Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

50+ bài tập câu tường thuật lớp 9 có đáp án và giải thích chi tiết

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu tường thuật (Reported Speech) là một trong những chủ đề ngữ pháp quan trọng nhất trong chương trình tiếng Anh lớp 9. Đây không chỉ là kiến thức cần thiết cho các bài kiểm tra và thi tuyển sinh lớp 10 mà còn là nền tảng để học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Anh hiệu quả.

Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ những kiến thức lý thuyết đầy đủ về câu tường thuật cùng với 50 bài tập thực hành đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi bài tập đều có hướng dẫn giải chi tiết giúp bạn hiểu rõ cách áp dụng lý thuyết vào thực tế.

Tìm hiểu ngay nhé!

1. Tóm tắt lý thuyết câu tường thuật lớp 9

Trước khi thực hành bài tập câu tường thuật lớp 9, cùng mình ôn tập nhanh kiến thức trọng tâm về câu tường thuật để giúp bạn nắm chắc kiến thức và luyện tập hiệu quả.

Tóm tắt lý thuyết câu tường thuật
Tóm tắt lý thuyết câu tường thuật

1.1. Định nghĩa câu tường thuật

Câu tường thuật (Reported speech), hay còn gọi là câu gián tiếp, được dùng để thuật lại lời nói, câu hỏi, yêu cầu hoặc mệnh lệnh của một người mà không lặp lại nguyên văn lời nói đó.

E.g.:

  • Câu trực tiếp: “I am studying English,” she said.
  • Câu tường thuật: She said (that) she was studying English.

1.2. Các loại câu tường thuật

Bên dưới là tổng hợp các loại câu tường thuật thường gặp trong các bài tập thực hành, cùng mình ôn tập nhé!

*Câu tường thuật câu kể (Reported Statements)

Cấu trúc: 

Động từ tường thuậtCấu trúc
saidS + said + (that) + clause
toldS + told + sb + (that) + clause

E.g.:

  • “I am happy,” she said. → She said (that) she was happy.
  • “I am busy,” he told me. → He told me (that) he was busy.

Lưu ý: 

  • say + something
  • tell + somebody + something

*Câu tường thuật câu hỏi (Reported Questions)

Cấu trúc:

Câu hỏi Yes/NoS + asked + (sb) + if/whether + clause
Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)S + asked + (sb) + wh-word + clause

E.g.: 

  • “Are you ready?” she asked. → She asked if/whether I was ready.
  • “Where do you live?” he asked. → He asked where I lived.

*Câu tường thuật câu mệnh lệnh (Reported Commands)

Cấu trúc:

Câu mệnh lệnh khẳng địnhS + told/ asked + sb + to + V-infinitive
Câu mệnh lệnh phủ địnhS + told/ asked + sb + not to + V-infinitive

E.g.:

  • “Open the door!” she said. → She told me to open the door.
  • “Don’t be late!” he said. → He told me not to be late.

1.3. Bảng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật

Thì trong câu trực tiếpThì trong câu tường thuậtVí dụ
Present SimplePast Simple“I work” → He said he worked
Present ContinuousPast Continuous“I am working” → He said he was working
Present PerfectPast Perfect“I have worked” → He said he had worked
Past SimplePast Perfect“I worked” → He said he had worked
Past ContinuousPast Perfect Continuous“I was working” → He said he had been working
Future Simple (will)Would“I will work” → He said he would work
CanCould“I can swim” → He said he could swim
MayMight“I may come” → He said he might come

1.4. Bảng tổng hợp thay đổi các từ chỉ thời gian và nơi chốn

Câu trực tiếpCâu tường thuật
nowthen/ at that time
todaythat day
yesterdaythe day before/ the previous day
tomorrowthe next day/ the following day
this weekthat week
last weekthe week before/ the previous week
next weekthe following week
herethere
thisthat
thesethose

1.5. Bảng tổng hợp thay đổi đại từ nhân xưng

Từ trong câu trực tiếpCách đổi
I/ me/ myđổi theo người nói
you/ yourđổi theo người nghe
we/ us/ ourđổi theo nhóm của người nói
he/ she/ theyđổi nếu ngữ cảnh yêu cầu

Xem thêm: Tất tần tật về ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 cực chi tiết

2. Bài tập câu tường thuật lớp 9

Cùng thực hành các bài tập câu tường thuật lớp 9 với các đa dạng các bài tập sau:

  • Chọn đáp án đúng nhất.
  • Viết lại câu tường thuật.
  • Xác định lỗi sai và sửa thành câu hoàn chỉnh.
  • Chia động từ đúng theo câu tường thuật.
  • Chuyển câu trực tiếp thành câu tường thuật.

Exercise 1: Choose the best answer.

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất)

Chọn đáp án đúng nhất
Chọn đáp án đúng nhất

1. “I am reading a book,” she said.

  • A. She said she is reading a book.
  • B. She said she was reading a book.
  • C. She said she has been reading a book.
  • D. She said she read a book.

2. “We will go to the cinema tomorrow,” they told me.

  • A. They told me they will go to the cinema the next day.
  • B. They told me they would go to the cinema tomorrow.
  • C. They told me they would go to the cinema the next day.
  • D. They told me they went to the cinema the next day.

3. “I have finished my homework,” Tom said.

  • A. Tom said he finished his homework.
  • B. Tom said he has finished his homework.
  • C. Tom said he had finished his homework.
  • D. Tom said he would finish his homework.

4. “Mary is cooking dinner now,” John told us.

  • A. John told us Mary cooked dinner then.
  • B. John told us Mary was cooking dinner then.
  • C. John told us Mary is cooking dinner now.
  • D. John told us Mary had cooked dinner then.

5. “I can speak three languages,” she said.

  • A. She said she can speak three languages.
  • B. She said she could speak three languages.
  • C. She said she speaks three languages.
  • D. She said she spoke three languages.

6. “We visited Paris last year,” they said.

  • A. They said they visited Paris the year before.
  • B. They said they had visited Paris the year before.
  • C. They said they have visited Paris last year.
  • D. They said they visit Paris last year.

7. “I will call you later,” he promised.

  • A. He promised he will call me later.
  • B. He promised he would call me later.
  • C. He promised he called me later.
  • D. He promised he calls me later.

8. “She may come to the party,” Mark said.

  • A. Mark said she may come to the party.
  • B. Mark said she might come to the party.
  • C. Mark said she will come to the party.
  • D. Mark said she would come to the party.

9. “I am working on this project,” Anna told me.

  • A. Anna told me she is working on this project.
  • B. Anna told me she was working on that project.
  • C. Anna told me she worked on that project.
  • D. Anna told me she has worked on that project.

10. “They have been living here for five years,” she said.

  • A. She said they have been living there for five years.
  • B. She said they had been living there for five years.
  • C. She said they lived there for five years.
  • D. She said they were living there for five years.
  1. Đáp án B: She said she was reading a book.

=> Giải thích: Động từ tường thuật “said” ở quá khứ nên thì hiện tại tiếp diễn “am reading” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was reading”. Đại từ “I” đổi thành “she” theo người nói.

  1. Đáp án C: They told me they would go to the cinema the next day.

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would” khi chuyển sang câu tường thuật. Từ chỉ thời gian “tomorrow” cũng được đổi thành “the next day”. Vì vậy, đáp án đúng là “would go … the next day”.

  1. Đáp án C: Tom said he had finished his homework.

=> Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành “have finished” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had finished”. Đại từ “I” đổi thành “he” và “my” đổi thành “his” vì người nói là Tom.

  1. Đáp án B: John told us Mary was cooking dinner then.

=> Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn “is cooking” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was cooking”. Từ chỉ thời gian “now” được đổi thành “then”.

  1. Đáp án B: She said she could speak three languages.

=> Giải thích: Động từ khuyết thiếu “can” được lùi thành “could”. Đại từ “I” đổi thành “she” theo người nói.

  1. Đáp án B: They said they had visited Paris the year before.

=> Giải thích: Thì quá khứ đơn “visited” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had visited”. Cụm thời gian “last year” đổi thành “the year before”.

  1. Đáp án B: He promised he would call me later.

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. Đại từ “I” đổi thành “he” theo người nói, còn “you” đổi thành “me” vì người được nói tới là người thuật lại câu. “Later” có thể giữ nguyên trong ngữ cảnh này.

  1. Đáp án B: Mark said she might come to the party.

=> Giải thích: Động từ khuyết thiếu “may” được lùi thành “might”. Đại từ “she” không cần thay đổi vì vẫn chỉ cùng một người trong câu tường thuật.

  1. Đáp án B: Anna told me she was working on that project.

=> Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn “am working” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was working”. Đại từ “I” đổi thành “she” vì người nói là Anna, còn “this” đổi thành “that”.

  1. Đáp án B: She said they had been living there for five years.

=> Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been living” được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been living”. Từ chỉ nơi chốn “here” được đổi thành “there”.

Exercise 2: Rewrite the sentences in reported speech.

(Bài tập 2: Viết lại câu tường thuật)

Viết lại câu tường thuật
  1. “I love chocolate ice cream,” she said. → She said_______________________________________________
  2. “We are planning a surprise party,” they told me. → They told me _______________________________
  3.  “I have never been to Japan,” he said. → He said _______________________________________________
  4. “My sister will graduate next month,” Mary said. → Mary said ___________________________________
  5. “I was watching TV when you called,” Tom said. → Tom said____________________________________
  6. “We can’t attend the meeting tomorrow,” they said. → They said ________________________________
  7. “I bought this dress yesterday,” she told her friend. → She told her friend_______________________
  8. “My parents are visiting us this weekend,” John said. → John said ______________________________
  9. “I will have finished the report by Friday,” he promised. → He promised _________________________
  10. “We have been friends for ten years,” they said. → They said ___________________________________
  1. She said (that) she loved chocolate ice cream. (Cô ấy nói rằng cô ấy thích kem sô-cô-la.)

=> Giải thích: Động từ tường thuật “said” ở quá khứ nên thì hiện tại đơn “love” được lùi thành quá khứ đơn “loved”. Đại từ “I” đổi thành “she” theo người nói.

  1. They told me (that) they were planning a surprise party. (Họ nói với tôi rằng họ đang lên kế hoạch cho một bữa tiệc bất ngờ.)

=> Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn “are planning” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “were planning”. Đại từ “we” đổi thành “they” vì người nói là “they”.

  1. He said (that) he had never been to Japan. (Anh ấy nói rằng anh ấy chưa từng đến Nhật Bản.)

=> Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành “have never been” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had never been”. Đại từ “I” đổi thành “he”.

  1. Mary said (that) her sister would graduate the following month. (Mary nói rằng chị/em gái của cô ấy sẽ tốt nghiệp vào tháng sau.)

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. Cụm “next month” đổi thành “the following month”. Tính từ sở hữu “my” đổi thành “her” vì người nói là Mary.

  1. Tom said (that) he had been watching TV when I called. (Tom nói rằng anh ấy đang xem TV khi tôi gọi.)

=> Giải thích: Thì quá khứ tiếp diễn “was watching” được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been watching”. Đại từ “I” đổi thành “he”. “You” đổi thành “I” nếu người thuật lại chính là người đã gọi Tom.

  1. They said (that) they couldn’t attend the meeting the next day. (Họ nói rằng họ không thể tham dự cuộc họp vào ngày hôm sau.)

=> Giải thích: “Can’t” được lùi thành “couldn’t”. “Tomorrow” đổi thành “the next day”. Đại từ “we” đổi thành “they”.

  1. She told her friend (that) she had bought that dress the day before. (Cô ấy nói với bạn mình rằng cô ấy đã mua chiếc váy đó vào ngày hôm trước.)

=> Giải thích: Thì quá khứ đơn “bought” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had bought”. “This” đổi thành “that” và “yesterday” đổi thành “the day before”.

  1. John said (that) his parents were visiting them that weekend. (John nói rằng bố mẹ anh ấy sẽ đến thăm họ vào cuối tuần đó.)

=> Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn “are visiting” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “were visiting”. “My” đổi thành “his”, “this weekend” đổi thành “that weekend”. “Us” đổi thành “them” nếu người thuật lại không thuộc nhóm được John nhắc đến.

  1. He promised (that) he would have finished the report by Friday. (Anh ấy hứa rằng anh ấy sẽ hoàn thành báo cáo trước thứ Sáu.)

=> Giải thích: Cấu trúc “will have + V3” được lùi thành “would have + V3”. Vì vậy, “will have finished” đổi thành “would have finished”.

  1. They said (that) they had been friends for ten years. (Họ nói rằng họ đã là bạn của nhau được mười năm.)

=> Giải thích: Thì hiện tại hoàn thành “have been” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had been”. Đại từ “we” đổi thành “they”.

Exercise 3: Identify the mistakes and correct the sentences.

(Bài tập 3: Xác định lỗi sai và sửa thành câu hoàn chỉnh)

  1. She said that she is going to the store tomorrow.
  2. He told me that he can speak French very well.
  3. They said they will visit us next week.
  4. Mary said that she has finished her homework yesterday.
  5. Tom told us that he is working on this project now.
  6. She said that her brother will come here soon.
  7. He said that he have never seen that movie before.
  8. They told me that they are living in New York for five years.
  9. She said that she can’t attend the meeting tomorrow.
  10. John said that he was born in 1995 and he is 25 years old now.
  1. Lỗi sai: “is going” và “tomorrow”
    Sửa lại: She said that she was going to the store the next day. (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đi đến cửa hàng vào ngày hôm sau.)

=> Giải thích: Động từ tường thuật “said” ở quá khứ nên hiện tại tiếp diễn “is going” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was going”. “Tomorrow” đổi thành “the next day”.

  1. Lỗi sai: “can”
    Sửa lại: He told me that he could speak French very well. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy có thể nói tiếng Pháp rất tốt.)

=> Giải thích: Khi chuyển sang câu tường thuật với động từ tường thuật ở quá khứ, “can” thường được lùi thành “could”. Vì vậy, “can speak” đổi thành “could speak”.

  1. Lỗi sai: “will” và “next week”
    Sửa lại: They said they would visit us the following week. (Họ nói rằng họ sẽ đến thăm chúng tôi vào tuần tiếp theo.)

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. Cụm thời gian “next week” đổi thành “the following week”.

  1. Lỗi sai: “has finished” và “yesterday”
    Sửa lại: Mary said that she had finished her homework the day before. (Mary nói rằng cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà vào ngày hôm trước.)

=> Giải thích: Hiện tại hoàn thành “has finished” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had finished”. “Yesterday” đổi thành “the day before”.

  1. Lỗi sai: “is working”, “this” và “now”
    Sửa lại: Tom told us that he was working on that project then. (Tom nói với chúng tôi rằng lúc đó anh ấy đang làm dự án đó.)

=> Giải thích: Hiện tại tiếp diễn “is working” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was working”. “This” đổi thành “that” và “now” đổi thành “then”.

  1. Lỗi sai: “will” và “here”
    Sửa lại: She said that her brother would come there soon. (Cô ấy nói rằng anh trai/em trai của cô ấy sẽ sớm đến đó.)

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. Từ chỉ nơi chốn “here” đổi thành “there” khi địa điểm của người thuật lại thay đổi.

  1. Lỗi sai: “have”
    Sửa lại: He said that he had never seen that movie before. (Anh ấy nói rằng trước đó anh ấy chưa từng xem bộ phim đó.)

=> Giải thích: “He have” sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Ngoài ra, theo quy tắc lùi thì, hiện tại hoàn thành “have never seen” được chuyển thành quá khứ hoàn thành “had never seen”.

  1. Lỗi sai: “are living”
    Sửa lại: They told me that they had been living in New York for five years. (Họ nói với tôi rằng họ đã sống ở New York được năm năm.)

=> Giải thích: “For five years” diễn tả một khoảng thời gian kéo dài. Trong câu trực tiếp, dạng phù hợp sẽ là “have been living”. Khi chuyển sang câu tường thuật, hiện tại hoàn thành tiếp diễn được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been living”.

  1. Lỗi sai: “can’t” và “tomorrow”
    Sửa lại: She said that she couldn’t attend the meeting the next day. (Cô ấy nói rằng cô ấy không thể tham dự cuộc họp vào ngày hôm sau.)

=> Giải thích: “Can’t” được lùi thành “couldn’t”. “Tomorrow” đổi thành “the next day”.

  1. Lỗi sai: “is” và “now”
    Sửa lại: John said that he was born in 1995 and he was 25 years old then. (John nói rằng anh ấy sinh năm 1995 và lúc đó anh ấy 25 tuổi.)

=> Giải thích: “Was born” đã đúng và không cần thay đổi. “Is” được lùi thành “was” vì động từ tường thuật “said” ở quá khứ. “Now” đổi thành “then”.

Exercise 4: Put the verbs in the correct form according to the reported speech.

(Bài tập 4: Chia động từ đúng theo câu tường thuật)

  1. She said that she ________ (study) English for three years.
  2. They told me that they ________ (not/ see) him since last month.
  3. He said that he ________ (go) to London the following week.
  4. Mary told us that she ________ (work) as a teacher then.
  5. Tom said that he ________ (finish) his project by the end of that month.
  6. She told me that she ________ (not/ can) speak Chinese.
  7. They said that they ________ (live) in that house for ten years.
  8. He told us that he ________ (be) very busy the day before.
  9. She said that her sister ________ (get) married the following year.
  10. John told me that he ________ (never/ travel) to Asia before.
Đáp ánGiải thích
1. had been studying Giải thích: Cụm “for three years” cho thấy hành động đã kéo dài trong một khoảng thời gian. Trong câu trực tiếp, động từ có thể ở hiện tại hoàn thành tiếp diễn “has been studying”. Khi chuyển sang câu tường thuật, thì này được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been studying”. 
2. had not seen Giải thích: “Since last month” thường đi với thì hiện tại hoàn thành. Khi chuyển sang câu tường thuật, “have/has + V3” được lùi thành “had + V3”. Vì câu mang nghĩa phủ định nên dùng “had not seen”. 
3. would go Giải thích: Cụm “the following week” tương ứng với “next week” trong câu trực tiếp. “Will go” được lùi thành “would go” khi chuyển sang câu tường thuật. 
4. was working Giải thích: “Then” tương ứng với “now” trong câu trực tiếp. Vì vậy, hiện tại tiếp diễn “is/ am/ are + V-ing” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”. Chủ ngữ “she” đi với “was working”. 
5. would have finished Giải thích: Trong câu trực tiếp, cấu trúc tương ứng là “will have + V3”. Khi chuyển sang câu tường thuật, “will” được lùi thành “would”, nên “will have finished” đổi thành “would have finished”. 
6. could not Giải thích: Động từ khuyết thiếu “can” được lùi thành “could”. Ở dạng phủ định, “cannot/ can’t” đổi thành “could not/ couldn’t”. 
7. had been livingGiải thích: “For ten years” cho thấy hành động kéo dài trong một khoảng thời gian. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have/ has been living” được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been living”.
8. had been Giải thích: Câu tương ứng ở dạng trực tiếp có thể dùng “was”. Khi chuyển sang câu tường thuật với động từ tường thuật ở quá khứ, quá khứ đơn “was” có thể được lùi thành quá khứ hoàn thành “had been”. “The day before” tương ứng với “yesterday”.
9. would get Giải thích: “The following year” tương ứng với “next year” trong câu trực tiếp. “Will get married” được lùi thành “would get married”.
10. had never traveled Giải thích: Hiện tại hoàn thành “have/ has never traveled” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had never traveled”.

Exercise 5: Change the direct speech into reported speech.

(Bài tập 5: Chuyển câu trực tiếp thành câu tường thuật)

Chuyển câu trực tiếp thành câu tường thuật
  1. “I am very tired today,” she said.
  2.  “We will move to a new house next month,” they told us.
  3. “I have just received a letter from my friend,” he said.
  4. “My mother is cooking dinner in the kitchen now,” Mary said.
  5.  “I can’t find my keys anywhere,” Tom said.
  6. “We visited the museum yesterday,” they said.
  7.  “I will call you as soon as I arrive,” she promised.
  8. “My brother may not come to the party,” John said.
  9. “I was reading a book when the phone rang,” he told me.
  10. “We have been waiting for you for an hour,” they said.
  1. She said (that) she was very tired that day. (Cô ấy nói rằng hôm đó cô ấy rất mệt.)

=> Giải thích: “Am” ở hiện tại đơn được lùi thành “was” ở quá khứ đơn. “Today” đổi thành “that day”. Đại từ “I” đổi thành “she” theo người nói.

  1. They told us (that) they would move to a new house the following month. (Họ nói với chúng tôi rằng họ sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới vào tháng tiếp theo.)

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. “Next month” đổi thành “the following month”. Đại từ “we” đổi thành “they”.

  1. He said (that) he had just received a letter from his friend. (Anh ấy nói rằng anh ấy vừa nhận được một lá thư từ bạn của mình.)

=> Giải thích: Hiện tại hoàn thành “have received” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had received”. “My” đổi thành “his” vì người nói là “he”.

  1. Mary said (that) her mother was cooking dinner in the kitchen then. (Mary nói rằng lúc đó mẹ cô ấy đang nấu bữa tối trong bếp.)

=> Giải thích: Hiện tại tiếp diễn “is cooking” được lùi thành quá khứ tiếp diễn “was cooking”. “My” đổi thành “her” vì người nói là Mary. “Now” đổi thành “then”.

  1. Tom said (that) he couldn’t find his keys anywhere. (Tom nói rằng anh ấy không thể tìm thấy chìa khóa của mình ở đâu cả.)

=> Giải thích: “Can’t” được lùi thành “couldn’t”. Đại từ “I” đổi thành “he”, còn “my” đổi thành “his” vì người nói là Tom.

  1. They said (that) they had visited the museum the day before. (Họ nói rằng họ đã tham quan bảo tàng vào ngày hôm trước.)

=> Giải thích: Quá khứ đơn “visited” được lùi thành quá khứ hoàn thành “had visited”. “Yesterday” đổi thành “the day before”.

  1. She promised (that) she would call Linda as soon as she arrived. (Cô ấy hứa rằng cô ấy sẽ gọi cho Linda ngay khi cô ấy đến nơi.)

=> Giải thích: “Will” được lùi thành “would”. Đại từ “I” đổi thành “she”. Trong mệnh đề thời gian với “as soon as”, “arrive” được chuyển thành “arrived” khi thuật lại lời nói trong quá khứ. Dùng tên riêng “Linda” giúp câu có một đáp án rõ ràng, không phụ thuộc vào việc “you” là ai.

  1. John said (that) his brother might not come to the party. (John nói rằng anh/em trai của anh ấy có thể sẽ không đến bữa tiệc.)

=> Giải thích: “May” được lùi thành “might”. “My” đổi thành “his” vì người nói là John.

  1. He told me (that) he had been reading a book when the phone rang. (Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy đang đọc sách khi điện thoại reo.)

=> Giải thích: Quá khứ tiếp diễn “was reading” được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been reading”. Mệnh đề “when the phone rang” có thể giữ ở quá khứ đơn vì đây là hành động ngắn xảy ra trong lúc hành động đọc sách đang diễn ra.

  1. They said (that) they had been waiting for Peter for an hour. (Họ nói rằng họ đã chờ Peter được một giờ.)

=> Giải thích: Hiện tại hoàn thành tiếp diễn “have been waiting” được lùi thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn “had been waiting”. Đại từ “we” đổi thành “they”. Dùng tên riêng “Peter” giúp tránh việc phải xác định “you” đổi thành đại từ nào theo ngữ cảnh.

3. Download trọn bộ bài tập câu tường thuật lớp 9

Để nắm vững kiến thức, bạn nên ôn tập và làm bài tập câu tường thuật mỗi ngày. Nếu chưa biết làm bài ở đâu thì bạn có thể truy cập tải file bài tập được mình tổng hợp chi tiết bên dưới. File bài tập hoàn toàn miễn phí luôn nhé.

4. Kết luận

Câu tường thuật là một chủ đề ngữ pháp quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 9, đòi hỏi bạn phải nắm vững các quy tắc lùi thì, thay đổi đại từ và các từ chỉ thời gian, địa điểm. Thông qua 50 bài tập câu tường thuật lớp 9 đa dạng trong bài viết này, bạn đã có thể vận dụng thành thạo kiến thức vào các bài tập từ cơ bản đến nâng cao.

Để vận dụng tốt câu tường thuật, bạn cần:

  • Học thuộc bảng quy tắc lùi thì
  • Thực hành thường xuyên với các dạng bài tập khác nhau
  • Chú ý đến việc thay đổi đại từ và từ chỉ thời gian, nơi chốn
  • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng cấu trúc cần sử dụng

Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới!

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h