dùng trợ động từ “do”. Sau “do”, động từ chính giữ nguyên mẫu nên chọn “like”.
2. BTa có chủ ngữ là “he” nên câu phủ định ở thì hiện tại đơn dùng does not (doesn’t). Sau “does”, động từ giữ nguyên mẫu nên chọn “does”.
3. ATa có chủ ngữ là “he” nên động từ ở thì hiện tại đơn phải thêm “-s/-es”. Vì vậy chọn “plays tennis”.
4. ATa có chủ ngữ là “it”, động từ trong đáp án là “to be” nên sử dụng “is” để hòa hợp với chủ ngữ.
5. BTa có chủ ngữ là “she”, động từ trong đáp án là “to be” nên sử dụng “is” để hòa hợp với chủ ngữ.
6. ATa có chủ ngữ là “they” nên động từ thường ở thì hiện tại đơn giữ nguyên mẫu (không thêm -s/-es). Vì vậy chọn “go to school”.
7. BTa có chủ ngữ là “Robert” (ngôi thứ ba số ít) nên câu phủ định ở thì hiện tại đơn dùng does not (doesn’t). Sau “does”, động từ giữ nguyên mẫu nên chọn “does”.
8. ATa có chủ ngữ là “my parents” (số nhiều) nên động từ ở thì hiện tại đơn giữ nguyên mẫu. Vì vậy chọn “live”.
9. BTa có chủ ngữ là “we”, động từ trong đáp án là “to be” nên sử dụng “are” theo công thức S + am/is/are + N/Adj.
10. CTa có chủ ngữ là “you”, động từ trong đáp án là “to be” nên sử dụng “are” theo công thức S + am/is/are + N/Adj.

Exercise 2. Choose the correct answer

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng nhất)

1. My sister works/ work in a hospital.

2. Cats like/ likes fish.

3. She live/ lives in California.

4. It rains/ rain almost every morning in London.

5. My mother fries/ fry eggs for breakfast every day.

6. The museum closes/ close at six o’clock.

7. Peter tries/ try hard in class, but I do not think he will pass.

8. Jessica is so smart that she passes/ pass every exam without even trying.

9. My life is so boring. I just watch/ watches TV every day.

10. My girlfriend write/ writes to me two times a week.

11. Do you speak/ speaks French?

12. He does not/ do not live in Ho Chi Minh City.

1. works

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “my sister” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “work” thêm đuôi “s”.

2. like

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “cats”, nghĩa là loài mèo nói chung nên cần chia động từ theo danh từ số nhiều => động từ “like” giữ nguyên.

3. lives

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “live” thêm đuôi “s”.

4. rains

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “it” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “rain” thêm đuôi “s”.

5. fries

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “my mother” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => Động từ “fry” kết thúc bằng phụ âm “y”, nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

6. closes 

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “the museum” nên cần chia động từ số ít => động từ “close” thêm đuôi “s”.

7. tries

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “Peter” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “try” đổi thành “i” và thêm đuôi “s”.

8. passes

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “Jessica” nên cần chia động từ số ít => động từ “pass” có đuôi “s” nên thêm “es”.

9. watch

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “watch” giữ nguyên.

10. writes

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “my girlfriend” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “write” thêm đuôi “s”.

11. speak 

=> Giải thích: Trong câu hỏi với trợ động từ “do”, động từ chính giữ nguyên mẫu. Vì vậy chọn “speak”.

12. does not

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “he”, câu thể phủ định nên cần chia trợ động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does” thêm “not”.

Exercise 3: Complete the present simple sentence, using the verbs given

(Bài tập 3: Hoàn thành câu hiện tại đơn, sử dụng động từ được cho)

Complete the present simple sentence using the verbs given
Complete the present simple sentence using the verbs given

1. He (drive) ………. a car to his office.

2. Their friends (live) ………. in a big house.

3. She (study) ………. in Tokyo.

4. I (drink) ………. coffee every morning.

5. Your coach (think) ………. you should practice more.

6. We (not wash) ………. the family car.

7. She (not study) ………. on Saturday.

8. She never (watch) ………. television with her family.

9. The Earth (go) ………. around the Sun.

10. The bus (leave) ………. every 10 minutes.

1. drives

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “he” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “drive” thêm đuôi “s”.

2. live

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “their friends” nên cần chia động từ theo danh từ số nhiều => động từ “live” giữ nguyên.

3.  studies

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => Động từ “study” kết thúc bằng phụ âm “y”, nên đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.

4. drink

=> Giải thích: “Every morning” là dấu hiệu chỉ hành động diễn ra đều đặn, thường xuyên. Ta có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “drink” giữ nguyên.

5. thinks

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “your coach” nên cần chia động từ theo danh từ số ít => động từ “think” thêm đuôi “s”.

6. don’t wash

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “we”, câu thể phủ định nên cần kèm trợ động từ “do” => trợ động từ “do” thêm “not”.

7. doesn’t study 

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “she”, câu thể phủ định nên cần chia trợ động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does” thêm “not”.

8. watches

=> Giải thích: Ta có chủ ngữ là “she”, “never” là trạng từ mang nghĩa phủ định, nhưng câu vẫn dùng dạng khẳng định của động từ => “watches” hòa hợp chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.

9. goes 

=> Giải thích: Trái đất xoay quanh Mặt trời là sự thật hiển nhiên. Ta có chủ ngữ là “the Earth” nên cần chia động từ theo danh từ số ít => động từ “go” thêm “es”.

10. leaves

=> Giải thích: Câu có nghĩa là “Xe buýt xuất bến sau mỗi 10 phút”, thể hiện lịch trình của sự vật. Ta có chủ ngữ là “the bus” nên cần chia động từ theo danh từ chỉ loại phương tiện => động từ “leave” thêm “s”.

Exercise 4: Complete the paragraph

(Bài tập 4: Hoàn thành đoạn văn sau)

Linh is a 4th-grade student. Every morning, she (wake up) ……… and has breakfast. Then, she (go) ……… to school by bus with her friends. They (study) ……… many interesting subjects like Math, Language Arts, and Science. At lunchtime, she (eat) ………. with her friends in the cafeteria. They play games after lunch.

In the evening, she (do) ………. her homework and (read) ………. books to learn new things. After that, she (watch) ……….. her favorite TV shows. Before bedtime, she brushes her teeth and goes to bed early to be ready for a new day.

Her everyday life is fun and full of exciting things. She loves to learn and discover something new every day.

Đáp ánGiải thích
1. wakes upTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “wake” thêm đuôi “s”.
2. goesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “go” thêm đuôi “es”.
3. studyTa có chủ ngữ là “they” nên động từ theo ngôi thứ ba số nhiều => động từ “study” giữ nguyên.
4. eatsTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “eat” thêm đuôi “s”.
5. doesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “do” thêm đuôi “es”.
6. readsTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “read” thêm “s”.
7. watchesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “watch” thêm “es”.

Exercise 5: Put the correct form of the verbs

(Bài tập 5: Viết động từ cho đúng)

Put the correct form of the verbs
Put the correct form of the verbs

1. She ………. (teach) English at the language center.

2. She ………. (study) hard so that she can get into a top university.

3. We ………. (travel) to different countries every summer.

4. The company ………. (develop) innovative products to stay ahead in the market.

5. He ………. (work) tirelessly to achieve his goals.

6. I ………. (work) as a marketing editor in AHK company.

7. She ………. (have) long hair.

8. I usually ………. (have) breakfast at 6 a.m.

9. We ………. (have) a holiday in October every year.

10. Linh usually ………. (have) lunch.

Đáp ánGiải thích
1. teachesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “teach” thêm đuôi “es” do động từ kết thúc bằng “-ch”.
2. studiesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “study” đổi thành “ies” do động từ kết thúc bằng “y”.
3. travelTa có chủ ngữ là “we” nên động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “travel” giữ nguyên.
4. developsTa có chủ ngữ là “the company” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “develop” thêm đuôi “s”.
5. worksTa có chủ ngữ là “he” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “work” thêm đuôi “s”.
6. workTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “work” giữ nguyên.
7. hasTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “have” chia thành “has”.
8. haveTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “have” giữ nguyên.
9. haveTa có chủ ngữ là “we” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “have” giữ nguyên.
10. hasTa có chủ ngữ là “Linh” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “have” chia thành “has”.

Exercise 6: Fill in the correct form of to be

(Bài tập 6: Điền dạng đúng của động từ to be)

1. My dog ………. small.

2. She ………. a student.

3. We ………. ready to get a pet.

4. My life ………. so boring. I just watch TV every night.

5. My husband ………. from California. I ………. from Viet Nam.

6. We ………. (not/ be) late.

7. Emma and Betty ………. good friends.

8. ………. (she/ be) a singer?

9. His sister ………. seven years old.

10. Trixi and Susi ………. my cats.

Đáp ánGiải thích
1. isTa có chủ ngữ là “my dog” nên cần chia động từ theo danh từ số ít => động từ “is”.
2. isTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “is”.
3. areTa có chủ ngữ là “we” nên động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “are”.
4. isTa có chủ ngữ là “my life”, cuộc đời chỉ có một nên cần chia động từ theo danh từ số ít => động từ “is”.
5. is/ amTa có chủ ngữ là “my husband” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => “is”; chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => “am”.
6. aren’tTa có chủ ngữ là “we” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “are” thể phủ định viết tắt thành “aren’t”.
7. areTa có chủ ngữ là “Emma and Betty”, có hai người nên cần chia động từ theo danh từ số nhiều => động từ “are”.
8. Is sheTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “is” và đảo vế thành câu nghi vấn.
9. isTa có chủ ngữ là “his sister” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “is”.
10. areTa có chủ ngữ là “Trixi and Susi”, có hai chú mèo nên cần chia động từ theo danh từ số nhiều => động từ “are”.

Exercise 7: Complete the questions with do or does

(Bài 7: Hoàn thành câu với do hoặc does)

1. ………. she take her dog for a walk in the morning?

2. ………. your friend Paul work in the shop over there?

3. ………. they know the answers to the exam?

4. ………. your parents know your teacher?

5. ………. Bill teach maths?

6. Where ………. your sister live?

7. What time ………. the lessons finish?

8. ………. you go to the coast in summer?

9. ………. it rain very often in Ireland?

10. Why ………. they ask so many questions in class?

Đáp ánGiải thích
1. doesTa có chủ ngữ là “she” nên cần chia trợ động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does”.
2. doesTa có chủ ngữ là “your friend Paul” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does”.
3. doTa có chủ ngữ là “they” nên trợ động từ theo ngôi thứ ba số nhiều => trợ động từ “do”.
4. doTa có chủ ngữ là “your parents” là danh từ số nhiều => trợ động từ “do”.
5. doesTa có chủ ngữ là “Bill” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does”.
6. doesTa có chủ ngữ là “your sister” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => trợ động từ “does”.
7. doTa có chủ ngữ là “the lessons” là danh từ số nhiều => trợ động từ “do”.
8. doTa có chủ ngữ là “you” nên cần chia trợ động từ theo ngôi thứ hai => trợ động từ “do” giữ nguyên.
9. doesTa có chủ ngữ là “it” để chỉ thời tiết => chia trợ động từ “does”.
10. doTa có chủ ngữ là “they” nên trợ động từ theo ngôi thứ ba số nhiều => trợ động từ “do”.

Exercise 8: Complete the paragraph about Anita’s weekdays with the correct simple present form of the verbs below

(Bài 8: Hoàn thành đoạn văn về ngày trong tuần của Anita bằng thì hiện tại đơn và dùng các động từ dưới đây)

My weekdays (be) ………. quite busy! I start the day very early.

I (get up) ………. at 5:30 and (do) ………. yoga till 6:15. Next, I (take) ………. a shower and (make) ………. a cup of coffee for myself. Then I open my notebook and (check) ………. my schedule for the day. I am a makeup artist and I (do) ………. makeup for businesswomen for important meetings, for brides on their wedding day, for birthday girls and for romantic dinners in the evening. I (have) ………. a home-office, so I live and work at the same place.

Jake (work) ………. as a hairdresser in our beauty center. He (do) ………. our clients’ hair, and Allison (take) ………. the photos of the beautiful women after makeup. At 1:30, we (have) ………. lunch together. Allison (love) ………. cooking, and she (cook) ………. delicious meals for us every day.

In the evening, we (clean) ………. our office together. Allison (wash) ………. the dishes, I (take out) ………. the garbage and Jake (mop) ………. the floor. They (leave) ………. the office at 6:30.

After work, I usually (play) ………. with my dogs, (read) ………. some books before bedtime and go to bed at 11:30.

Đáp ánGiải thích
1. areTa có chủ ngữ là “my weekdays” là danh từ số nhiều => động từ chia thành “are”.
2. get upTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “get up” giữ nguyên.
3. doTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “do” giữ nguyên.
4. takeTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “take” giữ nguyên.
5. makeTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “make” giữ nguyên.
6. checkTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “check” giữ nguyên.
7. doTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “do” giữ nguyên.
8. haveTa có chủ ngữ là “I” nên cần chia động từ theo ngôi thứ nhất => động từ “have” giữ nguyên.
9. worksTa có chủ ngữ là “Jake” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “work” thêm “-s”.
10. doesTa có chủ ngữ là “Jake” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “does”.
11. takesTa có chủ ngữ là “Allison” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “take” thêm “-s”.
12. haveTa có chủ ngữ là “we” nên động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “have”.
13. lovesTa có chủ ngữ là “Allison” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “love” thêm “-s”.
14. cooksTa có chủ ngữ là “Allison” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “cook” thêm “-s”.
15. cleanTa có chủ ngữ là “we” nên động từ theo ngôi thứ nhất số nhiều => động từ “clean”.
16. washesTa có chủ ngữ là “Allison” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “wash” thêm “-es”.
17. take outTa có chủ ngữ là “I” nên động từ theo ngôi thứ nhất số ít => động từ “take out” giữ nguyên.
18. mopsTa có chủ ngữ là “Jake” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số ít => động từ “mop” thêm “-s”.
19. leaveTa có chủ ngữ là “they” nên cần chia động từ theo ngôi thứ ba số nhiều => động từ “leave” giữ nguyên.
20. playTa có chủ ngữ là “I” nên động từ theo ngôi thứ nhất số ít => động từ “play” giữ nguyên.
21. readTa có chủ ngữ là “I” nên động từ theo ngôi thứ nhất số ít => động từ “read” giữ nguyên.

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download tổng hợp bài tập thì hiện tại đơn lớp 4

Bạn muốn luyện thêm để ghi nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài? Hãy tải ngay bộ bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 dưới đây. Tài liệu tổng hợp nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn dễ dàng tự ôn tập và kiểm tra kiến thức ngay tại nhà.

Nhấn vào nút bên dưới để tải miễn phí!

4. Lời kết

Thì hiện tại đơn thật đơn giản đúng không nào? Mình tin rằng sau khi ôn tập đủ bài tập thì hiện tại đơn lớp 4 được giới thiệu ở trên, bạn sẽ nắm vững mẫu ngữ pháp này hơn. Sau đây là một số trọng tâm bạn cần nhớ về thì hiện tại đơn lớp 4: 

  • Công thức của câu thì hiện tại đơn.
  • Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong câu.
  • Quy tắc biến đổi động từ ở ngôi thứ ba số ít.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Bạn cũng có thể tham khảo nhiều cấu trúc ngữ pháp tại IELTS Grammar. Ngữ pháp khó, đã có đội ngũ giáo viên tại Vietop English lo!

Tài liệu tham khảo: 

Present simple: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/present-simple – Truy cập ngày 05/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h