Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

200+ bài tập câu bị động lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Nhiều bạn đang gặp khó khăn khi chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động lớp 9. Tuy nhiên chỉ cần nắm vững được cấu trúc câu bị động kết hợp với việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập ứng dụng, bạn hoàn toàn có thể học tốt dạng ngữ pháp này. 

Vì vậy, trong bài viết này, mình sẽ chi tiết từng bài tập câu bị động lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao, mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện về các mức độ khó và phương pháp tiếp cận phù hợp.

Dưới đây là những phần quan trọng trong bài viết bạn cần nắm bắt để đạt được thành tích tốt trong các bài kiểm tra liên quan:

  • Ôn tập nhanh giúp nắm vững cấu trúc của câu bị động lớp 9.
  • Các dạng bài tập thường gặp để bạn có thể tự tin trong mọi tình huống.
  • File download bài tập để thực hành.
  • Mẹo nhớ lâu để “xử lý” thì câu bị động lớp 9 một cách dễ dàng.

Còn chần chờ gì nữa mà không bắt đầu nào!

1. Tổng hợp kiến thức câu bị động lớp 9

Trước khi bắt tay vào làm bài tập, chúng ta hãy cùng điểm qua phần kiến thức ngữ pháp về câu bị động lớp 9 nhé:  

Tóm tắt kiến thức
1. Khái niệm:
Câu bị động (passive voice) là mẫu câu dùng để nhấn mạnh hành động, trong đó chủ thể của câu nhận hành động và chịu tác động của hành động chứ không thực hiện nó. 
E.g.: People clean the classroom every day. (Mọi người dọn dẹp lớp học mỗi ngày.)
=> The classroom is cleaned every day. (Lớp học được dọn dẹp mỗi ngày.)
Trong câu bị động, người thực hiện hành động có thể được thêm vào sau “by”. Tuy nhiên, nếu người thực hiện không rõ hoặc không quan trọng thì có thể lược bỏ.
Cấu trúc câu bị động lớp 9 mà học sinh cần nắm:
– Câu bị động với các thì: 
Thì hiện tại đơn (present simple)
Câu chủ động: S + V (s/ es) + O
=> Câu bị động: S + is/ am/ are + V3/ed + (by + O) 
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
Câu chủ động: S + is/ am/ are + V-ing + O
=> Câu bị động: S + is/ am/ are + being + V3/ed + (by + O) 
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
Câu chủ động: S + have/ has + V3/ed + O
=> Câu bị động: S + have/ has been + V3/ed + (by + O) 
Thì quá khứ đơn (past simple)
Câu chủ động: S + V2/ed + O
=> Câu bị động: S + was/ were + V3/ed + (by + O) 
Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous)
Câu chủ động: S + was/ were + V-ing + O
=> Câu bị động: S + was/ were + being + V3/ed + (by + O) 
Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)
Câu chủ động: S + had + V3/ed + O
=> Câu bị động: S + had been + V3/ed + (by + O) 
Thì tương lai đơn (future simple)
Câu chủ động: S + will + V-inf + O
=> Câu bị động: S + will + be + V3/ed + (by + O) 
Thì tương lai gần (near future)
Câu chủ động: S + am/ is/ are + going to + V-inf + O
=> Câu bị động: S + am/ is/ are + going to be + V3/ed + (by + O) 
– Câu bị động lớp 9 đặc biệt:
Câu bị động lớp 9 của động từ tường thuật:
Những động từ tường thuật thường gặp như think, say, report, believe, … có thể được sử dụng trong câu bị động.
Cấu trúc câu bị động: S + passive reporting verb (động từ tường thuật dạng bị động) + to + V
E.g.: Câu chủ động: They believe that she has a talent for singing. (Họ tin rằng cô ấy có tài ca hát.)
=> Câu bị động: She is believed to have a talent for singing. (Cô ấy được cho là có tài ca hát.)
Câu bị động lớp 9 với have: 
Câu chủ động với have: S + have + O + V-inf
=> Câu bị động với have: S + have + O + V3/ed + (by + O) 
Câu bị động lớp 9 với get: 
Câu chủ động với get: S + get + O + to V
=> Câu bị động với get: S + get + O + V3/ed + (by + O).
Câu bị động với đại từ bất định:
Nếu trong câu xuất hiện các đại từ bất định someone, anything, something, anyone, … thì ta có thể lược bỏ để câu bị động trở nên ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
E.g.: Câu chủ động: Someone is repairing the car. (Có ai đó đang sửa chữa chiếc xe.)
=> Câu bị động: The car is being repaired. (Chiếc xe đang được sửa chữa.)
Lưu ý:
– Không chuyển câu chủ động sang câu bị động khi trong câu có nội động từ. Nội động từ là loại động từ chỉ mô tả hành động của chủ ngữ và không tác động lên ai hoặc vật gì khác. Các nội động từ như die, arrive, cry, …
– Khi chủ ngữ trong câu chủ động là no one, nobody, nothing, by + O thường được lược bỏ. Do các từ này mang nghĩa phủ định, câu bị động thường được chuyển sang dạng phủ định để giữ nguyên nghĩa của câu.
– Về vị trí trạng từ, trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước cụm by + O, trong khi trạng từ chỉ thời gian thường đứng sau cụm by + O.

Ngoài ra, mình có tổng hợp lý thuyết câu bị động lớp 9 dưới dạng hình ảnh để bạn dễ nhớ, có thể lưu về và học bài mọi lúc:

Tổng hợp kiến thức câu bị động lớp 9
Tổng hợp kiến thức câu bị động lớp 9

Xem thêm:

2. Bài tập câu bị động lớp 9 từ cơ bản đến nâng cao

Mình đã tổng hợp bài tập câu bị động lớp 9 trong tiếng Anh từ nhiều nguồn uy tín, giúp các bạn dễ làm bài và tra cứu đáp án, qua đó hiểu rõ hơn về thì này để không còn bối rối khi gặp phải nó trong các bài thi. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng
  • Hoàn thành câu bị động
  • Hoàn thành đoạn văn bằng câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn.
  • Viết lại câu dạng bị động.
  • Viết lại câu dạng chủ động.

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct answer
Choose the correct answer
  1. I’m going to the salon to ……….
  • A. have cut my hair
  • B. have my hair cut
  • C. cut my hair
  1. Some film stars ………. difficult to work with.
  • A. are said be
  • B. are said to be
  • C. said to be
  1. Today, many serious childhood diseases ………. by early immunization.
  • A. are preventing
  • B. can prevent
  • C. can be prevented
  1. Do you get your heating ………. every year?
  • A. checking
  • B. checked
  • C. be checked
  1. In this factory, all bottles ………. before transportation.
  • A. frozen
  • B. was frozen
  • C. were frozen
  • D. are frozen
  1. Something funny ………. in class yesterday.
  • A. happened
  • B. was happened
  • C. happens
  1. All the dishes ………. by my mother last night.
  • A. were washed
  • B. were being washed
  • C. had been washed
  1. The house ………. by the maid every Saturday.
  • A. has been cleaned
  • B. cleaned
  • C. is cleaned
Đáp ánGiải thích
1. BCâu này mang nghĩa “Tôi sẽ đi cắt tóc”, tức là người nói không tự cắt tóc mà nhờ thợ cắt tóc làm cho mình. Vì vậy dùng cấu trúc have + something + V3/ed: “have my hair cut”.
2. BVới các động từ tường thuật như “say”, khi chuyển sang bị động thường dùng cấu trúc S + be + said + to V. Vì vậy “are said to be” là đúng, nghĩa là “được cho là”. A sai vì thiếu “to” trước “be”. C sai vì thiếu động từ “be” chia theo chủ ngữ “Some film stars”.
3. CChủ ngữ “many serious childhood diseases” là đối tượng được ngăn ngừa, không phải chủ thể thực hiện hành động. Vì vậy phải dùng câu bị động. Sau động từ khuyết thiếu “can”, câu bị động có cấu trúc can + be + V3/ed. Do đó “can be prevented” là đúng.
4. B“Do you get your heating … every year?” mang nghĩa “Bạn có nhờ người kiểm tra hệ thống sưởi hằng năm không?”. Khi muốn diễn tả nhờ ai làm gì cho mình, dùng get + something + V3/ed. Vì vậy chọn “checked”.
5. DCâu nói về một quy trình thường xuyên: các chai được làm đông trước khi vận chuyển. Vì đây là hành động lặp lại theo quy trình nên dùng hiện tại đơn bị động: S + am/ is/ are + V3/ed. “All bottles” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “are frozen”.
6. ACó từ “yesterday” nên hành động xảy ra trong quá khứ, vì vậy dùng quá khứ đơn. “Happen” là nội động từ, nghĩa là hành động tự xảy ra và không có tân ngữ, nên không chuyển sang bị động. Vì vậy phải dùng “happened”. B “was happened” sai vì “happen” không dùng ở thể bị động. C là hiện tại đơn nên không hợp với “yesterday”.
7. ACụm “last night” cho biết hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, nên dùng quá khứ đơn bị động: S + was/ were + V3/ed. “All the dishes” là số nhiều nên dùng “were washed”.
8. CCụm “every Saturday” cho biết hành động lặp lại thường xuyên, nên dùng hiện tại đơn. Vì “the house” là đối tượng được dọn, ta dùng bị động: S + is/ am/ are + V3/ed. “The house” là số ít nên dùng “is cleaned”.

Khóa học KET PET tại Vietop tích hợp công nghệ học thông minh thông qua Smart App từ Pearson, cho phép học viên luyện tập mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt, phụ huynh được cấp tài khoản riêng để theo dõi tiến độ học tập, giúp việc đồng hành trên hành trình học tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn.

Exercise 2: Complete the following sentences, using the passive voice

(Bài tập 2: Hoàn thành câu sau dưới dạng bị động)

1. Last night, two statues ………. (steal) from a museum in the city center.

2. In the UK, more money ………. (spend) on the Internet every year.

3. Iron ………. (use) to make many things during the Iron Age.

4. Gold ………. (find) in Wales in 1947.

5. Every day, English exams ………. (take) by thousands of people around the world.

6. An island ………. (cover) by water.

7. A new dormitory ………. (build) on the university campus now.

8. Thank goodness! My jewelry ………. (not steal) in the robbery last night.

9. If I didn’t do my job properly, I ………. (sack).

10. The electric light bulb ………. (invent) by Thomas Edison.

Đáp ánGiải thích
1. were stolenCụm “last night” cho biết sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn. “Two statues” là những vật bị lấy cắp, nên dùng câu bị động: S + was/ were + V3/ed. Vì “two statues” là số nhiều nên dùng “were”; V3 của “steal” là “stolen” => “were stolen”.
2. is spentCụm “every year” cho biết đây là việc xảy ra thường xuyên nên dùng hiện tại đơn. “Money” là thứ được chi tiêu, nên dùng câu bị động: S + am/ is/ are + V3/ed. “Money” là danh từ không đếm được nên dùng “is”; V3 của “spend” là “spent” => “is spent”.
3. was usedCụm “during the Iron Age” nói về một giai đoạn trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn. “Iron” là vật được sử dụng để làm nhiều đồ vật, nên dùng câu bị động. “Iron” là danh từ không đếm được nên dùng “was”; V3 của “use” là “used” => “was used”.
4. was found“In 1947” là mốc thời gian cụ thể trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn. “Gold” là thứ được tìm thấy, nên dùng câu bị động. “Gold” là danh từ không đếm được nên dùng “was”; V3 của “find” là “found” => “was found”.
5. are taken“Every day” cho biết hành động xảy ra thường xuyên nên dùng hiện tại đơn. “English exams” là các bài thi được thực hiện bởi hàng nghìn người nên dùng câu bị động. “English exams” là số nhiều nên dùng “are”; V3 của “take” là “taken” => “are taken”.
6. is coveredCâu này mô tả một đặc điểm/sự thật chung về đảo nên dùng hiện tại đơn. “An island” là đối tượng được bao quanh/bao phủ bởi nước, nên dùng câu bị động. “An island” là số ít nên dùng “is” => “is covered”.
7. is being builtTừ “now” cho biết hành động đang diễn ra ngay lúc này nên dùng hiện tại tiếp diễn. “A new dormitory” là công trình đang được xây, nên dùng hiện tại tiếp diễn bị động: S + am/ is/ are + being + V3/ed. Chủ ngữ số ít nên dùng “is being built”.
8. wasn’t stolenCụm “last night” cho biết sự việc thuộc quá khứ. “My jewelry” là thứ có thể bị lấy cắp, nên dùng quá khứ đơn bị động. “Jewelry” là danh từ không đếm được nên dùng “was”. Vì câu mang nghĩa phủ định nên dùng “was not stolen/wasn’t stolen”.
9. would be sackedĐây là câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would + V. Tuy nhiên “I” là người bị sa thải, nên mệnh đề chính phải ở dạng bị động: would + be + V3/ed => “would be sacked”.
10. was inventedViệc phát minh bóng đèn xảy ra trong quá khứ và “the electric light bulb” là vật được phát minh, nên dùng quá khứ đơn bị động: S + was/ were + V3/ed. Chủ ngữ số ít nên dùng “was”; V3 của “invent” là “invented” => “was invented”.

Exercise 3: Complete the paragraph below, using passive voice with present perfect or future simple

(Bài tập 3: Hoàn thành đoạn văn bằng câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn)

Complete the paragraph below, using passive voice with present perfect or future simple

In 1900 there were 1.6 billion people in the world, but today that number is over 6 billion. In the last century, a lot of the world’s forests (1) ………. (destroy) to provide wood for making furniture and paper. In addition, many of the world’s seas and rivers (2) ………. (pollute).

Another problem today is how to provide food for the growing number of people in the world. New ways of growing food (3) ………. (need) very soon. Some new foods (4) ………. (discover) by scientists in the last few years, and in the future we will eat more of these.

 Living space will be another big problem in the future. Perhaps one day new cities (5) ………. (not build) on land any more − we will build them on or under the sea!

Đáp ánGiải thích
1. have been destroyedCụm “In the last century” cho biết hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến gần hiện tại, nên dùng thì hiện tại hoàn thành. “A lot of the world’s forests” là chủ ngữ số nhiều và là đối tượng bị phá hủy, nên dùng câu bị động: have been + V3/ed => “have been destroyed”.
2. have been pollutedCâu tiếp tục nói về những thay đổi đã xảy ra trong thời gian vừa qua và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, nên dùng hiện tại hoàn thành. “Many of the world’s seas and rivers” là chủ ngữ số nhiều và là đối tượng bị ô nhiễm, nên dùng “have been polluted”.
3. will be neededCụm “very soon” cho biết đây là điều sẽ cần trong tương lai gần, nên dùng tương lai đơn. “New ways of growing food” là thứ sẽ được cần đến, nên dùng câu bị động: will be + V3/ed => “will be needed”.
4. have been discoveredCụm “in the last few years” là dấu hiệu thường gặp của thì hiện tại hoàn thành. “Some new foods” là những thứ đã được các nhà khoa học phát hiện, nên dùng bị động: have been + V3/ed => “have been discovered”.
5. won’t be builtCụm “in the future” và “one day” cho biết câu nói về tương lai. “New cities” là những công trình sẽ không được xây trên đất nữa, nên dùng tương lai đơn bị động phủ định: will not be + V3/ed => “won’t be built”.

Exercise 4: Rewrite the following sentences, using passive voice

(Bài tập 4: Viết lại các câu dưới đây dưới dạng bị động)

1. Companies make boxes out of cardboard because it’s a cheap material

=> Boxes ……………………………………………………………………………………

2. Builders won’t use concrete as much in the future

=> Concrete ………………………………………………………………………………….

3. A company called Dupont developed nylon in the 1930s

=> Nylon……………………………………………………………………………………

4. The builders have broken the glass window 

=> The glass window …………………………………………………………….

5. People will recycle plastic more in the future

=> Plastic ………………………………………………………………………………………

6. Someone discovered rubber many years ago

=> Rubber ……………………………………………………………………………………

7. People burn wood to heat buildings. 

=> Wood ……………………………………………………………………………………..

8. Mary will read the book tomorrow.

=> The book …………………………………………………………………………..…

9. You must switch off the lights before you leave

=> The lights………………………………………………………………………………

10. The teacher is checking the homework now. 

=> The homework ………………………………………………………………………….

1. Boxes are made out of cardboard because it’s a cheap material. (Các hộp được làm từ bìa cứng vì đây là một vật liệu rẻ.)

=> Giải thích: Câu chủ động dùng thì hiện tại đơn: “Companies make boxes…”. Khi chuyển sang bị động, tân ngữ “boxes” được đưa lên làm chủ ngữ. “Boxes” là số nhiều nên dùng are + V3/ed => “are made”. “Out of cardboard” cho biết vật liệu làm nên các hộp.

2. Concrete won’t be used as much in the future. (Bê tông sẽ không được sử dụng nhiều như vậy trong tương lai.)

=> Giải thích: Cụm “in the future” cho biết câu nói về tương lai. Câu chủ động có “won’t use”, nên khi chuyển sang bị động dùng cấu trúc will not + be + V3/ed => “won’t be used”.

3. Nylon was developed in the 1930s by a company called DuPont. (Nylon được phát triển vào những năm 1930 bởi một công ty có tên DuPont.)

=> Giải thích: Câu nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn. “Nylon” là thứ được phát triển nên dùng bị động: was + V3/ed => “was developed”.

4. The glass window has been broken by the builders. (Cửa kính đã bị những người thợ xây làm vỡ.)

=> Giải thích: Câu chủ động dùng hiện tại hoàn thành: “have broken”. Khi chuyển sang bị động, dùng have/ has + been + V3/ed. “The glass window” là số ít nên dùng “has been broken”.

5. Plastic will be recycled more in the future. (Nhựa sẽ được tái chế nhiều hơn trong tương lai.)

=> Giải thích: “In the future” cho biết câu nói về tương lai. “Plastic” là thứ được tái chế nên dùng tương lai đơn bị động: will + be + V3/ed => “will be recycled”.

6. Rubber was discovered many years ago. (Cao su đã được phát hiện từ nhiều năm trước.)

=> Giải thích: “Many years ago” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn. “Rubber” là thứ được phát hiện nên dùng was + V3/ed => “was discovered”. 7Không cần thêm “by someone” vì không biết hoặc không cần nhấn mạnh người thực hiện hành động.

7. Wood is burned/ burnt to heat buildings. (Gỗ được đốt để sưởi ấm các tòa nhà.)

=> Giải thích: Câu diễn tả một việc thường xảy ra nên dùng hiện tại đơn. “Wood” là vật được đốt nên dùng bị động: is + V3/ed. “Burned” và “burnt” đều đúng; “burnt” phổ biến hơn trong Anh-Anh.

8. The book will be read by Mary tomorrow. (Cuốn sách sẽ được Mary đọc vào ngày mai.)

=> Giải thích: “Tomorrow” là dấu hiệu của tương lai. Câu chủ động có “will read”, nên khi chuyển sang bị động dùng will + be + V3/ed => “will be read”.

9. The lights must be switched off before you leave. (Đèn phải được tắt trước khi bạn rời đi.)

=> Giải thích: Với động từ khuyết thiếu “must”, câu bị động có cấu trúc must + be + V3/ed. Vì vậy, “must switch off” chuyển thành “must be switched off”.

10. The homework is being checked by the teacher now. (Bài tập về nhà đang được giáo viên kiểm tra ngay lúc này.)

=> Giải thích: Từ “now” cho biết hành động đang diễn ra nên câu chủ động dùng hiện tại tiếp diễn: “is checking”. Khi chuyển sang bị động, dùng cấu trúc am/ is/ are + being + V3/ed. “The homework” là danh từ không đếm được nên dùng “is being checked”.

Exercise 5: Change to the active voice

(Bài tập 5: Viết lại các câu dưới đây dưới dạng câu chủ động)

Change to the active voice

1. Progress in science is being made day after day.

=> ………………………………………………………………………………………………

2. The palace was designed by a French architect.

=> ………………………………………………………………………………………………

3. The road in front of my house has been paved.

=> ……………………………………………………………………………………………

4. You can see that the dishes haven’t been washed.

=> ……………………………………………………………………………………………

5. Our salaries will not be increased this year.

=> ………………………………………………………………………………………………

6. Wasn’t that theater built two years ago?

=> ………………………………………………………………………………………

7. The problem may be discussed again.

=> ……………………………………………………………………………………………

8. My brother has been offered a well-paid job.

=> ……………………………………………………………………………………………

9. Many women were killed by Jack the Ripper.

=> ……………………………………………………………………………………………

10. Some nice musicals were written by Cole Porter.

=> …………………………………………………………………………………………

Các đáp án có thể thay đổi tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

1.    Scientists are making progress in science day after day. (Các nhà khoa học đang đạt được những tiến bộ trong khoa học từng ngày.)

=> Giải thích: Câu bị động “is being made” ở thì hiện tại tiếp diễn. Khi chuyển sang chủ động, ta cần thêm người thực hiện hành động, chẳng hạn “scientists”. “Scientists” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “are making”. “Progress in science” trở thành tân ngữ của động từ “make”.

2.    A French architect designed the palace. (Một kiến trúc sư người Pháp đã thiết kế cung điện.)

=> Giải thích: Trong câu bị động, “by a French architect” cho biết người thực hiện hành động. Khi chuyển sang chủ động, ta đưa “a French architect” lên làm chủ ngữ. “Was designed” là quá khứ đơn bị động nên chuyển thành “designed” ở quá khứ đơn chủ động.

3.    They have paved the road in front of my house. (Họ đã lát con đường trước nhà tôi.)

=> Giải thích: Câu bị động không cho biết ai đã lát đường nên có thể dùng “they” làm chủ ngữ. “Has been paved” là hiện tại hoàn thành bị động. Khi chuyển sang chủ động với “they”, ta dùng “have paved”.

4.    You can see that they haven’t washed the dishes. (Bạn có thể thấy rằng họ vẫn chưa rửa bát đĩa.)

=> Giải thích: Chỉ phần “the dishes haven’t been washed” là câu bị động. Khi chuyển sang chủ động, ta có thể thêm chủ ngữ “they”. “Haven’t been washed” chuyển thành “haven’t washed”, còn “the dishes” trở thành tân ngữ.

5.    They will not increase our salaries this year. (Họ sẽ không tăng lương cho chúng tôi trong năm nay.)

=> Giải thích: “Will not be increased” là tương lai đơn bị động. Khi chuyển sang chủ động, bỏ “be” và đưa động từ về dạng nguyên mẫu sau “will”: will not + increase. “Our salaries” trở thành tân ngữ.

6.    Didn’t they build that theater two years ago? (Chẳng phải họ đã xây nhà hát đó hai năm trước sao?)

=> Giải thích: “Wasn’t that theater built…?” là câu hỏi phủ định ở quá khứ đơn bị động. Khi chuyển sang chủ động, dùng cấu trúc Didn’t + S + V nguyên mẫu? => “Didn’t they build…?”

7.    They may discuss the problem again. (Họ có thể thảo luận lại vấn đề này.)

=> Giải thích: Câu bị động có cấu trúc may + be + V3/ed. Khi chuyển sang chủ động, bỏ “be” và dùng may + V nguyên mẫu => “may discuss”. Đây là cấu trúc với động từ khuyết thiếu “may”, không phải hiện tại đơn.

8.    They have offered my brother a well-paid job. (Họ đã đề nghị cho anh/em trai tôi một công việc có mức lương tốt.)

=> Giải thích: “Has been offered” là hiện tại hoàn thành bị động. Vì câu không nói rõ ai đưa ra lời đề nghị, ta có thể dùng “they” làm chủ ngữ. Khi đó dùng “have offered”. “My brother” trở lại vị trí tân ngữ.

9.    Jack the Ripper killed many women. (Jack the Ripper đã giết nhiều phụ nữ.)

=> Giải thích: Cụm “by Jack the Ripper” cho biết rõ người thực hiện hành động nên đưa “Jack the Ripper” lên làm chủ ngữ. “Were killed” là quá khứ đơn bị động nên chuyển thành “killed” ở quá khứ đơn chủ động.

10. Cole Porter wrote some nice musicals. (Cole Porter đã viết một số vở nhạc kịch hay.)

=> Giải thích: “By Cole Porter” cho biết người thực hiện hành động. Khi chuyển sang chủ động, “Cole Porter” trở thành chủ ngữ. “Were written” là quá khứ đơn bị động nên chuyển thành V2 của “write” là “wrote”.

Xem thêm các bài tập khác:

3. Download tổng hợp 200+ dạng bài tập câu bị động lớp 9 kèm đáp án chi tiết

Đi cùng với các dạng bài tập trên, mình đã soạn thêm bài tập câu bị động lớp 9 khác từ cơ bản đến nâng cao, để các bạn có thể luyện tập nhuần nhuyễn hơn tại nhà. Nhấp vào liên kết bên dưới để tải xuống trọn bộ các dạng bài tập ngay!

4. Kết luận

Ngay sau khi hoàn thành bài tập câu bị động lớp 9 thì chắc hẳn giờ đây, các bạn đã tự tin hơn rất nhiều nếu gặp các dạng này trong các bài thi tiếng Anh rồi nhỉ? Tuy nhiên, để thực sự “nắm trọn điểm” ngữ pháp của phần thi này mình sẽ chỉ ra các lưu ý sau, bạn take note lại nhé:

  • Học thuộc cấu trúc của một số cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt lớp 9. 
  • Chủ ngữ và tân ngữ của câu bị động có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều: Để câu của người học ngữ pháp chính xác, hãy chắc chắn rằng động từ trong câu phù hợp với chủ ngữ. Trong câu bị động, chủ ngữ thường là tân ngữ của câu chủ động. 

Nếu bạn có thắc mắc nào khi làm bài tập, hãy chia sẻ bên dưới phần bình luận để được đội ngũ các giáo viên giàu kỹ năng và kinh nghiệm của Vietop English kịp thời giải đáp và giúp bạn học tập tốt hơn. 

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác cùng cách học thông minh tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé. 

Chúc bạn học tốt và hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Passive voice: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/passive-voice/ – Truy cập ngày 03/08/2024
  • The passive voice: https://www.perfect-english-grammar.com/passive.html/ – Truy cập ngày 03/08/2024
  • “Active and Passive Voice.” LearnEnglish, learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/active-passive-voice. – Truy cập ngày 03/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h