Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

banner chương trình back to school

Thành thạo lý thuyết và 70+ bài tập câu bị động lớp 7 kèm đáp án

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Câu bị động lớp 7 là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình học tiếng Anh THCS và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi. Tuy nhiên, nhiều học sinh vẫn dễ nhầm lẫn về cấu trúc, cách chia động từ và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.

Để giúp bạn nắm chắc kiến thức và tự tin hơn khi làm bài, bài viết này tổng hợp 70+ bài tập câu bị động lớp 7 từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án và giải thích chi tiết. Qua đó, bạn có thể vừa ôn lại lý thuyết, vừa luyện tập các dạng bài thường gặp.

Trong bài viết, bạn sẽ được:

  • Hệ thống lại kiến thức và cấu trúc câu bị động lớp 7 dễ hiểu, dễ nhớ.
  • Luyện tập các dạng bài câu bị động thường gặp trong bài kiểm tra và bài thi.
  • Bỏ túi mẹo ghi nhớ và cách tránh những lỗi sai phổ biến khi làm bài.

Cùng bắt đầu ôn tập và chinh phục dạng bài câu bị động lớp 7 ngay nhé!

1. Tổng hợp lý thuyết ngữ pháp câu bị động lớp 7

Trước khi bắt tay vào làm bài tập, chúng ta hãy cùng điểm qua phần kiến thức ngữ pháp về câu bị động lớp 7 nhé:  

Tóm tắt kiến thức
Khái niệm:
Câu bị động (passive voice) là dạng câu trong đó chủ ngữ là người hoặc vật nhận hoặc chịu tác động của hành động, thay vì trực tiếp thực hiện hành động đó.
Cách sử dụng:
– Nhấn mạnh hành động, kết quả của hành động hoặc đối tượng chịu tác động.
– Sử dụng khi không biết, không cần nhấn mạnh hoặc không muốn đề cập đến người/ vật thực hiện hành động.
– Thường được sử dụng trong văn phong khách quan hoặc trang trọng, đặc biệt trong văn bản học thuật, báo cáo và thông báo. 
Cấu trúc câu bị động lớp 7 mà học sinh cần nắm:
Cấu trúc chung của câu bị động: S + be + V3/ed (+ by O). 
– Câu bị động với một số thì thường gặp: 
Thì hiện tại đơn (present tense)
Câu chủ động: S + V (s/es) + O
=> Câu bị động: O + is/ am/ are + V3/ed (+ by + S) 
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
Câu chủ động: S + is/am/are + V-ing + O
=> Câu bị động: O + is/am/are + being + V3/ Ved (+ by + S) 
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)
Câu chủ động: S + have/ has + V3/ed (+ by + S) 
=> Câu bị động: O + have/has + been + V3/ed (+ by + S) 
Thì quá khứ đơn (past simple)
Câu chủ động: S + V2/ed + O
=> Câu bị động: O + was/ were + V3/ Ved (+ by + S) 
Câu bị động lớp 7 đặc biệt: 
Câu bị động lớp 7 có một tân ngữ:
Khi chuyển một câu chủ động có một tân ngữ sang câu bị động, tân ngữ của câu chủ động trở thành chủ ngữ của câu bị động. Động từ be được chia theo thì của câu chủ động, còn động từ chính được chuyển sang dạng V3/ed. Chủ ngữ của câu chủ động có thể được đưa xuống sau by nếu cần thiết..
E.g.: Câu chủ động: They will start a new job. (Họ sẽ bắt đầu công việc mới.)
=> Câu bị động: A new job will be started by them. (Một công việc mới sẽ được bắt đầu bởi họ.)
Câu bị động lớp 7 có hai hay nhiều tân ngữ:
Một số động từ như “give”, “send”, “show”, “offer”, “tell” có thể đi với hai tân ngữ: tân ngữ chỉ người và tân ngữ chỉ vật. Trong nhiều trường hợp, một trong hai tân ngữ có thể được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động. 
E.g.: Câu chủ động: She gave him a book. (Cô ấy đưa cho anh ta một cuốn sách.)
=> Câu bị động 1: He was given a book by her. (Anh ấy được đưa cho một cuốn sách bởi cô ấy.)
=> Câu bị động 2: A book was given to him by her. (Cuốn sách được đưa cho anh ấy bởi cô ấy.)
Lưu ý:
– Nếu người thực hiện hành động là một danh từ số nhiều hoặc đại từ bất định như “people” hoặc “someone” thì ta có thể bỏ nó đi để làm cho câu bị động trở nên đơn giản, dễ hiểu và ngắn gọn hơn.
Trạng từ phải đứng trước “V3/ed”- Trạng từ chỉ nơi chốn phải đứng trước “by”, trạng từ chỉ thời gian thì đứng sau “by”. Cấu trúc “Place + by O + time”

Ngoài ra, mình có tổng hợp lý thuyết câu bị động lớp 7 dưới dạng hình ảnh để bạn dễ nhớ, có thể lưu về và học bài mọi lúc:

Lý thuyết ngữ pháp câu bị động
Lý thuyết ngữ pháp câu bị động

Xem thêm:

2. Các dạng bài tập câu bị động lớp 7 từ cơ bản đến nâng cao

Mình đã tổng hợp bài tập câu bị động lớp 7 trong tiếng Anh từ nhiều nguồn uy tín, giúp các bạn dễ làm bài và tra cứu đáp án, qua đó hiểu rõ hơn về thì này để không còn bối rối khi gặp phải nó trong các bài thi. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).
  • Hoàn thành câu bị động dưới đây.
  • Hoàn thành đoạn văn với dạng bị động của hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn.
  • Viết lại các câu hỏi sau dưới dạng bị động.
  • Sắp xếp các từ ngữ dưới đây thành một câu hoàn chỉnh.

Exercise 1: Choose the correct option (A, B or C)

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng)

Choose the correct option (A, B or C)
Choose the correct option (A, B or C)

1. The pigeons ………. every day.

  • A. are fed
  • B. are feeding
  • C. is fed

2. The window ………. by a burglar yesterday. 

  • A. was broken
  • B. is broken 
  • C. is being broken 

3. A mistake ………. by someone right now. 

  • A. was made
  • B. has been made 
  • C. is being made

4. A letter ………. to her yesterday. 

  • A. is going to be sent
  • B. was going to be sent by everyone
  • C. was sent

5. ‘Don Quixote’ ………. by Cervantes. 

  • A. was written
  • B. has written
  • C. is writing

6. My sister ………. to do housework now. 

  • A. is helped
  • B. is being helped
  • C. has been helped

7. The bus ………. by the new driver now. 

  • A. is being driven
  • B. is driven
  • C. has been driven

8. The plants ………. every morning.

  • A. were watered
  • B. are watering
  • C. are watered

9. The documents ………. by the secretary yesterday morning.

  • A. are filed
  • B. were filed
  • C. is filed

10. The cake ………. right now. 

  • A. was baked by me
  • B. is being baked
  • C. is baked by me
Đáp ánGiải thích
1. A“Every day” nghĩa là “mỗi ngày”, cho thấy hành động xảy ra thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn. “The pigeons” là số nhiều nên dùng “are”. Vì chim bồ câu là đối tượng được cho ăn nên ta dùng “are fed”. 
2. A“Yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. “The window” là số ít nên dùng “was”. Cửa sổ là vật bị làm vỡ, vì vậy ta dùng “was broken”. 
3. C“Right now” nghĩa là “ngay lúc này”, cho thấy hành động đang diễn ra. Vì “a mistake” là số ít nên dùng “is being”. Động từ “make” chuyển sang V3 là “made”, nên đáp án là “is being made”. 
4. C“Yesterday” cho biết hành động đã xảy ra trong quá khứ. “A letter” là số ít nên dùng “was”. Lá thư là vật được gửi, vì vậy ta dùng “was sent”. 
5. A“Don Quixote” là một tác phẩm đã được viết trong quá khứ. Vì tên tác phẩm là số ít nên dùng “was”. Động từ “write” có V3 là “written”, nên câu đúng là “was written”. 
6. B“Now” cho thấy hành động đang diễn ra ở hiện tại. “My sister” là số ít nên dùng “is being”. Chị/ em gái là người nhận sự giúp đỡ nên dùng “is being helped”. 
7. A“Now” cho thấy hành động đang xảy ra ngay lúc nói. “The bus” là số ít nên dùng “is being”. Xe buýt là vật được tài xế lái nên ta dùng “is being driven”. 
8. C“Every morning” nghĩa là “mỗi buổi sáng”, cho thấy hành động lặp lại thường xuyên. “The plants” là số nhiều nên dùng “are”. Cây là đối tượng được tưới nên đáp án là “are watered”. 
9. B“Yesterday morning” cho biết hành động đã xảy ra trong quá khứ. “The documents” là số nhiều nên dùng “were”. Các tài liệu là đối tượng được sắp xếp/ lưu hồ sơ nên ta dùng “were filed”. 
10. B“Right now” cho thấy việc nướng bánh đang diễn ra. “The cake” là số ít nên dùng “is being”. Chiếc bánh là đối tượng được nướng nên đáp án là “is being baked”. 

Học hiệu quả hơn khi có định hướng rõ ràng – khoá học KET PET tại Vietop sẽ giúp bạn chinh phục kỳ thi với cam kết đầu ra và đội ngũ giáo viên đồng hành.

Exercise 2: Complete the following sentences using the passive voice.

(Bài tập 2: Hoàn thành câu sau ở dạng bị động)

  1. That hall …………. (use) for concerts.
  2. Records …………. (not/ sell) here any more.
  3. Music …………. (download) from the Internet.
  4. English …………. (not/ speak) in France.
  5. Two thousand songs …………. (store) on my MP3 player.
  6. …………. (CDs/ produce) in that building?
  7. The best chocolate …………. (make) in Belgium.
  8. You …………. (invite) to my sister’s birthday party.
  9. I …………. (expect) to help with the housework.
  10. Rice …………. (grow) in South India.
  11. Those doors …………. (not/ lock) at night.
  12. Our cats …………. (not/ leave) outside at night.
  13. We …………. (not/ allow) to use our mobiles in class.
  14. Music …………. (not/ teach) at our school.
Đáp ánGiải thích
1. is used“That hall” là chủ ngữ số ít nên dùng “is”. Vì hội trường là nơi được sử dụng cho các buổi hòa nhạc, ta dùng câu bị động: “is + used”. 
2. are not sold“Records” là danh từ số nhiều nên dùng “are”. Câu mang nghĩa phủ định “không còn được bán ở đây”, nên dùng “are not sold”. “Sold” là V3 của “sell”. 
3. is downloaded“Music” là danh từ không đếm được nên được xem là số ít, vì vậy dùng “is”. Nhạc là thứ được tải xuống từ Internet nên ta dùng “is downloaded”. 
4. is not spoken“English” là tên một ngôn ngữ nên dùng động từ số ít “is”. Câu mang nghĩa “không được nói”, nên dùng “is not spoken”. “Spoken” là V3 của “speak”. 
5. are stored“Two thousand songs” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “are”. Các bài hát là thứ được lưu trữ trên máy nghe nhạc, nên đáp án đúng là “are stored”. 
6. Are CDs producedĐây là câu hỏi bị động ở thì hiện tại đơn. Vì là câu hỏi nên đưa to be lên đầu câu “CDs” là số nhiều nên chia “are”. Sau chủ ngữ dùng V3 “produced”. Cấu trúc là “Are + S + V3/ed?”. 
7. is made“The best chocolate” được xem là chủ ngữ số ít nên dùng “is”. Chocolate là thứ được làm ra, vì vậy dùng “is made”. “Made” là V3 của “make”. 
8. are invitedChủ ngữ “You” đi với “are”. Câu mang nghĩa “Bạn được mời đến bữa tiệc”, nên dùng câu bị động “are invited”. “Invited” là V3 của “invite”. 
9. am expectedChủ ngữ “I” luôn đi với “am”. Cấu trúc “be expected to + V” mang nghĩa “được mong đợi/ được yêu cầu làm gì”. Vì vậy, đáp án là “am expected”. 
10. is grown“Rice” là danh từ không đếm được nên dùng “is”. Gạo là thứ được trồng, nên ta dùng “is grown”. “Grown” là V3 của “grow”. 
11. are not locked“Those doors” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “are”. Câu mang nghĩa phủ định “những cánh cửa đó không được khóa vào ban đêm”, nên dùng “are not locked”. 
12. are not left“Our cats” là chủ ngữ số nhiều nên dùng “are”. Câu mang nghĩa những con mèo không bị để ở bên ngoài vào ban đêm, nên dùng “are not left”. “Left” là V3 của “leave”. 
13. are not allowedChủ ngữ “We” đi với “are”. Cấu trúc “be allowed to + V” mang nghĩa “được phép làm gì”. Vì câu mang nghĩa phủ định nên dùng “are not allowed to use”. 
14. is not taught “Music” là danh từ không đếm được nên dùng “is”. Câu mang nghĩa môn Âm nhạc không được dạy ở trường, nên dùng “is not taught”. “Taught” là V3 của “teach”. 

Exercise 3: Complete the paragraph using the correct passive or active forms of the verbs in brackets

(Bài tập 3: Hoàn thành đoạn văn bằng cách chia động từ trong ngoặc ở dạng chủ động hoặc bị động phù hợp)

Complete the paragraph using the correct passive or active forms of the verbs in brackets
Complete the paragraph using the correct passive or active forms of the verbs in brackets

When we were in London, we (1. take) ………. to see Abbey Road Studios. We (2. not allow) ………. to go inside the studios because they are not open to the public. We (3. show) ………. the famous crossing on Abbey Road, which (4. photograph) ………. for the cover of a Beatles album. Most of the Beatles songs (5. record) ………. there. We (6. tell) ………. about the film score of Avatar, which (7. mix) ………. and recorded by an Abbey Road sound engineer. It (8. not record) ………. at Abbey Road Studios. Instead, the work (9. do) ………. in Los Angeles by the engineer, Simon Rhodes. As you know, Avatar (10. award) ………. two Golden Globe Awards.

Đáp ánGiải thích
1. were taken“We” là người được đưa đi tham quan nên dùng câu bị động. Vì sự việc xảy ra trong quá khứ và “we” là số nhiều, ta dùng “were + V3”. V3 của “take” là “taken”. 
2. were not allowed“We” là người không được phép vào bên trong phòng thu nên dùng câu bị động. “We” đi với “were”, câu phủ định thêm “not”, nên ta có “were not allowed”. 
3. were shown“We” là người được cho xem địa điểm nổi tiếng nên dùng câu bị động. Vì “we” là số nhiều và sự việc xảy ra trong quá khứ, ta dùng “were shown”. 
4. was photographed“Which” thay cho “the famous crossing on Abbey Road”, là chủ ngữ số ít. Địa điểm này là đối tượng được chụp ảnh nên dùng “was photographed”. 
5. were recorded “Most of the Beatles songs” là chủ ngữ số nhiều và các bài hát là đối tượng được thu âm. Vì vậy, dùng “were + V3”, nên đáp án là “were recorded”. 
6. were told“We” là người được kể hoặc được cung cấp thông tin nên dùng câu bị động. Vì “we” là số nhiều nên dùng “were told”. 
7. was mixed“Which” thay cho “the film score of Avatar”, là chủ ngữ số ít. Phần nhạc phim là đối tượng được hòa âm nên dùng “was mixed”. “Recorded” phía sau dùng chung trợ động từ “was”. 
8. wasn’t recorded “It” là chủ ngữ số ít và là đối tượng được thu âm. Câu mang nghĩa phủ định nên dùng “wasn’t recorded”. 
9. was done “The work” là chủ ngữ số ít và là đối tượng được thực hiện, nên dùng câu bị động quá khứ đơn “was + V3”. V3 của “do” là “done”, vì vậy đáp án là “was done”. 
10. has been awarded“Avatar” là chủ ngữ số ít và là đối tượng nhận giải thưởng nên dùng câu bị động hiện tại hoàn thành. Cấu trúc là “S + has/ have + been + V3/ ed”, nên đáp án là “has been awarded”. 

Exercise 4: Rewrite the following questions, using passive voice

(Bài tập 4: Viết lại các câu dưới đây dưới dạng bị động)

Did they take your passport?

=> Was your passport ……………………………………………………………………?

  1. Where did they take these photos?

=> Where were these photos …………………………………………………………..?

  1. When did they invent paper money?

=> When was paper money …………………………………………………………….?

  1. What did they steal from your bag?

=> What was ……………………………………………………………….. from your bag?

  1. Where did they grow this tea?

=> Where was this tea ……………………………………………………………………?

  1. How did they make these CDs?

=> How were these CDs …………………………………………………………………?

  1. When will you do the work?

=> When will the work …………………………………………………………………?

  1. How are you going to deal with this problem?

=> How is this problem …………………………………………………………………?

  1. How do you spend this amount of money?

=> How is this amount of money ……………………………………………………?

  1. How did the police find the lost man?

=> How was the lost man ………………………………………………………………?

  1. Was your passport taken by them? (Hộ chiếu của bạn đã bị họ lấy phải không?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “Did they take your passport?”. Khi chuyển sang bị động, “your passport” là đối tượng nhận hành động nên được đưa lên làm chủ ngữ. Vì “your passport” là số ít và câu ở quá khứ đơn, ta dùng “was + V3”. V3 của “take” là “taken”. “By them” được giữ lại để cho biết người thực hiện hành động là “they”.

  1. Where were these photos taken? (Những bức ảnh này được chụp ở đâu?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “Where did they take these photos?”. Khi chuyển sang bị động, “these photos” được đưa lên làm chủ ngữ. Vì “these photos” là số nhiều nên dùng “were”. V3 của “take” là “taken”. Từ hỏi “Where” vẫn đứng ở đầu câu.

  1. When was paper money invented? (Tiền giấy được phát minh khi nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “When did they invent paper money?”. Khi chuyển sang bị động, “paper money” trở thành chủ ngữ. “Paper money” được xem là số ít nên dùng “was”. V3 của “invent” là “invented”. “By them” có thể được lược bỏ vì người thực hiện hành động không quan trọng.

  1. What was stolen from your bag? (Cái gì đã bị lấy trộm khỏi túi của bạn?)

=> Giải thích: Trong câu chủ động “What did they steal from your bag?”, “what” chính là vật bị lấy trộm. Khi chuyển sang bị động, “what” đóng vai trò chủ ngữ. Vì câu ở quá khứ đơn nên dùng “was + V3”. V3 của “steal” là “stolen”.

  1. Where was this tea grown? (Loại trà này được trồng ở đâu?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “Where did they grow this tea?”. “This tea” là đối tượng nhận hành động nên được đưa lên làm chủ ngữ. “Tea” là danh từ không đếm được nên dùng “was”. V3 của “grow” là “grown”. “By them” có thể được lược bỏ vì người trồng không phải thông tin quan trọng.

  1. How were these CDs made? (Những đĩa CD này được làm như thế nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “How did they make these CDs?”. Khi chuyển sang bị động, “these CDs” trở thành chủ ngữ. Vì đây là chủ ngữ số nhiều nên dùng “were”. V3 của “make” là “made”. Từ hỏi “How” vẫn được giữ ở đầu câu để hỏi về cách thức.

  1. When will the work be done? (Công việc sẽ được hoàn thành khi nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “When will you do the work?”. Khi chuyển sang bị động, “the work” trở thành chủ ngữ. Câu ở thì tương lai đơn nên dùng cấu trúc “will + be + V3”. V3 của “do” là “done”, nên ta có “will be done”. “By you” không cần thiết nên có thể lược bỏ.

  1. How is this problem going to be dealt with? (Vấn đề này sẽ được giải quyết như thế nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “How are you going to deal with this problem?”. Khi chuyển sang bị động, “this problem” trở thành chủ ngữ. Với cấu trúc “be going to”, dạng bị động là “S + be + going to + be + V3”. Cụm “deal with” có V3 là “dealt with”, nên ta có “is going to be dealt with”.

  1. How is this amount of money spent? (Số tiền này được chi tiêu như thế nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “How do you spend this amount of money?”. Khi chuyển sang bị động, “this amount of money” trở thành chủ ngữ. Câu ở hiện tại đơn nên dùng cấu trúc “is/ am/ are + V3”. “This amount of money” được xem là số ít nên dùng “is”. V3 của “spend” là “spent”.

  1. How was the lost man found by the police? (Người đàn ông bị mất tích đã được cảnh sát tìm thấy bằng cách nào?)

=> Giải thích: Câu chủ động là “How did the police find the lost man?”. Khi chuyển sang bị động, “the lost man” trở thành chủ ngữ. Vì câu ở quá khứ đơn và chủ ngữ là số ít nên dùng “was + V3”. V3 của “find” là “found”. “By the police” được giữ lại để cho biết rõ cảnh sát là người thực hiện hành động.

Exercise 5: Reorder these words to have correct sentences 

(Bài tập 5: Sắp xếp lại các từ dưới đây để có được câu hoàn chỉnh)

Reorder the words to make correct sentences
Reorder the words to make correct sentences

satnavs/ are/ Phones/ used as/ sometimes

=>……………………………………………………………………………… 

  1. Was/ “Make You Feel My Love”/ sung/ by Bob Dylan?

=>……………………………………………………………………………… 

  1. invented/ The wheel/ about 5,000 years ago./ probably/ was

=>……………………………………………………………………………… 

  1. quickly/ was/ The suspect/ arrested.

=>……………………………………………………………………………… 

  1. the missing jewelry/ ever/ found?/ Was

=>……………………………………………………………………………… 

  1. has/ The/ door/ opened./ been

=>……………………………………………………………………………… 

  1. on/ is/ grass/ the/ prohibited./ Walking

=>……………………………………………………………………………… 

  1. Breakfast/ is/ at/ served/ 8.30.

=>……………………………………………………………………………… 

  1. spoken/ in/ English/ is/ shop./ that

=>………………………………………………………………………………

  1. were/ flowers/ The/ this/ morning./ watered

=>……………………………………………………………………………… 

  1. meat/ been/ your/ The/ has/ cat!/ stolen/ by

=>……………………………………………………………………………… 

  1. if/ they/ naughty./ will/ be/ children/ punished/ The/ are

=>……………………………………………………………………………… 

Các đáp án có thể thay đổi tùy thuộc vào sự sáng tạo của bạn, sau đây là một số đáp án gợi ý.

  1. Phones are sometimes used as satnavs. (Điện thoại đôi khi được sử dụng như thiết bị định vị.)

=> Giải thích: “Phones” là đối tượng được sử dụng nên câu ở dạng bị động. Vì “phones” là số nhiều nên dùng “are”. Động từ “use” chuyển sang V3 là “used”. Trạng từ “sometimes” đứng sau “are”, nên ta có “are sometimes used”.

  1. Was “Make You Feel My Love” sung by Bob Dylan? (Bài hát “Make You Feel My Love” có được Bob Dylan hát không?)

=> Giải thích: Tên bài hát là đối tượng được hát nên dùng câu bị động. Vì câu ở quá khứ đơn và tên bài hát được xem là số ít nên dùng “was”. V3 của “sing” là “sung”. Đây là câu hỏi nên “was” được đưa lên đầu câu.

  1. The wheel was probably invented about 5,000 years ago. (Bánh xe có lẽ đã được phát minh khoảng 5.000 năm trước.)

=> Giải thích: “The wheel” là vật được phát minh nên dùng câu bị động. Cụm “about 5,000 years ago” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ nên dùng “was + V3”. V3 của “invent” là “invented”. “Probably” đứng sau “was” và trước “invented”.

  1. The suspect was quickly arrested. (Nghi phạm đã nhanh chóng bị bắt.)

=> Giải thích: “The suspect” là người bị bắt nên dùng câu bị động. Vì câu nói về sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng “was + V3”. V3 của “arrest” là “arrested”. “Quickly” bổ sung ý nghĩa “nhanh chóng”.

  1. Was the missing jewelry ever found? (Số trang sức bị mất đã bao giờ được tìm thấy chưa?)

=> Giải thích: “The missing jewelry” là đối tượng được tìm thấy nên dùng câu bị động. “Jewelry” là danh từ không đếm được nên dùng “was”. V3 của “find” là “found”. Vì đây là câu hỏi nên “was” được đưa lên đầu câu, còn “ever” đứng trước “found”.

  1. The door has been opened. (Cánh cửa đã được mở.)

=> Giải thích: “The door” là đối tượng được mở nên dùng câu bị động. Câu ở thì hiện tại hoàn thành nên dùng cấu trúc “has/ have + been + V3”. “The door” là số ít nên dùng “has been”. V3 của “open” là “opened”.

  1. Walking on the grass is prohibited. (Việc đi bộ trên cỏ bị cấm.)

=> Giải thích: “Walking on the grass” là cả một hoạt động và đóng vai trò chủ ngữ trong câu. Cụm này được xem là số ít nên dùng “is”. “Prohibited” có nghĩa là “bị cấm”, nên câu đúng là “is prohibited”.

  1. Breakfast is served at 8.30. (Bữa sáng được phục vụ lúc 8 giờ 30.)

=> Giải thích: “Breakfast” là thứ được phục vụ nên dùng câu bị động. Đây là hoạt động diễn ra theo lịch hoặc thông lệ nên dùng hiện tại đơn bị động “is + V3”. V3 của “serve” là “served”. “At 8.30” cho biết thời gian phục vụ.

  1. English is spoken in that shop. (Tiếng Anh được sử dụng trong cửa hàng đó.)

=> Giải thích: “English” là ngôn ngữ được nói nên dùng câu bị động. “English” được xem là chủ ngữ số ít nên dùng “is”. V3 của “speak” là “spoken”, vì vậy ta có “is spoken”.

  1. The flowers were watered this morning. (Những bông hoa đã được tưới nước vào sáng nay.)

=> Giải thích: “The flowers” là đối tượng được tưới nước nên dùng câu bị động. Vì “flowers” là số nhiều nên dùng “were”. V3 của “water” là “watered”. “This morning” cho biết thời điểm hành động xảy ra.

  1. The meat has been stolen by your cat! (Miếng thịt đã bị con mèo của bạn lấy mất!)

=> Giải thích: “The meat” là thứ bị lấy mất nên dùng câu bị động. Câu dùng hiện tại hoàn thành với cấu trúc “has/ have + been + V3”. “The meat” là danh từ không đếm được nên dùng “has been”. V3 của “steal” là “stolen”. “By your cat” cho biết con mèo là đối tượng thực hiện hành động.

  1. The children will be punished if they are naughty. (Những đứa trẻ sẽ bị phạt nếu chúng nghịch ngợm.)

=> Giải thích: “The children” là những người nhận hành động “phạt” nên dùng câu bị động. Mệnh đề chính ở tương lai đơn nên dùng “will + be + V3”. V3 của “punish” là “punished”. Sau “if”, ta dùng hiện tại đơn “they are naughty”.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 70+ dạng bài tập câu bị động lớp 7 kèm đáp án chi tiết

Đi cùng với các dạng bài tập trên, mình đã sưu tầm 70+ bài tập câu bị động lớp 7 khác nhau từ cơ bản đến nâng cao, để các bạn có thể luyện tập nhuần nhuyễn hơn tại nhà. Các bài tập này hoàn toàn miễn phí, vì vậy hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải trọn bộ bài tập ngay!

4. Kết luận

Mình hy vọng rằng bạn đã thêm phần tự tin trong việc chinh phục các bài tập câu bị động lớp 7 trong tiếng Anh. 

Và để chắc chắn rằng bạn có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế, hãy nhớ thật kỹ những kiến thức cốt lõi sau để tránh sai sót trong các bài kiểm tra nhé:

  • Cẩn thận khi xác định các thành phần trong câu chủ động như chủ ngữ, động từ, tân ngữ. Học thuộc cấu trúc câu bị động một số thì thường gặp và chia động từ tương ứng theo chủ ngữ câu bị động.
  • Trường hợp chủ ngữ của câu chủ động là “nothing, no one, nobody” thì khi chuyển sang câu bị động cần lược bỏ “by + O” và câu ở thể phủ định
  • Lưu ý khi trong câu có trạng từ. Trạng từ đuôi “-ly” thì phải đứng trước “V3/ ed”, trạng từ chỉ nơi chốn phải đứng trước “by”, và trạng từ chỉ thời gian thì đứng sau “by”. 

Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc nào khi làm bài tập, đừng ngại đặt câu hỏi ngay tại phần bình luận để mình cùng đội ngũ giáo viên Vietop English giải đáp cho bạn một cách nhanh chóng nhất.

Bên cạnh đó, đừng quên tham khảo thêm nhiều chủ đề ngữ pháp hay và quan trọng khác tại chuyên mục IELTS Grammar của Vietop English nhé. 

Hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Passive voice: https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/passive-voice/ – Truy cập ngày 01/08/2024
  • The passive voice: https://www.perfect-english-grammar.com/passive.html/ – Truy cập ngày 01/08/2024
  • “Active and Passive Voice.” LearnEnglish, learnenglish.britishcouncil.org/grammar/english-grammar-reference/active-passive-voice. – Truy cập ngày 01/08/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình back to school

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h