Câu hỏi đuôi (tag question) là chuyên đề ngữ pháp quen thuộc và thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh. Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải nắm chắc trợ động từ, thì của động từ cũng như quy tắc chuyển đổi giữa câu khẳng định và phủ định. Chỉ cần sai một chi tiết nhỏ, bạn rất dễ mất điểm ở những câu hỏi tưởng chừng đơn giản.
Để làm tốt dạng bài này, việc luyện tập thường xuyên với nhiều cấu trúc khác nhau là vô cùng cần thiết. Khi hiểu rõ quy tắc và biết cách nhận diện các trường hợp đặc biệt, bạn sẽ xử lý câu hỏi nhanh hơn và tự tin hơn trong quá trình làm bài thi.
Trong bài viết này, bạn sẽ được:
- Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi trọng tâm.
- Tổng hợp các dạng bài thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.
- Tham khảo đáp án chi tiết để hiểu rõ cách làm.
- Tải file bài tập để tự luyện thêm tại nhà.
Cùng bắt đầu ôn luyện ngay nhé!
1. Tóm tắt kiến thức về câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia
| Ôn tập lý thuyết |
| 1.1. Định nghĩa câu hỏi đuôi Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi ngắn, gồm 2 từ nằm sau một câu trần thuật. Nó được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay sai, hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó. 1.2. Cấu trúc câu hỏi đuôi Công thức chung của câu hỏi đuôi đó là: S + V + O, trợ động từ + đại từ? Chú ý: – Nếu câu trần thuật ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định và ngược lại. – Trong câu hỏi đuôi, ta luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they, …) để đặt câu hỏi. – Nếu là câu hỏi đuôi phủ định, ta dùng hình thức tỉnh lược giữa “not” với trợ động từ hoặc “to be”. E.g.: Jay was sleeping, wasn’t he? (Jay đang ngủ, đúng không?) → Không dùng “Jay was sleeping, was not he? 1.3. Một số trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi Câu hỏi đuôi có một số trường hợp đặc biệt bạn cần chú ý: – Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”. Tuy nhiên câu hỏi đuôi của “I’m not” vẫn là “am I”. E.g.: + + I’m not crazy, am I? – Với một câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”. Để diễn tả lời mời, chúng ta sử dụng đuôi “won’t you”. E.g.: Play with us, won’t you? (Chơi với chúng mình nhé!) – Để yêu cầu lịch sự, chúng ta sử dụng đuôi “will/would/can/can’t you”. E.g.: Pass me the pepper, can you? (Đưa cho mình lọ tiêu với). – Câu hỏi đuôi của “I wish” là “may I”. E.g.: I wish to go around the world, may I? (Tôi ước có thể đi vòng quanh thế giới, có thể không?). – Trong câu gợi ý “Let’s”, câu hỏi đuôi là “shall we?”. E.g.: Let’s go outside, shall we? (Chúng ta sẽ ra ngoài chứ?). – There có thể làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi. E.g.: There’s a table in this room, isn’t there? (Có một cái bàn trong phòng này đúng không?). – “It” được dùng cho “nothing” và “everything”. E.g.: Everything is ok, isn’t it? (Mọi thứ đều ổn đúng không?) – “They” được thay thế cho đại từ bất định như “nobody, somebody, everybody, everyone, someone, anyone, no one, …” E.g.: Anyone did the homework, didn’t they? (Ai đó đã làm bài tập đúng không?). – “It” được thay cho “this/that”. “They” được dùng cho “these/those”. E.g.: + This is your pen, isn’t it? (Đây là bút của bạn đúng không?). + Those are your friends, aren’t they? (Kia là các bạn của bạn đúng không?). – Trong câu có chứa trạng từ phủ định hoặc bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little, … thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. E.g.: She never talks to you, does she? (Cô ấy không bao giờ nói chuyện với bạn đúng không?). – Câu có chứa cấu trúc “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi phụ thuộc vào mệnh đề. E.g.: It seems that it is going to rain, isn’t it? (Trời có vẻ mưa đúng không?). – Chủ ngữ là cả một mệnh đề đóng vai trò như là danh từ thì câu hỏi đuôi được thay bằng “it”. E.g.: The reason why he died is still a secret, isn’t it. (Lý do anh ta chết vẫn là một bí mật đúng không?). – Mệnh đề chính có chủ ngữ là “one” thì câu hỏi đuôi được thay bằng “one” hoặc “you”. E.g.: One can be one’s master, can’t one/you? (Ai có thể trở thành bậc thầy của chính họ, đúng không?). – Mệnh đề có chứa “must”, câu hỏi đuôi khác nhau phụ thuộc vào mục đích của câu: + “Must” chỉ sự cần thiết: dùng “needn’t” E.g.: I must do this task, needn’t I? (Tôi cần làm việc này đúng không?). + Must chỉ sự phỏng đoán ở hiện tại: dựa vào động từ theo sau “must”. E.g.: He must be so busy now, isn’t he? (Cậu ấy rất bận đúng không?). + Must chỉ sự phỏng đoán trong quá khứ: dùng “have/has”. E.g.: He must have left before 3 p.m, hasn’t he? (Cậu ta chắc đã rời đi trước 3 giờ chiều đúng không?). – Khi mệnh đề chính là câu cảm thán, đại từ ở câu hỏi đuôi tương ứng với danh từ. E.g.: What a beautiful day, isn’t it? (Quả là một ngày đẹp trời, đúng không?). – Câu chỉ quan điểm: I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, câu hỏi đuôi được dùng theo mệnh đề phụ. E.g.: I think Ali will be successful, won’t he? (Tôi nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?). – Mệnh đề chính có “not” thì câu hỏi đuôi vẫn chia theo mệnh đề phụ. E.g.: I don’t think Ali will be successful, won’t he? (Tôi không nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?) – Tuy nhiên, nếu chủ ngữ không phải “I” thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề chính. E.g.: She thinks Ali will be successful, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?). – Cấu trúc “used to”: ta coi như là động từ chia ở thì quá khứ đơn, do đó trợ động từ vẫn là “did”. E.g.: He used to smoke so much, didn’t he? (Cậu ấy đã từng hút rất nhiều, đúng không?). – Cấu trúc “had better”: cấu trúc này thường được viết ngắn gọn “had better = ‘d better”, trợ động từ sẽ là “had”. E.g.: Oliver had better take a rest, hadn’t he? (Oliver nên nghỉ một lúc đúng chứ?). – Cấu trúc “would rather”: tương tự như “had rather”, chúng ta mượn “would” làm trợ động từ. E.g.: Oliver would rather run slowly, wouldn’t he? (Oliver thà chạy chậm phải không?). |

Xem thêm các thì khác trong tiếng Anh:
- Thì tương lai hoàn thành (Future perfect): Cách dùng và bài tập có đáp án
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous): Cấu trúc và cách sử dụng chi tiết
- Thì tương lai gần (near future): Cách dùng cấu trúc và bài tập chi tiết
2. Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia
Để ghi nhớ lý thuyết và tránh nhầm lẫn khi làm bài, bạn hãy thử sức với các bài tập câu hỏi đuôi dưới đây nhé. Dạng bài tập chủ yếu là chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi phù hợp, bám sát cấu trúc thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.
Exercise 1: Choose the correct answer to complete the tag questions
(Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi.)

1. I am very selfish, …………………… ?
- A. aren’t I
- B. am not I
- C. am you
- D. are you
2. Let’s go fishing with Linda next Sunday, …………………… ?
- A. are we
- B. shall we
- C. aren’t you
- D. will you
3. Let me help you with your homework, …………………… ?
- A. may I
- B. shall we
- C. aren’t you
- D. will you
4. Let me open that window, …………………… ?
- A. shall we
- B. will you
- C. are you
- D. will I
5. Everyone can hear my speech clearly, …………………… ?
- A. can’t they
- B. could they
- C. do they
- D. can’t he/she
6. Someone has broken my mother’s vase, …………………… ?
- A. hasn’t they
- B. haven’t they
- C. hasn’t she
- D. hadn’t they
7. Nobody in my class could finish the swimming test last semester, …………………… ?
- A. couldn’t him
- B. couldn’t they
- C. could they
- D. could it
8. Anyone has to wear a uniform at school, …………………… ?
- A. do they
- B. doesn’t it
- C. don’t they
- D. doesn’t they
9. Mary invited John to come to her birthday party, …………………… ?
- A. didn’t she
- B. did he
- C. didn’t he
- D. has she
10. I’m the most beautiful person in my class, …………………… ?
- A. aren’t I
- B. am not I
- C. am I
- D. are you
11. You have finished your homework, …………………… ?
- A. haven’t you
- B. have you
- C. do you
- D. don’t you
12. She doesn’t like spicy food, …………………… ?
- A. does she
- B. doesn’t she
- C. is she
- D. isn’t she
13. They were playing football yesterday, …………………… ?
- A. were they
- B. weren’t they
- C. did they
- D. didn’t they
14. Tom can speak Japanese fluently, …………………… ?
- A. can’t he
- B. can he
- C. doesn’t he
- D. does he
15. Your parents will attend the meeting, …………………… ?
- A. won’t they
- B. will they
- C. don’t they
- D. do they
16. We should protect the environment, …………………… ?
- A. shouldn’t we
- B. should we
- C. don’t we
- D. do we
17. There is a cat under the table, …………………… ?
- A. isn’t it
- B. isn’t there
- C. is there
- D. does it
18. He hardly ever goes out at night, …………………… ?
- A. doesn’t he
- B. does he
- C. didn’t he
- D. did he
19. You used to play the piano, …………………… ?
- A. usedn’t you
- B. didn’t you
- C. wouldn’t you
- D. hadn’t you
20. Let’s take a break after this lesson, …………………… ?
- A. shall we
- B. will you
- C. do we
- D. are we
Xem thêm:
- “Bỏ túi” 100+ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn kèm đáp án chi tiết
- Bài tập viết lại câu mệnh đề quan hệ có đáp án
- 199+ bài tập về danh từ đếm được và danh từ không đếm được có đáp án
Exercise 2: Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the tag questions
(Bài 2: Chọn đáp án A, B, C hoặc D đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi.)
1. We should call Rita, …………………… ?
- A. should we
- B. shouldn’t we
- C. shall we
- D. should not we
2. Monkeys can’t sing, …………………… ?
- A. can they
- B. can it
- C. can’t they
- D. can’t it
3. These books aren’t yours, …………………… ?
- A. are these
- B. aren’t these
- C. are they
- D. aren’t they
4. That’s Bob’s, …………………… ?
- A. is that
- B. isn’t it
- C. isn’t that
- D. is it
5. No one died in the accident, …………………… ?
- A. did they
- B. didn’t they
- C. did he
- D. didn’t he
6. The air-hostess knows the time she has been here, …………………… ?
- A. does she
- B. isn’t it
- C. doesn’t she
- D. did she
7. This is the second time she’s been here, …………………… ?
- A. isn’t this
- B . isn’t it
- C. has she
- D. hasn’t she
8. They must do as they are told, …………………… ?
- A. mustn’t they
- B. must they
- C. are they
- D. aren’t they
9. He hardly has anything nowadays, …………………… ?
- A. hasn’t he
- B. has he
- C. doesn’t he
- D. does she
10. You’ve never been to Italy,…………………… ?
- A. have you
- B. haven’t you
- C. been you
- D. had you
11. She is studying very hard for the exam, …………………… ?
- A. isn’t she
- B. doesn’t she
- C. is she
- D. does she
12. David won’t be late for the meeting, …………………… ?
- A. will he
- B. won’t he
- C. does he
- D. doesn’t he
13. Your brother has finished his project, …………………… ?
- A. hasn’t he
- B. has he
- C. didn’t he
- D. doesn’t he
14. Nobody called me last night, …………………… ?
- A. did they
- B. didn’t they
- C. did he
- D. didn’t he
15. Let’s take some photos here, …………………… ?
- A. shall we
- B. will you
- C. do we
- D. are we
16. Mary rarely goes out at night, …………………… ?
- A. does she
- B. doesn’t she
- C. is she
- D. isn’t she
17. There is a good restaurant near here,…………………… ?
- A. isn’t it
- B. isn’t there
- C. is there
- D. does it
18. Tom used to play football every weekend, …………………… ?
- A. usedn’t he
- B. didn’t he
- C. wouldn’t he
- D. hadn’t he
19. Everyone enjoyed the party, …………………… ?
- A. didn’t he
- B. didn’t they
- C. did they
- D. doesn’t he
20. You can speak French, …………………… ?
- A. can’t you
- B. can you
- C. do you
- D. don’t you
Exercise 3: Fill in the correct tag questions
(Bài 3: Điền câu hỏi đuôi thích hợp.)
1. Claudia wasn’t in the class, ………………… ?
2. Mind the traffic, ………………… ?
3. I am afraid he is seriously ill, ………………… ?
4. He won’t mind if I use his phone, ………………… ? No, of course he won’t.
5. He never acts like a gentleman, ………………… ?
6. Everybody was very happy, ………………… ?
7. Tom knows that his father is in the hospital, ………………… ?
8. Don’t drop that vase, ………………… ? No, don’t worry.
9. I think she deliberately provoked him, ………………… ?
10. I suspect he is in love, ………………… ?
Xem thêm các bài tập khác
- Phá đảo bài tập trắc nghiệm thì tương lai hoàn thành cùng đáp án chi tiết cực chất!
- 100+ bài tập viết lại câu với started/ began từ cơ bản tới nâng cao kèm đáp án chi tiết
- Tổng hợp các dạng bài tập về cấu trúc It was not until có đáp án chi tiết
3. File tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia
Nếu bạn đang ôn tập phần câu hỏi đuôi (tag questions) cho kỳ thi THPT Quốc gia, đừng bỏ lỡ file bài tập tổng hợp dưới đây. Tài liệu được biên soạn từ cơ bản đến nâng cao bạn dễ dàng tự học và ghi nhớ nhanh cấu trúc.
Xem ngay: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC
4. Kết luận
Qua bài viết này, mình đã hệ thống lại những kiến thức trọng tâm về câu hỏi đuôi (tag questions) cùng bộ bài tập luyện thi THPT Quốc gia.
Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng khi làm dạng bài này:
- Xác định đúng thì của câu chính để chọn trợ động từ phù hợp.
- Câu khẳng định thường đi với câu hỏi đuôi phủ định, và ngược lại.
- Các đại từ bất định như everyone, nobody, someone thường được thay bằng “they”.
- Một số cấu trúc đặc biệt như Let’s, I am, There is/are có quy tắc riêng cần ghi nhớ.
- Các trạng từ mang nghĩa phủ định (never, hardly, seldom, little…) khiến câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
- Câu mệnh lệnh thường dùng “will you?” hoặc “shall we?” tùy ngữ cảnh.
Hy vọng bộ bài tập này sẽ giúp bạn ôn luyện hiệu quả và nắm chắc dạng câu hỏi đuôi trong kì thi. Đừng quên tiếp tục luyện thêm các chuyên đề IELTS Grammar quan trọng khác để củng cố nền tảng ngữ pháp, cải thiện kỹ năng làm bài và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi môn tiếng Anh nhé.
