Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

50+ bài tập ngữ pháp tiếng Anh có đáp án từ cơ bản đến nâng cao

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Nắm vững và sử dụng đúng các cấu trúc ngữ pháp là nền tảng quan trọng giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. Tuy nhiên, với rất nhiều cấu trúc và quy tắc cần ghi nhớ, việc học ngữ pháp đôi khi có thể khiến bạn cảm thấy khó nhớ và dễ nhầm lẫn.

Đừng lo nhé! Trong bài viết này, mình sẽ cùng bạn ôn tập lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh theo cách dễ hiểu, kết hợp với 50+ bài tập thực hành từ cơ bản đến nâng cao và đáp án chi tiết. Qua đó, bạn có thể vừa củng cố kiến thức, vừa biết cách vận dụng ngữ pháp chính xác hơn khi làm bài.

Trong bài viết, mình và bạn sẽ cùng:

  • Ôn tập lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh quan trọng.
  • Làm quen với các dạng bài tập ngữ pháp phổ biến.
  • Ghi nhớ những lưu ý và mẹo làm bài để hạn chế sai sót.

Cùng bắt đầu ôn tập và chinh phục ngữ pháp tiếng Anh ngay nhé!

Cùng bắt đầu ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh

Trước khi chúng ta bắt đầu thực hành bài tập, hãy cùng nhau ôn lại kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh:

Ôn tập lý thuyết
1. Tenses (Các thì trong tiếng Anh)
Trong tiếng Anh, ta 12 thì ra làm 3 mốc là: Past, Present và Future. Trong mỗi mốc sẽ có 4 dạng thì là:
– Simple (Đơn) 
– Continuous (Tiếp diễn) 
– Perfect (Hoàn thành)
– Perfect Continuous (Hoàn thành tiếp diễn)
2. Dạng thức của động từ
2.1. Gerund (V-ing): Một số động từ/cụm từ thường theo sau bởi V-ing gồm:  Admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, accuse sb of, insist on, feel like, congratulate sb on, …
2.2. To Verb Infinitive: Một số động từ thường theo sau bởi to-infinitive gồm: Agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, 
3. Modal verbs (Động từ khuyết thiếu)
Trong câu, động từ khuyết thiếu có vị trí theo cấu trúc như sau:
(+) S + modal verb + V_inf
(-)  S + modal verb + not + V_inf
(?) Modal verb + S +  V_inf?
Các động từ khuyết thiếu thường gặp: Can, could, may might, must, have to, need, should, ought to, …
4. Passive voice (Câu bị động)
– Cấu trúc chung: S + be + V3/ed
– Hướng dẫn cách chuyển đổi câu chủ động sang bị động:
+ Bước 1: Xác định S, V, O ở trong câu và động từ trong câu đang ở thì nào.
+ Bước 2: Chuyển đổi O ở câu chủ động thành S ở câu bị động.
+ Bước 3: Chuyển đổi S ở câu chủ động thành “by” O  ở câu bị động.
+ Bước 4: Chuyển đổi V chính của câu chủ động thành be V3/ PP ở câu bị động.
5. Reported speech (Câu gián tiếp)
Với câu tường thuật, cần chú ý cách thay đổi đại từ, thì của động từ, từ chỉ thời gian, nơi chốn và một số thành phần khác tùy theo ngữ cảnh. 
6. Conditional sentences (Câu điều kiện)
Câu điều kiện loại 0: If + S + V(s/es) + O, S + V(s/es) + O
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/ can/ may/ …+ V_inf + O
Câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed + O, S + would/ could + V-inf + O
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + V3/ed + O, S + would/ could + have + V3/ed + O
7. Subject – Verb agreement (Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ) 
Khi làm bài tập ngữ pháp, việc chia động từ phụ thuộc vào chủ ngữ của câu. Vì vậy, cần xác định chủ ngữ là số ít hay số nhiều và chú ý những trường hợp đặc biệt về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. 
8. Word formation (Cấu tạo từ)
Với dạng bài ngữ pháp này, điều quan trọng là bạn phải xác định được tại vị trí trống cần điền một danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ.

Để có hiểu thêm về thể bị động, bạn có thể xem thêm lý thuyết của ngữ pháp này qua đường dẫn bên dưới:

2. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh là một phần quan trọng trong quá trình học tiếng Anh, giúp bạn củng cố kiến thức về cấu trúc câu, sử dụng đúng thì, và làm quen với các quy tắc ngữ pháp cơ bản.

Mình đã tổng hợp hơn 50+ bài tập ngữ pháp tiếng Anh này từ những nguồn uy tín để giúp bạn ôn lại kiến thức và thực hành các thì này trong giao tiếp một cách tốt nhất.

Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc.
  • Chia động từ ở dạng câu điều kiện sao cho phù hợp.
Ôn tập lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh
Ôn tập lý thuyết ngữ pháp tiếng Anh

Việc học từng chủ điểm ngữ pháp như thì, câu điều kiện hay bị động sẽ hiệu quả hơn khi được lồng ghép trong lộ trình học cụ thể. Bạn có thể tìm hiểu thêm về chương trình tiếng Anh THCS tại Vietop – chương trình luyện thi chứng chỉ quốc tế dành riêng cho học sinh cấp 2, giúp học chắc – luyện đúng – thi tốt.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. By the time he ………. dinner, I ………. for three hours.
  • A. finishes/ will be working
  • B. finished/ have been working
  • C. finishes/ will have been working
  • D. finished/ am working
  1. She ………. to the gym every day last week.
  • A. go
  • B. goes
  • C. has gone
  • D. went
  1. When I arrived, they ………. for over an hour.
  • A. were waiting
  • B. had waited
  • C. had been waiting
  • D. have been waiting
  1. We ………. TV when the power went out.
  • A. watched
  • B. are watching
  • C. were watching
  • D. have watched
  1. She ………. her homework when the phone rang.
  • A. was doing
  • B. did
  • C. has done
  • D. does
  1. I ………. English for five years by the time I graduate.
  • A. study
  • B. am studying
  • C. will study
  • D. will have studied
  1. They ………. in the garden all day when it started raining.
  • A. worked
  • B. had worked
  • C. were working
  • D. had been working
  1. She ………. a book by the time you arrive.
  • A. read
  • B. will read
  • C. will have read
  • D. reading
  1. He ………. to the store before he realized he had forgotten his wallet.
  • A. goes
  • B. gone
  • C. was going
  • D. had gone
  1. I ………. this novel before, so I know the ending.
  • A. read
  • B. reads
  • C. have read
  • D. reading
Đáp ánGiải thích
1. C“For three hours” nhấn mạnh khoảng thời gian hành động “work” kéo dài đến một thời điểm trong tương lai. Vì vậy dùng tương lai hoàn thành tiếp diễn “will have been working”. Sau “by the time” khi nói về tương lai, ta dùng hiện tại đơn “finishes”.
2. D“Last week” là dấu hiệu của quá khứ đơn. Hành động đi tập gym đã xảy ra và kết thúc trong tuần trước nên dùng “went”.
3. CHành động chờ đã bắt đầu trước và kéo dài đến thời điểm “I arrived”. Cụm “for over an hour” nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài nên dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been waiting”.
4. C“Were watching” là hành động đang diễn ra thì một hành động ngắn “the power went out” xảy ra. Vì vậy, hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn.
5. AHành động làm bài tập đang diễn ra thì điện thoại reo. Vì vậy dùng quá khứ tiếp diễn “was doing”, còn hành động xen vào dùng quá khứ đơn “rang”.
6. D“By the time I graduate” là một mốc trong tương lai. Đến thời điểm đó, việc học tiếng Anh sẽ đạt tổng thời gian năm năm, nên dùng tương lai hoàn thành “will have studied”.
7. DViệc làm vườn đã diễn ra trong một khoảng thời gian trước khi trời bắt đầu mưa. “All day” nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài nên dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been working”.
8. C“By the time you arrive” là một mốc trong tương lai. Hành động đọc sách sẽ hoàn thành trước hoặc vào thời điểm đó nên dùng tương lai hoàn thành “will have read”.
9. DHành động đi đến cửa hàng xảy ra trước hành động “realized” trong quá khứ, nên dùng quá khứ hoàn thành “had gone”. “Had forgotten” cũng thể hiện việc quên ví xảy ra trước lúc anh ấy nhận ra.
10. C“Before” ở đây nói về một trải nghiệm đã có trước hiện tại và kết quả vẫn liên quan đến hiện tại: người nói biết kết thúc của truyện. Vì vậy dùng hiện tại hoàn thành “have read”.

Exercise 2: Fill in the correct form of the verb

(Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ)

  1. I don’t enjoy (get) ………. up early in the morning.
  2. She decided (visit) ………. her grandparents next weekend.
  3. We hope (finish) ………. the project by the end of the month.
  4. They suggested (go) ………. to the beach for a picnic.
  5. He regrets (not/ study) ………. harder for the exam.
  6. Can you imagine (travel) ………. to space one day?
  7. My goal is (learn) ………. a new language this year.
  8. I avoid (eat) ………. fast food to stay healthy.
  9. She admitted (steal) ………. the cookies from the jar.
  10. It’s important (exercise) ………. regularly for good health.
Đáp ánGiải thích
1. gettingSau động từ “enjoy”, ta dùng V-ing. Vì vậy, “get” đổi thành “getting”.
2. to visitSau “decide”, ta dùng to + V để nói về việc ai đó quyết định làm gì. Vì vậy, đáp án là “to visit”.
3. to finishSau “hope”, ta thường dùng to + V để nói về điều mình hy vọng sẽ làm. Vì vậy, dùng “to finish”.
4. goingSau “suggest”, ta dùng V-ing khi đề xuất một hoạt động. Vì vậy, “go” đổi thành “going”.
5. not studyingSau “regret”, có thể dùng V-ing để nói về việc hối tiếc một hành động đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ. Ở đây, người nói hối tiếc vì đã không học chăm hơn, nên dùng “not studying”.
6. travelingSau “imagine”, ta dùng V-ing để nói về việc tưởng tượng một hành động hoặc tình huống. Vì vậy, dùng “traveling”.
7. to learnSau cấu trúc “My goal is…”, ta có thể dùng to + V để diễn tả mục tiêu. Vì vậy, dùng “to learn”.
8. eatingSau “avoid”, ta dùng V-ing. Vì vậy, “eat” đổi thành “eating”.
9. stealingSau “admit”, ta dùng V-ing để nói về việc thừa nhận đã làm gì. Vì vậy, dùng “stealing”.
10. to exerciseSau cấu trúc “It’s + adjective + to + V”, ta dùng to-infinitive. Vì vậy, “exercise” đổi thành “to exercise”.

Exercise 3: Complete the conditional sentences with the correct form of the verbs in brackets

(Bài tập 3: Chia động từ trong ngoặc ở dạng phù hợp để hoàn thành câu điều kiện)

Complete the conditional sentences with the correct form of the verbs in brackets
Complete the conditional sentences with the correct form of the verbs in brackets
  1. If he (study) ………. harder, he would have passed the exam.
  2. I would be happier if I (have) ………. more free time.
  3. If it (rain) ………. tomorrow, we won’t go to the beach.
  4. What would you do if you (win) ………. the lottery?
  5. If she (know) ………. about the party, she would have come.
  6. If you (ask) ………. me earlier, I would have helped you.
  7. We (travel) ………. around the world if we had more money.
  8. If he (not forget) ………. his keys, he wouldn’t have been locked out.
  9. She would have been here on time if the bus (not be) ………. late.
  10. If they (invite) ………. us, we would have attended the event.
Đáp ánGiải thích
1. had studiedĐây là câu điều kiện loại 3: If + had + V3/ ed, would have + V3/ed. Vì vậy, “study” đổi thành “had studied”.
2. hadĐây là câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ ed, S + would + V-inf. Quá khứ đơn của “have” là “had”, nên câu hoàn chỉnh là “if I had more free time”.
3. rainsĐây là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, will + V-inf. Chủ ngữ “it” là số ít nên “rain” đổi thành “rains”.
4. wonĐây là câu điều kiện loại 2, dùng để nói về một tình huống giả định ở hiện tại hoặc tương lai. Quá khứ đơn của “win” là “won”.
5. had knownĐây là câu điều kiện loại 3, nói về một tình huống không xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, “know” đổi thành “had known”.
6. had askedVế chính có “would have helped” nên đây là câu điều kiện loại 3. Trong mệnh đề “if”, dùng quá khứ hoàn thành “had asked”.
7. would travelĐây là câu điều kiện loại 2. Mệnh đề chính có cấu trúc would + V-inf, nên dùng “would travel”.
8. had not forgottenĐây là câu điều kiện loại 3 ở dạng phủ định. Trong mệnh đề “if”, dùng had not + V3/ ed, nên đáp án là “had not forgotten”.
9. had not beenĐây là câu điều kiện loại 3. Quá khứ hoàn thành phủ định của “be” là “had not been”.
10. had invitedVế chính có “would have attended” nên đây là câu điều kiện loại 3. Vì vậy, trong mệnh đề “if” dùng “had invited”.

Xem thêm các bài tập hay khác:

3. Download tổng hợp 50+ bài tập ngữ pháp tiếng Anh

Nếu bạn đang muốn tìm một nguồn tài liệu đầy đủ để thực hành các bài tập về ngữ pháp tiếng Anh, hãy cân nhắc tải về toàn bộ bộ câu hỏi ôn tập, bao gồm hơn 50+ câu hỏi và đáp án đi kèm. 

Đây là nguồn tài liệu uy tín, giúp bạn củng cố kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh và làm quen với cấu trúc câu hỏi thường gặp trong các kỳ thi. Để nắm vững trọn bộ bài tập này, hãy nhấn vào liên kết dưới đây.

4. Lời kết

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập về ngữ pháp tiếng Anh sẽ dễ dàng giúp ăn trọn điểm đối với những bài kiểm tra. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới ngữ pháp tiếng Anh, thì mình sẽ chỉ ra 02 điểm trọng tâm sau đây:

  • Nhận biết sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.
  • Tránh nhầm lẫn cấu trúc này qua cấu trúc khác bằng cách luyện tập từng dạng thật kĩ càng.

Với hơn 149+ bài tập ngữ pháp tiếng Anh, mình tin rằng bạn sẽ được ôn tập và bổ sung “kho tàng” ngữ pháp của bản thân. 

Hãy nhớ thực hành các bài tập ít nhất hai lần trở lên và tự kiểm tra lại lỗi sai của mình thông qua đáp án nhé! Mình và đội ngũ giáo viên tại Vietop English luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn.

Ngoài ra, để kiểm tra quá trình luyện thi IELTS của mình có hiệu quả hay không bạn có thể đăng ký chương trình thi thử IELTS chuẩn IDP và BC tại Vietop English hoàn toàn miễn phí nhé!

Nguồn tham khảo:

Learn grammar rules and concepts: https://www.grammarly.com/grammar – Truy cập ngày 16/04/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h