Câu bị động ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn là một trong những phần ngữ pháp tiếng Anh xuất hiện rất phổ biến trong bài kiểm tra, bài thi và các dạng bài tập viết lại câu. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn giữa cách chuyển từ câu chủ động sang bị động, đặc biệt ở bước chia động từ to be và động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Việc luyện tập thường xuyên kết hợp với hệ thống bài tập đa dạng sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc, ghi nhớ cách dùng và xử lý nhanh hơn các dạng câu bị động thường gặp. Khi nắm chắc nền tảng này, việc làm bài tập ngữ pháp hay đọc hiểu tiếng Anh cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Bài viết bao gồm:
- Tổng quan lý thuyết câu bị động với thì hiện tại đơn và quá khứ đơn.
- Tổng hợp bài tập câu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn từ cơ bản đến nâng cao.
- Đáp án chi tiết giúp hiểu rõ cách làm bài.
- File bài tập tải về để tự luyện thêm tại nhà.
Cùng mình bắt đầu luyện tập ngay nhé!
1. Tổng quan về bài tập câu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn
| 1.1 Câu bị động là gì? Câu bị động là câu mà trong đó chủ ngữ không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động bởi chủ thể, yếu tố khác. E.g.: These plants were grownby my father. (Mấy cái cây này được trồng bởi bố tôi). => Giải thích: Những cái cây “these plants” không phải chủ thể thực hiện hành động trồng “grow”, chủ thể thực hiện hành động đó là bố tôi – “my father”. Do đó, câu bị động được dùng để nhấn mạnh vào hành động trong câu, không nhấn mạnh vào chủ thể gây ra hành động. 1.2. Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn Với từng thì tiếng Anh thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo. Dưới đây là cấu trúc của câu bị động ở hai thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. Hãy xem và so sánh với cấu trúc câu chủ động xem chúng khác nhau như thế nào nhé. – Công thức với thì hiện tại đơn: + Câu khẳng định: S + am/is/are + V3/ed + … + Câu phủ định: S + am/is/are + not + V3/ed + … + Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V3/ed + …? + Công thức chuyển từ chủ động sang bị động: S + V(s/es) + O → O + am/is/are + V3/ed + (by S) E.g.: She cleans the room. → The room is cleaned (by her). – Công thức với thì quá khứ đơn: + Câu khẳng định: S + was/were + V3/ed + … + Câu phủ định: S + was/were + not + V3/ed + … + Câu nghi vấn: Was/Were + S + V3/ed + …? + Công thức chuyển từ chủ động sang bị động: S + V2/ed + O → O + was/were + V3/ed + (by S) E.g.: They built the bridge in 2010. → The bridge was built in 2010. Lưu ý quan trọng: – Tân ngữ trong câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ trong câu bị động. – Động từ chính luôn chia ở dạng quá khứ phân từ (V3/ed). – Dùng: + am/is/are cho hiện tại đơn + was/were cho quá khứ đơn – “By + tác nhân” có thể lược bỏ nếu không cần thiết hoặc không quan trọng. |

Xem thêm các thì khác trong tiếng Anh:
- Thì tương lai tiếp diễn (future continuous): Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập chi tiết
- Thì tương lai hoàn thành (Future perfect): Cách dùng và bài tập có đáp án
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous): Cấu trúc và cách sử dụng chi tiết
- Thì tương lai gần (near future): Cách dùng cấu trúc và bài tập chi tiết
2. Bài tập câu bị động thì hiện tại đơn và quá khứ đơn
Dưới đây là tổng hợp những bài tập câu bị động với thì hiện tại đơn và quá khứ đơn trong tiếng Anh, giúp bạn luyện tập và hiểu rõ hơn cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động. Thông qua các dạng bài đa dạng, bạn sẽ ghi nhớ tốt hơn cách chia động từ to be, sử dụng động từ ở dạng V3/ed và tránh những lỗi thường gặp khi làm bài.
- Phân biệt câu chủ động và câu bị động.
- Chuyển câu từ thể chủ động sang thể bị động.
- Điền dạng đúng của động từ trong câu bị động.
- Hoàn thành câu với thì hiện tại đơn và quá khứ đơn ở thể bị động.
- Viết lại câu sử dụng cấu trúc bị động phù hợp.
Exercise 1: Write “A” for active sentences and “P” for passive sentences
(Bài 1: Điền “A” nếu là câu chủ động và “P” nếu là câu bị động.)

1. They grow coffee in more than 50 countries around the world.
2. The book was bought yesterday.
3. Tim was invited to Kate’s birthday party.
4. She feeds her dogs twice a day.
5. My keys were lost yesterday.
6. The photos were taken by my dad yesterday.
7. They don’t open the bank during the weekend.
8. The letter was sent two days ago.
9. English is taught in many schools.
10. The classroom was cleaned after the lesson.
Exercise 2: Rewrite the following sentences in the passive voice
(Bài 2: Chuyển các câu sau từ thể chủ động sang thể bị động.)

1. The waiter brought me this dish.
→ ……………………………………………………………………………………
2. Our friends send these postcards to us.
→ ……………………………………………………………………………………
3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.
→ ……………………………………………………………………………………
4. Tim ordered this train ticket for his mother.
→ ……………………………………………………………………………………
5. She showed her ticket to the airline agent.
→ ……………………………………………………………………………………
6. Jim baked this cake yesterday.
→ ……………………………………………………………………………………
7. The shop assistant handed these boxes to the customer.
→ ……………………………………………………………………………………
8. The board awarded the first prize to the reporter.
→ ……………………………………………………………………………………
9. The committee appointed Alice secretary for the meeting.
→ ……………………………………………………………………………………
10. They keep this room tidy all the time.
→ ……………………………………………………………………………………
Xem thêm các dạng bài tập khác:
- Lý thuyết và Bài tập bị động Thì hiện tại đơn có đáp án
- Thực hành các bài tập thể bị động từ dễ đến khó có đáp án
- Tổng hợp bài tập câu bị động đặc biệt có đáp án
- Bài tập câu bị động thì quá khứ đơn
- 99+ bài tập câu bị động với động từ khiếm khuyết từ cơ bản tới nâng cao (có đáp án)
Exercise 3: Complete the sentences with the correct passive form of the given verbs
(Bài 3: Điền dạng bị động đúng của các động từ đã cho vào chỗ trống ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn.)
1. Tran Quoc pagoda …………… on Thanh Nien Road, which is like a bridge between West Lake and Truc Bach Lake.
2. A lot of food …………… for the picnic by Nick yesterday.
3. The museum …………… by a group of Japanese engineers last year.
4. My school …………… by brick walls now.
5. Oxford University …………… as one of the oldest universities in the English-speaking countries.
6. Many beautiful flowers …………… in the school garden every year.
7. The classroom …………… by the students after the lesson yesterday.
8. A new bridge …………… near my hometown last year.
9. Tom …………… to Mary’s birthday party last weekend.
10. Harvard University …………… one of the best universities in the world today.
Exercise 4: Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets
(Bài 4: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)
1. J. K. Rowling …………………….. (write) her first book at the age of six.
2. Nowadays, Harvard University …………………….. (consider) one of the best universities in America.
3. My sister …………………….. (offer) a scholarship to Oxford University last year.
4. Many famous professors and lecturers …………………….. (teach) here in 1946.
5. Many flowers and trees …………………….. (grow) around my school every year.
6. Why …………………….. (the floor/ not clean) yesterday?
7. A new hospital …………………….. (build) in my town last year.
8. English …………………….. (speak) in many countries around the world.
9. My homework …………………….. (finish) before dinner yesterday evening.
10. Hundreds of books …………………….. (keep) in the school library every year.
Exercise 5: Rewrite the following sentences in the passive voice
(Bài 5: Chuyển các câu sau sang thể bị động.)
1. They reconstructed the temple in 1903.
→ …………………………………………………………………………
2. Thousands of people visit Ho Chi Minh Mausoleum every day.
→ …………………………………………………………………………
3. I didn’t invite her to my birthday party.
→ …………………………………………………………………………
4. They built the Khue Van Pavilion inside the Temple of Literature.
→ …………………………………………………………………………
5. Why do many students visit the Temple of Literature before their exams?
→ …………………………………………………………………………
6. People speak English in many countries around the world.
→ …………………………………………………………………………
7. My mother cleaned the kitchen yesterday morning.
→ …………………………………………………………………………
8. They grow a lot of rice in this area every year.
→ …………………………………………………………………………
9. The workers repaired the road last month.
→ …………………………………………………………………………
10. Why did the teacher punish Tom yesterday?
→ …………………………………………………………………………
Xem thêm các dạng bài tập khác:
- Bài tập Thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án chi tiết
- Lý thuyết và bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn có đáp án
- Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
3. File download tổng hợp bài tập
Bạn có thể tải file tổng hợp bài tập câu bị động với thì hiện tại đơn và quá khứ đơn dưới đây để thuận tiện ôn tập, luyện thêm tại nhà và ghi nhớ cấu trúc ngữ pháp hiệu quả hơn.
4. Lời kết
Qua phần lý thuyết và bài tập trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn cách sử dụng câu bị động ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn, đồng thời biết cách áp dụng chính xác vào từng dạng bài cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình làm bài người học vẫn thường mắc một số lỗi phổ biến như:
- Chia sai động từ “to be” (am/is/are hoặc was/were).
- Quên chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ed).
- Nhầm lẫn giữa thì hiện tại đơn và quá khứ đơn.
- Giữ nguyên chủ ngữ cũ mà không đổi tân ngữ lên đầu câu.
- Lạm dụng hoặc quên “by + tác nhân” trong câu bị động.
Vì vậy, hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ công thức và phản xạ nhanh hơn khi gặp các dạng bài liên quan đến câu bị động nhé.Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm nhiều chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh khác tại chuyên mục Grammar để củng cố nền tảng và nâng cao kỹ năng làm bài hiệu quả hơn. Chúc bạn học tốt và sớm chinh phục được mục tiêu tiếng Anh của mình!
