Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

120+ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 có đáp án chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Bạn có bao giờ thấy bối rối khi gặp những câu như “She is reading a book (Cô ấy đang đọc sách) hay They are playing football (Họ đang chơi đá banh) chưa? Đây chính là thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 – một chủ điểm ngữ pháp rất quen thuộc nhưng cũng dễ khiến nhiều bạn nhỏ nhầm lẫn khi thêm “-ing” hoặc dùng động từ to be.

Mình hiểu cảm giác đó vì lúc mới học tiếng Anh, mình cũng từng chia sai động từ rất nhiều. Nhưng sau khi luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau, mình nhận ra rằng thì hiện tại tiếp diễn thật ra không hề khó nếu biết cách học đúng.

Trong bài viết này, mình đã tổng hợp:

  • Kiến thức quan trọng về thì hiện tại tiếp diễn.
  • Các dạng bài tập phổ biến thường gặp trong bài kiểm tra.
  • Mẹo giúp ghi nhớ công thức và thêm “V-ing” dễ hơn.
  • Bài tập và đáp án chi tiết để kiểm tra và sửa lỗi.

Cùng bắt đầu luyện tập ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết thì hiện tại tiếp diễn lớp 3

Trước khi chúng ta bắt đầu làm cuộc hành trình, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức ngữ pháp về thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 nhé:

Ôn tập lý thuyết
Định nghĩa: 
– Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) trong tiếng Anh được dùng để nói về những việc đang làm ngay bây giờ hoặc xung quanh đây.
– Thì này cũng có thể dùng để nói về kế hoạch hoặc việc sẽ làm.
Cấu trúc sử dụng:
– Thể khẳng định: Chủ ngữ + am/ is/ are + V-ing
– Thể phủ định: Chủ ngữ + am/ is/ are + not + V-ing
– Thể nghi vấn
+ Câu hỏi yes/ no: Am/ Is/ Are + chủ ngữ + V-ing?
+ Câu hỏi Wh: Wh… + am/ is/ are + chủ ngữ + V-ing?
Dấu hiệu nhận biết: 
– Cụm từ/ Trạng từ: Now, right now, at the moment, at present, …
– Look!, Watch!, Listen!, …
Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn
Tổng quan về thì hiện tại tiếp diễn

Xem thêm:

2. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3

Bắt đầu với cuộc hành trình, sau đây là một số các dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3 được mình và đội ngũ Vietop English tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả, bao gồm:

  • Hoàn thành câu với “am,” “is,” hoặc “are”.
  • Điền vào chỗ trống với dạng động từ đúng.
  • Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành mỗi câu.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Chọn đáp án đúng.

Exercise 1: Complete the sentences by choosing “am”/ “is”/ “are”

(Bài tập 1: Hoàn thành câu với “am,” “is,” hoặc “are”)

Complete the sentences by choosing am is are
Complete the sentences by choosing am is are
  1. I ……… reading a new book.
  2. She ……… singing a beautiful song.
  3. We ……… eating our lunch.
  4. He ……… doing his math homework.
  5. Look! She ……… drawing a rainbow.
  6. They ……… running to school.
  7. It ……… raining outside.
  8. The dog ……… sleeping after playing with its ball.
  9. My brothers ……… playing chess.
  10. The flowers ……… blooming in the garden.
Đáp ánGiải thích
1. am “am” được dùng với chủ ngữ “I”.
2. is“is” được dùng với chủ ngữ số ít “she”.
3. are “are” được dùng với chủ ngữ số nhiều “we”.
4. is“is” được dùng với chủ ngữ số ít “he”.
5. is“is” được dùng với chủ ngữ số ít “she”.
6. are“are” được dùng với chủ ngữ số nhiều “they”.
7. is“is” được dùng với chủ ngữ “it”.
8. is“is” được dùng với chủ ngữ số ít “the dog”.
9. are“are” được dùng với chủ ngữ số nhiều “my brothers”.
10. are“are” được dùng với chủ ngữ số nhiều “the flowers”.

Exercise 2: Fill in the blanks with the correct tense form of the verbs

(Bài tập 2: Điền vào chỗ trống với dạng động từ đúng)

  1. I ……… (play) the piano.
  2. She ……… (eat) an apple.
  3. My friends ……… (run) in the park.
  4. The cat ……… (sleep) on the sofa.
  5. We ……… (paint) a picture.
  6. He ……… (read) a comic book.
  7. You ……… (write) a letter.
  8. My teacher ……… (talk) to us.
  9. The birds ……… (sing) in the tree.
  10. My sister ……… (do) her homework.
Đáp ánGiải thích
1. is playingSử dụng “am” cùng với chủ ngữ “I” và thêm “V-ing” vào động từ “play” để chỉ hành động đang diễn ra.
2. is eating“Is” phù hợp với chủ ngữ số ít “she” và “eating” là dạng V-ing của động từ “eat” cho hành động đang xảy ra.
3. are running“Are” được dùng khi chủ ngữ là số nhiều “my friends” và “running” là dạng V-ing của “run” để diễn đạt hành động đang diễn ra.
4. is sleeping“Is” sử dụng cho chủ ngữ số ít “the cat” và “sleeping” là dạng V-ing của “sleep” để chỉ hành động đang diễn ra.
5. are painting“Are” kết hợp với chủ ngữ số nhiều “we” và “painting” là dạng V-ing của động từ “paint.”
6. is reading“Is” kết hợp với chủ ngữ số ít “he” và “reading” là dạng V-ing của động từ “read.”
7. are writing“Are” sử dụng với chủ ngữ “you” dù là số ít hay số nhiều, và “writing” là dạng -ing của “write.”
8. is talking“Is” phù hợp với chủ ngữ số ít “my teacher” và “talking” là dạng V-ing của “talk.”
9. are singing“Are” được dùng với chủ ngữ số nhiều “the birds” và “singing” là dạng V-ing của “sing.”
10. is doing“Is” kết hợp với chủ ngữ số ít “my sister” và “doing” là dạng V-ing của động từ “do.”

Exercise 3: Choose the correct answer

(Bài tập 3: Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành mỗi câu)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. Look! The dog (is barking/ barks) very loud.
  2. They (are watching/ watch) a movie at the moment.
  3. Our mother (is making/ makes) a cake right now.
  4. I (am riding/ riding) my bike with my dad.
  5. Quiet! The baby (is sleeping/ sleeps).
  6. She (is dancing/ dances) in her room.
  7. The boys (are playing/ play) football after school everyday.
  8. The teacher (is reading/ reads) a story to the class.
  9. My grandparents (are walking/ walk) with their dog.
  10. The fish (is swimming/ swims) in the pool.
Đáp ánGiải thích
1. is barkingSử dụng “is barking” vì câu này diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói, có từ “Look!”.
2. are watchingSử dụng “are watching” vì câu này diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói, có từ “at the moment”.
3. is making​​”is making” được sử dụng để chỉ rằng hành động làm bánh đang diễn ra tại thời điểm hiện tại do có từ “right now”.
4. am riding“am riding” là dạng đúng vì câu này nói về hành động đang diễn ra cùng với “I”.
5. is sleepingSử dụng “is sleeping” vì câu này diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói, có từ “Quiet!”.
6. is dancing“is dancing” miêu tả hành động đang tiếp diễn, cô ấy đang nhảy múa.
7. playDo có từ chỉ hành động thường xuyên chứ không phải hành động đang diễn ra lúc này, nên dùng “play” là đáp án đúng.
8. is reading“is reading” được sử dụng khi giáo viên đang trong quá trình đọc một câu chuyện cho lớp.
9. are walkingSử dụng “are walking” vì câu này diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc nói.
10. is swimming“is swimming” được sử dụng để mô tả hành động đang xảy ra ngay lúc này của cá đang bơi trong hồ.

Exercise 4: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 4: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

Arrange the words to form complete sentences
Arrange the words to form complete sentences
  1. the/ is/ jumping/ cat
  2. are/ we/ puzzles/ solving
  3. is/ the/ sun/ shining
  4. are/ birds/ the/ flying/ high
  5. is/ cake/ the/ baking/ mom
  6. are/ you/ tying/ your/ shoes
  7. the/ is/ TV/ watching/ baby
  8. are/ running/ they/ fast
  9. is/ a/ drawing/ house/ dad
  10. are/ a/ planting/ we/ tree
  1. The cat is jumping.

=> Giải thích: “The cat” là chủ ngữ, “is” là động từ “to be” cho chủ ngữ số ít, và “jumping” là dạng V-ing của động từ “jump.”

  1. We are solving puzzles.

=> Giải thích: “We” là chủ ngữ số nhiều, “are” là động từ “to be,” và “solving” là dạng V-ing của “solve.”

  1. The sun is shining.

=> Giải thích: “The sun” là chủ ngữ số ít, “is” là động từ “to be,” và “shining” là dạng V-ing của động từ “shine.”

  1. The birds are flying high.

=> Giải thích: “The birds” là chủ ngữ số nhiều, “are” là động từ “to be,” và “flying” là dạng V-ing của “fly.” “High” là trạng từ mô tả cách thức bay.

  1. Mom is baking the cake.

=> Giải thích: “Mom” là chủ ngữ số ít, “is” là động từ “to be,” và “baking” là dạng V-ing của “bake.” “The cake” là đối tượng của hành động.

  1. You are tying your shoes.

=> Giải thích: “”You” là chủ ngữ, “are” là động từ “to be,” và “tying” là dạng V-ing của động từ “tie.”

  1. The baby is watching TV.

=> Giải thích: “The baby” là chủ ngữ số ít, “is” là động từ “to be,” và “watching” là dạng V-ing của “watch.”

  1. They are running fast.

=> Giải thích: “They” là chủ ngữ số nhiều, “are” là động từ “to be,” và “running” là dạng V-ing của “run.” “Fast” là trạng từ mô tả cách thức chạy.

  1. Dad is drawing a house.

=> Giải thích: “Dad” là chủ ngữ số ít, “is” là động từ “to be,” và “drawing” là dạng V-ing của “draw.” “A house” là đối tượng được vẽ.

  1. We are planting a tree.

=> Giải thích: “We” là chủ ngữ số nhiều, “are” là động từ “to be,” và “planting” là dạng V-ing của “plant.” “A tree” là đối tượng của hành động trồng.

Exercise 5: Choose the correct answer

(Bài tập 5: Chọn đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau)

This afternoon, my class ……… (1. am/ is/ are) having a lot of fun. We ……… (2. am/ is/ are) playing different games in the school yard. I ……… (3. am/ is/ are) jumping rope with my friends. My best friend ……… (4. am/ is/ are) swinging on the swings. Some of the other kids ……… (5. am/ is/ are) playing soccer. Our teacher, Mrs Anna, ……… (6. am/ is/ are) watching us and ……… (7. am/ is/ are) making sure everyone is safe. It ……… (8. am/ is/ are) a sunny day, perfect for playing outside!

Đáp ánGiải thích
1. is“my class” là chủ ngữ số ít, sử dụng “is.”
2. are“we” là chủ ngữ số nhiều, sử dụng “are.”
3. am“I” là chủ ngữ số ít, nói về bản thân người nói, sử dụng “am.”
4. is“my best friend” là chủ ngữ số ít, sử dụng “is.”
5. are“some of the other kids” là chủ ngữ số nhiều, sử dụng “are.”
6. is“our teacher, Mrs. Anna” là chủ ngữ số ít, sử dụng “is.”
7. isdùng chung chủ ngữ là “our teacher, Mrs. Anna” nên vẫn là dùng “is”.
8. is“it” là chủ ngữ số ít, nói về thời tiết, sử dụng “is.”

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3

Vậy là bạn đã khám phá xong thì hiện tại tiếp diễn rồi đó! Bên cạnh những bài tập thú vị trên website, mình còn gửi đến bạn một món quà gồm một file PDF chứa hơn 100 bài tập siêu hấp dẫn hơn nữa, để bạn có thể tiếp tục hành trình khám phá tiếng Anh một cách thú vị hơn. Hãy tải về nhé!

4. Kết luận

Chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong chương học về bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 3. Hy vọng các bạn đã hiểu rõ hơn về cách dùng thì này để mô tả các việc đang xảy ra thật hiệu quả nhé. Và để chắc chắn bạn có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế, mình sẽ chia sẻ các tips học thì hiện tại tiếp diễn cực đơn giản sau, bạn hãy ghi nhớ nha:

  • Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại.
  • Cấu trúc cơ bản: am/ is/ are + V-ing.
  • Chú ý dùng đúng động từ to be và đừng quên thêm “-ing” vào động từ nhé!

Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức lâu hơn nha. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể để lại bình luận để được đội ngũ giáo viên tại Vietop English hỗ trợ nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • English Grammar “Present Continuous Tense”: https://oxfordlanguageclub.com/page/blog/english-grammar-present-continuous-tense – Truy cập ngày 13/05/2024
  • The present continuous: https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/present-continuous – Truy cập ngày 13/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup khoá IELTS hè

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h