Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner promotion tháng 06

Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia trọng tâm 2026

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu hỏi đuôi (tag question) là chuyên đề ngữ pháp quen thuộc và thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh. Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải nắm chắc trợ động từ, thì của động từ cũng như quy tắc chuyển đổi giữa câu khẳng địnhphủ định. Chỉ cần sai một chi tiết nhỏ, bạn rất dễ mất điểm ở những câu hỏi tưởng chừng đơn giản.

Để làm tốt dạng bài này, việc luyện tập thường xuyên với nhiều cấu trúc khác nhau là vô cùng cần thiết. Khi hiểu rõ quy tắc và biết cách nhận diện các trường hợp đặc biệt, bạn sẽ xử lý câu hỏi nhanh hơn và tự tin hơn trong quá trình làm bài thi.

Trong bài viết này, bạn sẽ được:

  • Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi trọng tâm.
  • Tổng hợp các dạng bài thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.
  • Tham khảo đáp án chi tiết để hiểu rõ cách làm.
  • Tải file bài tập để tự luyện thêm tại nhà.

Cùng bắt đầu ôn luyện ngay nhé!

1. Tóm tắt kiến thức về câu hỏi đuôi thi THPT quốc gia

Ôn tập lý thuyết
1.1. Định nghĩa câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi ngắn, gồm 2 từ nằm sau một câu trần thuật. Nó được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay sai, hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó.
1.2. Cấu trúc câu hỏi đuôi
Công thức chung của câu hỏi đuôi đó là: S + V + O, trợ động từ + đại từ?
Chú ý: 
– Nếu câu trần thuật ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi sẽ ở thể phủ định và ngược lại.
– Trong câu hỏi đuôi, ta luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they, …) để đặt câu hỏi.
– Nếu là câu hỏi đuôi phủ định, ta dùng hình thức tỉnh lược giữa “not” với trợ động từ hoặc “to be”.
E.g.: Jay was sleeping, wasn’t he? (Jay đang ngủ, đúng không?)
→ Không dùng “Jay was sleeping, was not he?
1.3. Một số trường hợp đặc biệt của câu hỏi đuôi
Câu hỏi đuôi có một số trường hợp đặc biệt bạn cần chú ý:
– Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”. Tuy nhiên câu hỏi đuôi của “I’m not” vẫn là “am I”.
E.g.:
+ I’m mad, am not I? → I’m mad, aren’t I?
+ I’m not crazy, am I?
– Với một câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”. Để diễn tả lời mời, chúng ta sử dụng đuôi “won’t you”.
E.g.: Play with us, won’t you? (Chơi với chúng mình nhé!)
– Để yêu cầu lịch sự, chúng ta sử dụng đuôi “will/would/can/can’t you”.
E.g.: Pass me the pepper, can you? (Đưa cho mình lọ tiêu với).
– Câu hỏi đuôi của “I wish” là “may I”.
E.g.: I wish to go around the world, may I? (Tôi ước có thể đi vòng quanh thế giới, có thể không?).
– Trong câu gợi ý “Let’s”, câu hỏi đuôi là “shall we?”.
E.g.: Let’s go outside, shall we? (Chúng ta sẽ ra ngoài chứ?).
– There có thể làm chủ ngữ trong câu hỏi đuôi.
E.g.: There’s a table in this room, isn’t there? (Có một cái bàn trong phòng này đúng không?).
– “It” được dùng cho “nothing” và “everything”.
E.g.: Everything is ok, isn’t it? (Mọi thứ đều ổn đúng không?)
– “They” được thay thế cho đại từ bất định như “nobody, somebody, everybody, everyone, someone, anyone, no one, …”
E.g.: Anyone did the homework, didn’t they? (Ai đó đã làm bài tập đúng không?).
– “It” được thay cho “this/that”. “They” được dùng cho “these/those”.
E.g.:
+ This is your pen, isn’t it? (Đây là bút của bạn đúng không?).
+ Those are your friends, aren’t they? (Kia là các bạn của bạn đúng không?).
– Trong câu có chứa trạng từ phủ định hoặc bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little, … thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
E.g.: She never talks to you, does she? (Cô ấy không bao giờ nói chuyện với bạn đúng không?).
– Câu có chứa cấu trúc “It seems that + mệnh đề” thì câu hỏi đuôi phụ thuộc vào mệnh đề.
E.g.: It seems that it is going to rain, isn’t it? (Trời có vẻ mưa đúng không?).
– Chủ ngữ là cả một mệnh đề đóng vai trò như là danh từ thì câu hỏi đuôi được thay bằng “it”.
E.g.: The reason why he died is still a secret, isn’t it. (Lý do anh ta chết vẫn là một bí mật đúng không?).
– Mệnh đề chính có chủ ngữ là “one” thì câu hỏi đuôi được thay bằng “one” hoặc “you”.
E.g.: One can be one’s master, can’t one/you? (Ai có thể trở thành bậc thầy của chính họ, đúng không?).
– Mệnh đề có chứa “must”, câu hỏi đuôi khác nhau phụ thuộc vào mục đích của câu: 
+ “Must” chỉ sự cần thiết: dùng “needn’t
E.g.: I must do this task, needn’t I? (Tôi cần làm việc này đúng không?).
+ Must chỉ sự phỏng đoán ở hiện tại: dựa vào động từ theo sau “must”.
E.g.: He must be so busy now, isn’t he? (Cậu ấy rất bận đúng không?).
+ Must chỉ sự phỏng đoán trong quá khứ: dùng “have/has”.
E.g.: He must have left before 3 p.m, hasn’t he? (Cậu ta chắc đã rời đi trước 3 giờ chiều đúng không?).
– Khi mệnh đề chính là câu cảm thán, đại từ ở câu hỏi đuôi tương ứng với danh từ.
E.g.: What a beautiful day, isn’t it? (Quả là một ngày đẹp trời, đúng không?).
– Câu chỉ quan điểm: I + think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel + mệnh đề phụ, câu hỏi đuôi được dùng theo mệnh đề phụ.
E.g.: I think Ali will be successful, won’t he? (Tôi nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?).
– Mệnh đề chính có “not” thì câu hỏi đuôi vẫn chia theo mệnh đề phụ.
E.g.: I don’t think Ali will be successful, won’t he? (Tôi không nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?)
– Tuy nhiên, nếu chủ ngữ không phải “I” thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề chính.
E.g.: She thinks Ali will be successful, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ Ali sẽ thành công, đúng không?).
– Cấu trúc “used to”: ta coi như là động từ chia ở thì quá khứ đơn, do đó trợ động từ vẫn là “did”.
E.g.: He used to smoke so much, didn’t he? (Cậu ấy đã từng hút rất nhiều, đúng không?).
– Cấu trúc “had better”: cấu trúc này thường được viết ngắn gọn “had better = ‘d better”, trợ động từ sẽ là “had”.
E.g.: Oliver had better take a rest, hadn’t he? (Oliver nên nghỉ một lúc đúng chứ?).
– Cấu trúc “would rather”: tương tự như “had rather”, chúng ta mượn “would” làm trợ động từ.
E.g.: Oliver would rather run slowly, wouldn’t he? (Oliver thà chạy chậm phải không?).
Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi
Ôn tập lý thuyết câu hỏi đuôi

Xem thêm các thì khác trong tiếng Anh:

2. Tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia

Để ghi nhớ lý thuyết và tránh nhầm lẫn khi làm bài, bạn hãy thử sức với các bài tập câu hỏi đuôi dưới đây nhé. Dạng bài tập chủ yếu là chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi phù hợp, bám sát cấu trúc thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia.

Exercise 1: Choose the correct answer to complete the tag questions

(Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi.)

Bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia số 1
Bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia số 1

1. I am very selfish, …………………… ?

  • A. aren’t I
  • B. am not I
  • C. am you
  • D. are you

2. Let’s go fishing with Linda next Sunday, ……………………  ?

  • A. are we
  • B. shall we
  • C. aren’t you
  • D. will you

3. Let me help you with your homework, ……………………  ?

  • A. may I
  • B. shall we
  • C. aren’t you
  • D. will you

4. Let me open that window, ……………………  ?

  • A. shall we
  • B. will you
  • C. are you
  • D. will I

5. Everyone can hear my speech clearly, ……………………  ?

  • A. can’t they
  • B. could they
  • C. do they
  • D. can’t he/she

6. Someone has broken my mother’s vase, …………………… ?

  • A. hasn’t they
  • B. haven’t they
  • C. hasn’t she
  • D. hadn’t they

7. Nobody in my class could finish the swimming test last semester, …………………… ?

  • A. couldn’t him
  • B. couldn’t they
  • C. could they
  • D. could it

8. Anyone has to wear a uniform at school, ……………………  ?

  • A. do they
  • B. doesn’t it
  • C. don’t they
  • D. doesn’t they

9. Mary invited John to come to her birthday party, ……………………  ?

  • A. didn’t she
  • B. did he
  • C. didn’t he
  • D. has she

10. I’m the most beautiful person in my class, ……………………  ?

  • A. aren’t I
  • B. am not I
  • C. am I
  • D. are you

11. You have finished your homework, ……………………  ?

  • A. haven’t you
  • B. have you
  • C. do you
  • D. don’t you

12. She doesn’t like spicy food, ……………………  ?

  • A. does she
  • B. doesn’t she
  • C. is she
  • D. isn’t she

13. They were playing football yesterday, …………………… ?

  • A. were they
  • B. weren’t they
  • C. did they
  • D. didn’t they

14. Tom can speak Japanese fluently, ……………………  ?

  • A. can’t he
  • B. can he
  • C. doesn’t he
  • D. does he

15. Your parents will attend the meeting, ……………………  ?

  • A. won’t they
  • B. will they
  • C. don’t they
  • D. do they

16. We should protect the environment, ……………………  ?

  • A. shouldn’t we
  • B. should we
  • C. don’t we
  • D. do we

17. There is a cat under the table, ……………………  ?

  • A. isn’t it
  • B. isn’t there
  • C. is there
  • D. does it

18. He hardly ever goes out at night, ……………………  ?

  • A. doesn’t he
  • B. does he
  • C. didn’t he
  • D. did he

19. You used to play the piano, …………………… ?

  • A. usedn’t you
  • B. didn’t you
  • C. wouldn’t you
  • D. hadn’t you

20. Let’s take a break after this lesson, ……………………  ?

  • A. shall we
  • B. will you
  • C. do we
  • D. are we

Đáp ánGiải thích
1. A“I am” có câu hỏi đuôi đặc biệt là “aren’t I”.
2. BCấu trúc “Let’s” dùng câu hỏi đuôi “shall we”.
3. DCâu bắt đầu bằng “Let me” thường dùng “will you”.
4. BVới lời đề nghị “Let me…”, câu hỏi đuôi phù hợp là “will you”.
5. A“Everyone” được thay bằng đại từ “they”; động từ khuyết thiếu “can” → “can’t they”.
6. B“Someone” được thay bằng “they”; thì hiện tại hoàn thành dùng “haven’t they”.
7. C“Nobody” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định “could they”.
8. C“Anyone” thường thay bằng “they”; câu khẳng định → câu hỏi đuôi phủ định “don’t they”.
9. AĐộng từ ở quá khứ đơn “invited” → dùng “didn’t she”.
10. A“I’m” đi với câu hỏi đuôi đặc biệt “aren’t I”.
11. AThì hiện tại hoàn thành “have finished” → “haven’t you”.
12. ACâu chính phủ định “doesn’t like” → câu hỏi đuôi khẳng định “does she”.
13. BThì quá khứ tiếp diễn “were playing” → “weren’t they”.
14. AĐộng từ khuyết thiếu “can” → câu hỏi đuôi “can’t he”.
15. AThì tương lai đơn “will attend” → “won’t they”.
16. AĐộng từ khuyết thiếu “should” → “shouldn’t we”.
17. BChủ ngữ “There is” → câu hỏi đuôi “isn’t there”.
18. B“Hardly ever” mang nghĩa phủ định nên dùng câu hỏi đuôi khẳng định “does he”.
19. B“Used to” dùng trợ động từ “did” → “didn’t you”.
20. A“Let’s” đi với câu hỏi đuôi “shall we”.

Xem thêm:

Exercise 2: Choose the correct answer A, B, C, or D to complete the tag questions

(Bài 2: Chọn đáp án A, B, C hoặc D đúng để hoàn thành câu hỏi đuôi.)

1. We should call Rita, …………………… ?

  • A. should we
  • B. shouldn’t we
  • C. shall we
  • D. should not we

2. Monkeys can’t sing, ……………………  ?

  • A. can they
  • B. can it
  • C. can’t they
  • D. can’t it

3. These books aren’t yours, ……………………  ?

  • A. are these
  • B. aren’t these
  • C. are they
  • D. aren’t they

4. That’s Bob’s, …………………… ?

  • A. is that
  • B. isn’t it
  • C. isn’t that
  • D. is it

5. No one died in the accident, ……………………  ?

  • A. did they
  • B. didn’t they
  • C. did he
  • D. didn’t he

6. The air-hostess knows the time she has been here, …………………… ?

  • A. does she
  • B. isn’t it
  • C. doesn’t she
  • D. did she

7. This is the second time she’s been here, …………………… ?

  • A. isn’t this
  • B . isn’t it
  • C. has she
  • D. hasn’t she

8. They must do as they are told, …………………… ?

  • A. mustn’t they
  • B. must they
  • C. are they
  • D. aren’t they

9. He hardly has anything nowadays, ……………………  ?

  • A. hasn’t he
  • B. has he
  • C. doesn’t he
  • D. does she

10. You’ve never been to Italy,……………………  ?

  • A. have you
  • B. haven’t you
  • C. been you
  • D. had you

11. She is studying very hard for the exam, …………………… ?

  • A. isn’t she
  • B. doesn’t she
  • C. is she
  • D. does she

12. David won’t be late for the meeting, …………………… ?

  • A. will he
  • B. won’t he
  • C. does he
  • D. doesn’t he

13. Your brother has finished his project, …………………… ?

  • A. hasn’t he
  • B. has he
  • C. didn’t he
  • D. doesn’t he

14. Nobody called me last night, …………………… ?

  • A. did they
  • B. didn’t they
  • C. did he
  • D. didn’t he

15. Let’s take some photos here, …………………… ?

  • A. shall we
  • B. will you
  • C. do we
  • D. are we

16. Mary rarely goes out at night, …………………… ?

  • A. does she
  • B. doesn’t she
  • C. is she
  • D. isn’t she

17. There is a good restaurant near here,…………………… ?

  • A. isn’t it
  • B. isn’t there
  • C. is there
  • D. does it

18. Tom used to play football every weekend, …………………… ?

  • A. usedn’t he
  • B. didn’t he
  • C. wouldn’t he
  • D. hadn’t he

19. Everyone enjoyed the party, …………………… ?

  • A. didn’t he
  • B. didn’t they
  • C. did they
  • D. doesn’t he

20. You can speak French, …………………… ?

  • A. can’t you
  • B. can you
  • C. do you
  • D. don’t you

Đáp ánGiải thích
1. BCâu chính dùng động từ khuyết thiếu “should” ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định “shouldn’t we”.
2. ACâu chính ở dạng phủ định “can’t sing” nên câu hỏi đuôi chuyển sang dạng khẳng định “can they”. Chủ ngữ “Monkeys” được thay bằng “they”.
3. CCâu chính phủ định “aren’t yours” nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định “are they”. “These books” được thay bằng “they”.
4. B“That” được thay bằng đại từ “it”. Câu chính ở dạng khẳng định “That’s” nên câu hỏi đuôi là “isn’t it”.
5. A“No one” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Đại từ “no one” thường được thay bằng “they” → “did they”.
6. CĐộng từ chính “knows” ở thì hiện tại đơn nên dùng trợ động từ “does”. Vì câu chính là khẳng định nên câu hỏi đuôi là “doesn’t she”.
7. BCâu chính dùng thì hiện tại hoàn thành “she’s been” nên câu hỏi đuôi dùng “has”. Vì câu chính khẳng định nên dùng “hasn’t she”.
8. A“Must” trong câu này diễn tả sự bắt buộc, vì vậy câu hỏi đuôi dùng “mustn’t they”.
9. B“Hardly” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. Động từ “has” → dùng “has he”.
10. A“Never” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định. Câu chính ở hiện tại hoàn thành nên dùng “have you”.
11. ACâu chính ở thì hiện tại tiếp diễn “is studying” nên câu hỏi đuôi dùng “is”. Vì câu chính khẳng định nên dùng “isn’t she”.
12. ACâu chính phủ định với “won’t” nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định “will he”.
13. AThì hiện tại hoàn thành “has finished” dùng trợ động từ “has”. Câu chính khẳng định nên câu hỏi đuôi là “hasn’t he”.
14. A“Nobody” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định. “Nobody” thường được thay bằng “they” → “did they”.
15. AVới cấu trúc “Let’s + V”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we”.
16. A“Rarely” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định. Động từ “goes” ở hiện tại đơn nên dùng “does she”.
17. BVới cấu trúc “There is”, câu hỏi đuôi lặp lại “there”. Câu chính khẳng định nên dùng “isn’t there”.
18. B“Used to” trong câu hỏi đuôi thường dùng trợ động từ “did”. Câu chính khẳng định nên dùng “didn’t he”.
19. B“Everyone” là đại từ bất định nhưng trong câu hỏi đuôi thường thay bằng “they”. Câu chính khẳng định nên dùng “didn’t they”.
20. ACâu chính dùng động từ khuyết thiếu “can” ở dạng khẳng định nên câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định “can’t you”.

Exercise 3: Fill in the correct tag questions

(Bài 3: Điền câu hỏi đuôi thích hợp.)

1. Claudia wasn’t in the class, ………………… ?

2. Mind the traffic, ………………… ?

3. I am afraid he is seriously ill, ………………… ?

4. He won’t mind if I use his phone, ………………… ? No, of course he won’t.

5. He never acts like a gentleman, ………………… ?

6. Everybody was very happy, ………………… ?

7. Tom knows that his father is in the hospital, ………………… ?

8. Don’t drop that vase, ………………… ? No, don’t worry.

9. I think she deliberately provoked him, ………………… ?

10. I suspect he is in love, ………………… ?

1. Claudia wasn’t in the class, was she?
=> Giải thích: Câu chính ở dạng phủ định “wasn’t” nên câu hỏi đuôi chuyển sang dạng khẳng định “was she”. Chủ ngữ “Claudia” được thay bằng “she”.

2. Mind the traffic, will you?
=> Giải thích: Với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi thường dùng “will you”.

3. I am afraid he is seriously ill, isn’t he?
=> Giải thích: Câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề phía sau “he is seriously ill”. Vì mệnh đề chính ở dạng khẳng định nên dùng “isn’t he”.

4. He won’t mind if I use his phone, will he?
=> Giải thích: Câu chính ở dạng phủ định “won’t mind” nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định “will he”.

5. He never acts like a gentleman, does he?
=> Giải thích: “Never” mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi dùng dạng khẳng định “does he”.

6. Everybody was very happy, weren’t they?
=> Giải thích: “Everybody” là đại từ bất định nhưng trong câu hỏi đuôi thường được thay bằng “they”. Câu chính khẳng định nên dùng “weren’t they”.

7. Tom knows that his father is in the hospital, doesn’t he?
=> Giải thích: Động từ chính “knows” ở thì hiện tại đơn nên câu hỏi đuôi dùng “does”. Vì câu chính khẳng định nên dùng “doesn’t he”.

8. Don’t drop that vase, will you?
=> Giải thích: Với câu mệnh lệnh phủ định bắt đầu bằng “Don’t”, câu hỏi đuôi thường dùng “will you”.

9. I think she deliberately provoked him, didn’t she?
=> Giải thích: Với cấu trúc “I think + mệnh đề”, câu hỏi đuôi thường chia theo mệnh đề phía sau. Động từ “provoked” ở quá khứ đơn nên dùng “didn’t she”.

10. I suspect he is in love, isn’t he?
=> Giải thích: Câu hỏi đuôi được chia theo mệnh đề “he is in love”. Vì câu chính khẳng định nên dùng “isn’t he”.

Xem thêm các bài tập khác

3. File tổng hợp bài tập câu hỏi đuôi thi THPT Quốc gia

Nếu bạn đang ôn tập phần câu hỏi đuôi (tag questions) cho kỳ thi THPT Quốc gia, đừng bỏ lỡ file bài tập tổng hợp dưới đây. Tài liệu được biên soạn từ cơ bản đến nâng cao bạn dễ dàng tự học và ghi nhớ nhanh cấu trúc.

Xem ngay: Khóa học IELTS Cấp tốc – Cam kết tăng ít nhất 0.5 – 1.0 band score SAU 1 THÁNG HỌC

4. Kết luận

Qua bài viết này, mình đã hệ thống lại những kiến thức trọng tâm về câu hỏi đuôi (tag questions) cùng bộ bài tập luyện thi THPT Quốc gia.

Trước khi kết thúc, hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng khi làm dạng bài này:

  • Xác định đúng thì của câu chính để chọn trợ động từ phù hợp.
  • Câu khẳng định thường đi với câu hỏi đuôi phủ định, và ngược lại.
  • Các đại từ bất định như everyone, nobody, someone thường được thay bằng “they”.
  • Một số cấu trúc đặc biệt như Let’s, I am, There is/are có quy tắc riêng cần ghi nhớ.
  • Các trạng từ mang nghĩa phủ định (never, hardly, seldom, little…) khiến câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
  • Câu mệnh lệnh thường dùng “will you?” hoặc “shall we?” tùy ngữ cảnh.

Hy vọng bộ bài tập này sẽ giúp bạn ôn luyện hiệu quả và nắm chắc dạng câu hỏi đuôi trong kì thi. Đừng quên tiếp tục luyện thêm các chuyên đề IELTS Grammar quan trọng khác để củng cố nền tảng ngữ pháp, cải thiện kỹ năng làm bài và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi môn tiếng Anh nhé.

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup promotion tháng 06

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h