Bạn có từng phân vân không biết khi nào dùng am, khi nào dùng is hoặc are? Đây là một trong những kiến thức tiếng Anh cơ bản mà ai cũng sẽ thường gặp ngay từ những bài học đầu tiên trong tiếng anh. Tuy không khó, nhưng nếu chưa nắm chắc cách dùng thì các bạn rất dễ chọn nhầm đáp án trong bài tập hoặc viết sai câu đơn giản. Vì vậy, trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau:
Tóm tắt nhanh cách dùng am, is, are.
Các dạng bài tập am is are thường gặp.
Đáp án và lời giải giúp các bạn tự kiểm tra kết quả.
Cùng bắt đầu ngay thôi nhé!
1. Lý thuyết bài tập am is are lớp 3
Trước khi bước vào phần luyện tập, các bạn hãy dành vài phút để xem lại những kiến thức quan trọng nhất về am, is, are. Bảng tóm tắt dưới đây sẽ giúp các bạn ghi nhớ nhanh và dễ dàng áp dụng khi làm bài tập.
Ôn tập lý thuyết
1. Khái niệm Am, is, are là những trợ động từ (auxiliary verbs) được sử dụng để chia động từ chính ở thì hiện tại đơn (present simple tense). 2. Cách sử dụng – Am được dùng cho chủ ngữ I. – Is được sử dụng với các chủ ngữ she, he, it. – Are được sử dụng với các chủ ngữ we, they, you. – There is/ are được dùng để chỉ sự tồn tại hoặc vị trí. 3. Mẹo ghi nhớ – I → am – He / She / It → is – You / We / They → are
Trước khi chuyển sang phần bài tập am is are, các bạn hãy dành ít phút xem hình ảnh tổng hợp bên dưới. Đây là cách giúp ghi nhớ kiến thức nhanh và hạn chế nhầm lẫn khi làm bài tập.
Sau khi đã ôn lại lý thuyết, chúng ta hãy cùng thực hành với bộ bài tập am is are lớp 3. Bạn hãy cùng mình làm một số bài tập để củng cố kiến thức:
Điền am, is, are vào chỗ trống.
Điền am/ is/ are để hoàn thành đoạn văn.
Tìm lỗi sai và sửa lại.
Điền there is hoặc there are vào chỗ trống thích hợp.
Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn làm quen với nhiều dạng câu khác nhau và ghi nhớ cách sử dụng am, is, are một cách tự nhiên hơn. Hãy cố gắng tự làm bài trước khi xem đáp án để đạt hiệu quả học tập tốt nhất nhé!
“Your name” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
2. am
Chủ ngữ “I” nên ta dùng động từ to be là “am”.
3. is
Chủ ngữ “he” nên ta dùng động từ to be là “is”.
4. are
Chủ ngữ “they” nên ta dùng động từ to be là “are”.
5. is
Chủ ngữ “she” nên ta dùng động từ to be là “is”.
6. are
Chủ ngữ “we” nên ta dùng động từ to be là “are”.
7. is
Chủ ngữ “it” nên ta dùng động từ to be là “is”.
8. are
Chủ ngữ “you” nên ta dùng động từ to be là “are”.
9. is
Chủ ngữ “the dog” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
10. is
Chủ ngữ “my parent” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
11. am
Chủ ngữ “I” nên ta dùng động từ to be là “am”.
12. is
“This” là đại từ chỉ định, “my pencil” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
13. is
Chủ ngữ “the sky” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
14. is
Chủ ngữ “my best friend” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
15. are
Chủ ngữ “many books” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
16. are
Chủ ngữ “you” nên ta dùng động từ to be là “are”.
17. are
Chủ ngữ “the flowers” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
18. is
Chủ ngữ “she” nên ta dùng động từ to be là “is”.
19. are
Chủ ngữ “the dogs” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
20. is
Chủ ngữ “the food” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
21. is
Chủ ngữ “he” nên ta dùng động từ to be là “is”.
22. are
Chủ ngữ “these shoes” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
23. is
Chủ ngữ “it” nên ta dùng động từ to be là “is”.
24. are
Chủ ngữ “the students” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
25. are
Chủ ngữ “the stars” là cụm danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
26. is
Chủ ngữ “the temperature” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
27. are
Chủ ngữ “we” nên ta dùng động từ to be là “are”.
28. are
Chủ ngữ “you” nên ta dùng động từ to be là “are”.
29. are
Chủ ngữ “they” nên ta dùng động từ to be là “are”.
30. is
Chủ ngữ “Anna” là danh từ riêng nên ta dùng động từ to be là “is”.
Exercise 2: Fill in am/ is/ are to complete the text
(Bài tập 2: Điền am/ is/ are để hoàn thành đoạn văn)
My name (1) ………. Ali. I (2) ………. 8 years old. This (3) ………. my family. My father (4) ………. a doctor. My mother (5) ………. a nurse. My sister (6) ………. very kind. She (7) ………. 5 years old. We (8) ………. from India. Our house (9) ………. beautiful. We (10) ………. very happy.
“My sister is a student.” (Chị tôi là học sinh.) => Chủ ngữ “my sister” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”
2. is -> are
“The dogs are barking loudly.” (Những con chó đang sủa rất to.) → Chủ ngữ “the dogs” là danh từ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
3. am -> is
“He is very happy today.” (Hôm nay anh ấy rất vui.) => Chủ ngữ “he” nên ta dùng động từ to be là “is”
4. am -> are
“We are learning English.” (Chúng tôi đang học tiếng Anh.) => Chủ ngữ “we” nên ta dùng động từ to be là “are”.
5. are -> is
“This book is very interesting.” (Quyển sách này rất thú vị.) => “This” là đại từ chỉ định, “book” là danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”.
6. is -> are
“They are playing soccer.” (Họ đang chơi bóng đá.) => Chủ ngữ “they” nên ta dùng động từ to be là “are”.
7. are -> is
“She is my best friend.” (Cô ấy là bạn thân nhất của tôi.) => Chủ ngữ “she” nên ta dùng động từ to be là “is”.
8. is -> am
“I am going to the market.” (Tôi đang đi đến chợ.) => Chủ ngữ “I” nên ta dùng động từ to be là “am”.
9. is -> are
“The cat and the dog are in the garden.” (Con mèo và con chó đang ở trong vườn.) => Chủ ngữ “the cat and the dog” lả chủ ngữ số nhiều nên ta dùng động từ to be là “are”.
10. is -> are
“You are a good singer.” (Bạn là một ca sĩ giỏi.) => Chủ ngữ “you” nên ta dùng động từ to be là “are
11. Đúng
12. Đúng
13. am -> are
“They are studying for the exam.” (Họ đang học để chuẩn bị cho kỳ thi.) => Chủ ngữ “they” nên ta dùng động từ to be là “are”
14. are -> is
“He is playing soccer.” (Anh ấy đang chơi bóng đá.) => Chủ ngữ “he” nên ta dùng động từ to be là “is”.
15. is -> are
“You are invited to the party.” (Bạn được mời đến bữa tiệc.) => Chủ ngữ “you” nên ta dùng động từ to be là “are”.
16. are -> am
“I am excited about the trip. (Tôi rất hào hứng về chuyến đi.) => Chủ ngữ “I” nên ta dùng động từ to be là “am”.
17. are -> is
“The dog is barking loudly.” (Con chó đang sủa rất to.) => Chủ ngữ “the dog” là cụm danh từ số ít nên ta dùng động từ to be là “is”
18. am -> is
“It is raining outside.” (Ngoài trời đang mưa.) => Chủ ngữ “it” nên ta dùng động từ to be là “is”.
19. Đúng
20. Đúng
Exercise 4: Fill in “there is” or “there are” in the appropriate blanks
(Bài tập 4: Điền “there is” hoặc “there are” vào chỗ trống thích hợp)
Để thuận tiện trong quá trình làm bài tập, mình đã tổng hợp tất tần tật các bài tập vào một file. File bài tập am is are lớp 3 được chia sẻ hoàn toàn miễn phí, bạn hãy tải về và làm nhé!
Vậy là chúng ta đã cùng hoàn thành bộ bài tập am is are lớp 3 rồi. Đây là kiến thức nền tảng nhưng lại xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Anh, vì vậy các bạn nên luyện tập đều đặn để ghi nhớ lâu hơn. Dưới đây là một số lưu ý để hoàn thành tốt bài tập:
Phân biệt cách sử dụng am/ is/ are theo từng chủ ngữ.
Thường xuyên làm các bài tập tự luyện.
Ghi chú những lỗi sai và tiến hành chỉnh sửa để không mắc lại lỗi.
Hy vọng những chia sẻ trên đây có thể giúp bạn vận dụng tốt vào các bài kiểm tra nhé! Đừng quên khám phá thêm nhiều cấu trúc tiếng Anh khác tại IELTS Grammar nhé!
Tài liệu tham khảo:
Verb to be (am, is, are) – With Examples and Online Exercises – https://www.learnenglish.com/grammar/verb-to-be/learn-verb-to-be-am-is-are/ – Truy cập 22/07/2024
Trang Jerry
Content Writer
Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …
Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?
Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.
Ngoài so sánh hơn(comparative) hay so sánh nhất(superlative) thì so sánh bằng (equality) cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, chúng được sử dụng trong giao tiếp hằng ngày và cả trong những kỳ thi quan trọng như IELTS,
Câu điều kiện loại 1 là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến cho không ít bạn học mơ hồ. Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc kết hợp luyện tập nhuần nhuyễn các
Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh, cấu trúc unless là một trong những điểm ngữ pháp đầu tiên mà chúng ta sẽ được học. Nắm chắc kiến thức về thì này sẽ là nền tảng để các bạn học thêm những phần
Bài tập viết lại câu là một chủ điểm ngữ pháp tưởng chừng đơn giản nhưng lại khiến nhiều bạn học sinh “đau đầu” trong quá trình ôn tập. Lý do là vì có rất nhiều cấu trúc cần phải nắm vững, từ câu điều
Trong tiếng Anh, before và after là hai liên từ chỉ thời gian được sử dụng rất phổ biến để diễn tả một hành động xảy ra trước hoặc sau một hành động khác. Tuy nhiên, khi gặp các dạng bài tập viết lại câu
Đáp án đề thi Tiếng Anh THPT Quốc gia 2026 là thông tin được đông đảo học sinh, phụ huynh và giáo viên quan tâm ngay sau khi kết thúc môn thi. Trong bài viết này, Vietop sẽ cập nhật nhanh đáp án các mã
Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn đều được dùng để nói về những hành động có liên quan đến hiện tại, nhưng chỉ cần nhầm lẫn một chút cũng có thể khiến câu văn trở nên thiếu chính xác.
Liên từ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong văn nói và văn viết tiếng Anh. Nếu không có liên từ, bạn khó có thể diễn đạt hết những ý tưởng và suy nghĩ của mình một cách mạch lạc, rõ ràng trong
Trang Jerry
12.06.2026
Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop
Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!