Nhiều học sinh thường gặp khó khăn khi làm bài tập viết lại câu wish do phải xác định đúng thì và ngữ cảnh của câu ước. Vì vậy, việc luyện tập thường xuyên là cách hiệu quả để ghi nhớ kiến thức và tránh những lỗi sai phổ biến.
Để giúp bạn ôn tập hiệu quả hơn, bài viết này tổng hợp 100+ bài tập viết lại câu wish kèm đáp án chi tiết.
Bài viết bao gồm:
Tổng hợp kiến thức cấu trúc wish trọng tâm
Bài tập viết lại câu wish từ cơ bản đến nâng cao
Đáp án chi tiết giúp đối chiếu kết quả
Cùng luyện tập ngay nhé!
1. Ôn tập lý thuyết về câu wish
Cùng mình ôn tập một số kiến thức về câu wish trong tiếng Anh:
Ôn tập kiến thức
1. Định nghĩa Câu ước (wish)được sử dụng để diễn tả mong muốn, ước muốn hoặc sự hối tiếc về một sự việc trong tương lai, hiện tại hoặc quá khứ, với ý nghĩa mong muốn sự việc đó khác với sự thật. 2. Các loại câu ước Loại I – Cách dùng: Diễn tả sự khó chịu, bực mình, hoặc sự thiếu kiên nhẫn của người nói về một sự việc ở hiện tại và mong muốn nó thay đổi. – Cấu trúc: S + wish (that) + S + would/ could + V(inf). Loại II – Cách dùng: Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại, tương tự như câu điều kiện loại 2. – Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed (be -> were). Loại III – Cách dùng: Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ, tương tự như câu điều kiện loại 3. – Cấu trúc: S + wish (that) + S + had + V3/ ed. Lưu ý: I wish = If only(giá mà/ phải chi). => Chúng ta còn có thể dùng If only thay cho I wish trong cả 3 cấu trúc, nó mang sắc thái mạnh hơn và càng không thể thực hiện được hơn so với I wish.
Cùng ôn tập lại kiến thức về câu wish qua hình ảnh tổng hợp bên dưới:
Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập viết lại câu wish từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách sử dụng câu ước trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Viết lại các câu sau, sử dụng wish.
Viết lại câu thứ hai trong mỗi cặp sử dụng I wish.
Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau.
Ngữ pháp là nền tảng, nhưng cần được ứng dụng trong lộ trình học bài bản. Tham khảo ngay chương trình tiếng Anh THCS với các khóa luyện thi KET/PET, và nếu con có nền tảng tốt, có thể cân nhắc lộ trình IELTS Junior ngay từ bây giờ.
Exercise 1: Rewrite the following sentences, using “wish”
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không tập thể dục đủ. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
2. I wish I had a larger house.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không có một ngôi nhà lớn hơn. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
3. I wish she were answering her phone.
=> Giải thích: Ở câu gốc, cô ấy không trả lời điện thoại. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
4. I wish he were improving his skills.
=> Giải thích: Ở câu gốc, anh ấy không cải thiện kỹ năng của mình. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
5. I wish they visited us more often.
=> Giải thích: Ở câu gốc, họ không đến thăm chúng tôi thường xuyên hơn. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
6. I wish we had finished the project on time.
=> Giải thích: Ở câu gốc, chúng tôi đã không hoàn thành dự án đúng hạn. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
7. I wish the manager had approved my request.
=> Giải thích: Ở câu gốc, quản lý đã không chấp thuận yêu cầu của tôi. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
8. I wish I had met my deadline.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi đã không kịp hạn chót. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
9. I wish she had taken the opportunity.
=> Giải thích: Ở câu gốc, cô ấy đã không nắm lấy cơ hội. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
10. I wish he had said something about the meeting.
=> Giải thích: Ở câu gốc, anh ấy đã không nói gì về cuộc họp. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
11. I wish I were traveling abroad this year.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không đi du lịch nước ngoài năm nay. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
12. I wish my job paid better.
=> Giải thích: Ở câu gốc, công việc của tôi không trả lương tốt. Câu này sử dụng câu ước loại II để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại.
13. I wish we had planned the event better.
=> Giải thích: Ở câu gốc, chúng tôi đã không lên kế hoạch cho sự kiện tốt hơn. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
14. I wish I had received a promotion last year.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi đã không được thăng chức năm ngoái. Câu này sử dụng câu ước loại III để diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không nói được tiếng Pháp và tôi muốn có khả năng này. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn về một tình huống hiện tại trái ngược với sự thật.
Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed.
2. I wish my little brother would stop playing loud music.
=> Giải thích: Trong câu gốc, người nói diễn tả một thực tế đang xảy ra ở hiện tại mà người nói cảm thấy bực bội hoặc khó chịu. Người nói mong muốn em trai dừng việc mở nhạc to. Để diễn đạt sự bực tức hoặc mong muốn thay đổi một hành vi ở hiện tại hoặc trong tương lai gần, chúng ta sử dụng cấu trúc câu điều ước loại I.
Cấu trúc S + wish (that) + S + would/ could + V_inf.
3. I wish I had a car.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không có xe ô tô và tôi ước mình có một chiếc. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại trái ngược với sự thật.
Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed.
4. I wish I were enjoying a relaxing vacation.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không đang tận hưởng một kỳ nghỉ thư giãn và tôi muốn như vậy. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại trái ngược với sự thật.
Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed (be -> were).
5. I wish the neighbors would clean up after their dog.
=> Giải thích: Trong câu gốc, người nói thể hiện sự bực bội hoặc khó chịu về việc hàng xóm không dọn dẹp sau khi chó của họ đi vệ sinh. Người nói mong muốn hàng xóm sẽ thay đổi hành vi này. Để diễn đạt mong muốn hoặc sự bực tức đối với hành động hiện tại mà người nói muốn thay đổi, chúng ta sử dụng cấu trúc câu điều ước loại I
Cấu trúc: S + wish (that) + S + would/ could + V_inf.
6. I wish I lived near the beach.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không sống gần bãi biển và tôi ước mình sống ở đó. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại trái ngược với sự thật.
7. I wish I were taking a long holiday this summer.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không đang có một kỳ nghỉ dài vào mùa hè này và tôi ước mình có. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại không thực tế.
8. She wishes she had received an invitation to the event.
=> Giải thích: Ở câu gốc, cô ấy không nhận được lời mời đến sự kiện và cô ấy hối tiếc vì điều đó. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại III để diễn tả sự hối tiếc về một tình huống quá khứ.
9. They wish they had a big house.
=> Giải thích: Ở câu gốc, họ không có một ngôi nhà lớn và họ ước mình có. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại trái ngược với sự thật.
10. I wish I were attending the concert.
=> Giải thích: Ở câu gốc, tôi không đang tham dự buổi hòa nhạc và tôi muốn làm như vậy. Khi viết lại câu, chúng ta sử dụng cấu trúc câu ước loại II để diễn tả mong muốn hiện tại không thực tế
Exercise 3: Rewrite the second sentences in each pair using I wish
(Bài tập 3: Viết lại câu thứ hai trong mỗi cặp sử dụng I wish)
=> Giải thích: I have to study hard là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (didn’t have to).
2. I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
=> Giải thích: We had a lot of homework yesterday là một tình huống quá khứ mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện sự tiếc nuối về một điều gì đó trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành (hadn’t had).
3. I wish it wasn’t raining heavily.
=> Giải thích: It is raining heavily là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (wasn’t).
4. I wish it hadn’t been cold last night.
=> Giải thích: It was cold last night là một tình huống quá khứ mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện sự tiếc nuối về điều gì đó trong quá khứ, chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành (hadn’t been).
5. I wish they didn’t work slowly.
=> Giải thích: They work slowly là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (didn’t work).
6. I wish I were good at English.
=> Giải thích: I am not good at English là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (were). Lưu ý, were được dùng thay cho was khi sử dụng với I trong các câu ước để mang tính trang trọng và ngữ pháp chính xác.
7. I wish he didn’t study badly.
=> Giải thích: He studies badly là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (didn’t study).
8. I wish he liked playing sports.
=> Giải thích: He doesn’t like playing sports là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (liked).
9. I wish I had a computer.
=> Giải thích: I don’t have a computer là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (had).
10. I wish today were a holiday.
=> Giải thích: Today isn’t a holiday là một tình huống hiện tại mà bạn không thích. Dùng I wish để thể hiện mong muốn điều ngược lại với tình huống hiện tại, chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn (were). Trong câu ước về hiện tại, động từ be thường dùng were cho mọi ngôi
Exercise 4: Rewrite the second sentences in each pair using “I wish”
(Bài tập 4: Viết lại câu thứ hai trong mỗi cặp sử dụng “I wish”)
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến khả năng hiện tại không có, tức là bạn không thể hát bài hát này. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc could ở loại 2 của câu wish để diễn tả ước muốn về khả năng hiện tại.
2. I wish he hadn’t been punished by his mother.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc đã xảy ra trong quá khứ, tức là anh ấy đã bị mẹ phạt. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc quá khứ hoàn thành hadn’t been ở loại 3 của câu wish để diễn tả sự hối tiếc về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
3. I wish they would come here again.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, tức là họ sẽ không quay lại đây nữa. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc would ở loại 2 của câu wish để diễn tả ước muốn về hành động tương lai.
4. I wish he would go swimming with me.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến sự việc trong tương lai, tức là anh ấy sẽ không đi bơi với bạn. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc would ở loại 2 của câu wish để diễn tả ước muốn về hành động tương lai.
5. I wish we had understood them.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc không hiểu họ trong quá khứ, tức là chúng ta đã không hiểu họ. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc quá khứ hoàn thành had understood ở loại 3 của câu wish để diễn tả sự hối tiếc về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
6. I wish I wouldn’t be late for school.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc bạn sẽ đến trường muộn trong tương lai. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc wouldn’t be ở loại 2 của câu wish để diễn tả sự ước muốn về hành động tương lai.
7. I wish the bus hadn’t been late this morning .
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc xe buýt đã đến muộn hôm nay, tức là một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc quá khứ hoàn thành hadn’t been ở loại 3 của câu wish để diễn tả sự hối tiếc về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
8. I wish she liked this place.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc cô ấy không thích nơi này, tức là sự việc hiện tại. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc liked ở loại 2 của câu wish để diễn tả ước muốn về sự việc hiện tại.
9. I wish these students hadn’t talked too much in class.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến việc các học sinh đã nói quá nhiều trong lớp, tức là một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc quá khứ hoàn thành hadn’t talked ở loại 3 của câu wish để diễn tả sự hối tiếc về hành vi đã xảy ra trong quá khứ.
10. I wish I could play basketball.
=> Giải thích: Câu gốc đang đề cập đến khả năng hiện tại không có, tức là bạn không thể chơi bóng rổ. Khi viết lại câu, ta sử dụng cấu trúc could ở loại 2 của câu wish để diễn tả ước muốn về khả năng hiện tại.
Exercise 5: Find and correct the mistakes in the sentences
Khi thể hiện điều ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng cấu trúc câu điều ước loại III.
2. would see -> could see
Khi muốn diễn tả mong muốn có khả năng làm điều gì trong tương lai, ta thường dùng could. Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed.
3. didn’t miss -> hadn’t missed
Để diễn tả điều ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng cấu trúc câu điều ước loại III với had và động từ quá khứ phân từ.Cấu trúc: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
4. would have completed -> had completed
Khi thể hiện điều ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ câu điều ước loại III.Cấu trúc: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
5. wasn’t -> weren’t
Câu điều ước loại II cho hiện tại yêu cầu sử dụng cấu trúc.Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed
6. Câu này chính xác
Câu ước loại III: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
Để diễn tả điều ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng cấu trúc câu ước loại III.Cấu trúc: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
8. would have bought -> had bought
Khi diễn tả điều ước về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ, cấu trúc III.Câu ước loại III: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
9. Câu này chính xác
Cấu trúc wish + would + V được dùng khi mong muốn ai đó thay đổi hành vi trong tương lai. Cấu trúc: S + wish (that) + S + V2/ ed.
10. Câu này chính xác
Câu ước loại III: S + wish (that) + S + had + V3/ ed.
3. Tải bài tập viết lại câu wish
Bài tập viết lại câu với wish sẽ giúp bạn làm quen và thuần thục hơn với cách sử dụng cấu trúc này. Khi làm các bài tập, bạn không chỉ giúp bạn cải thiện kỹ năng ngữ pháp mà còn mở rộng vốn từ vựng và khả năng diễn đạt của mình. Cùng tải về và làm bài thôi!
Trên đây, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu và thực hành bài tập viết lại câu wish. Việc sử dụng cấu trúc wish một cách chính xác không chỉ giúp bạn diễn đạt mong muốn và sự tiếc nuối một cách tự nhiên hơn mà còn nâng cao khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Anh của bạn.
Nếu bạn còn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần thêm sự trợ giúp, đừng ngần ngại liên hệ để được mình hỗ trợ kịp thời. Theo dõi các bài viết tiếp theo tại chuyên mục IELTS Grammar để học thêm những kiến thức bổ ích. Chúc bạn học tốt!
Tài liệu tham khảo:
How to use wish – https://www.perfect-english-grammar.com/wish.html – Truy cập ngày 29/7/2024.
Wishes: wish and if only – https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/wishes-wish-if-only – Truy cập ngày 29/7/2024.
Ngọc Hương
Content Writer
Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Ngoài so sánh hơn(comparative) hay so sánh nhất(superlative) thì so sánh bằng (equality) cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cả trong những kỳ thi quan trọng như IELTS,
Câu điều kiện loại 1 là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến cho không ít bạn học mơ hồ. Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc kết hợp luyện tập nhuần nhuyễn các
Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh, cấu trúc unless là một trong những điểm ngữ pháp đầu tiên mà chúng ta sẽ được học. Nắm chắc kiến thức về thì này sẽ là nền tảng để các bạn học thêm những phần
Bài tập viết lại câu là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng đơn giản nhưng lại khiến nhiều bạn học sinh “đau đầu” trong quá trình ôn tập. Lý do là vì có rất nhiều cấu trúc cần phải nắm vững, từ câu điều
Trong tiếng Anh, before và after là hai liên từ chỉ thời gian được sử dụng rất phổ biến để diễn tả một hành động xảy ra trước hoặc sau một hành động khác. Tuy nhiên, khi gặp các dạng bài tập viết lại câu
Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đều được dùng để nói về những hành động có liên quan đến hiện tại, nhưng chỉ cần nhầm lẫn một chút cũng có thể khiến câu văn trở nên thiếu chính xác.
Liên từ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong văn nói và văn viết tiếng Anh. Nếu không có liên từ, bạn khó có thể diễn đạt hết những ý tưởng và suy nghĩ của mình một cách mạch lạc, rõ ràng trong
So với thì tương lai đơn hay thì tương lai gần, thì tương lai tiếp diễn có phần phức tạp và khó nhớ hơn. Lý do là vì bạn cần phải xác định thời gian và đánh giá hành động có nhấn mạnh sự liên
Trang Jerry
12.06.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!