Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

100+ bài tập gerund and infinitive lớp 9 có đáp án chi tiết nhất

Cố vấn học thuật

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS Vietop.

Hai chủ đề gerundinfinitive đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chương trình ngữ pháp tiếng Anh lớp 9. Tuy nhiên, nhiều bạn học sinh vẫn chưa thực sự hiểu rõ cách sử dụng hai dạng thức này dẫn đến việc bị mất điểm trong các bài kiểm tra.

Nhận thấy vấn đề này, mình đã tổng hợp lại các kiến thức quan trọng trong chủ điểm này:

  • Lý thuyết cơ bản về gerund và infinitive.
  • Bộ bài tập gerund and infinitive lớp 9.
  • Đáp án chi tiết và giải thích cho từng câu hỏi.

Bạn đã sẵn sàng để bứt phá 100+ bài tập gerund và infinitive, tự tin chinh phục mọi thử thách trong tiếng Anh chưa? Cùng mình học thôi!

1. Ôn tập kiến thức về gerund and infinitive lớp 9

Đầu tiên, bạn hãy cùng mình ôn tập kiến thức về gerund and infinitive lớp 9:

Ôn tập lý thuyết
1. Gerund (V-ing)
– Là một danh từ được cấu thành từ một động từ thêm “-ing”
– Có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ trong câu.
– Một số trường hợp phổ biến sử dụng gerund:
+ Sau một số động từ: Enjoy, like, love, hate, prefer, finish, start, stop, continue, avoid, deny, admit, regret, remember, forget, forgive, imagine, practice, involve, risk, …
+ Sau một số cụm từ: Be busy, be interested in, be used to, have difficulty, have a good/ bad time, …
+ Sau một số giới từ: In, on, at, for, after, before, without, …

2. Infinitive (to V)
– Là động từ được chia theo dạng nguyên mẫu.
– Có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ trong câu.
– Một số trường hợp phổ biến sử dụng infinitive:
+ Sau một số động từ: Want, need, hope, promise, agree, offer, refuse, decide, plan, expect, help, advise, force, allow, …
+ Sau một số tính từ: Happy, sad, pleased, surprised, afraid, eager, …
+ Sau một số cụm từ: Be glad to, be happy to, be surprised to, be afraid to, be eager to, …

3. Phân biệt gerund và infinitive
Gerund (V-ing)
– Chức năng: Danh động từ.
– Vị trí: Chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ.
– Giới từ: Có thể đi với giới từ.
– Kết hợp với một số động từ, cụm từ, giới từ nhất định.
Infinitive (to V)
– Chức năng: Động từ
– Vị trí: Chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ.
– Giới từ: Không đi với giới từ.
– Kết hợp: Kết hợp với một số động từ, tính từ, cụm từ nhất định.

Cùng mình ôn tập ngữ pháp gerund and infinitive qua video sau:

Xem thêm các dạng bài tập:

2. Bài tập gerund and infinitive lớp 9

Học đi đôi với hành, bạn cần phải thực hiện các bài tập nhuần nhuyễn để không bị mất điểm oan. Cụ thể, chúng ta sẽ làm các dạng bài:

  • Chọn dạng đúng (gerund hoặc infinitive) để hoàn thành các câu.
  • Viết lại các câu sau sử dụng danh động từ hoặc động từ nguyên thể.
  • Chọn dạng động từ thích hợp (gerund hoặc infinitive) vào chỗ trống.
  • Lựa chọn đáp án đúng trong 4 đáp án A, B, C.

Exercise 1: Choose the correct form (gerund or infinitive) to complete the following sentences

(Bài tập 1: Chọn dạng đúng (gerund hoặc infinitive) để hoàn thành các câu sau)

Choose the correct form
Choose the correct form
  1. She enjoys (to play/ playing) tennis on weekends.
  2. He needs (to study/ studying) more to pass the exam.
  3. They love (to travel/ traveling) to new places.
  4. Do you prefer (to stay/ staying) at home or going out?
  5. I stopped (to talk/ talking) because they entered the room.
  6. We decided (to go/ going) out for dinner tonight.
  7. She forgot (to buy/ buying) milk at the grocery store.
  8. He tried (to fix/ fixing) the car himself but failed.
  9. They discussed (to move/ moving) to a new city.
  10. I can’t imagine (to live/ living) without my phone.
  11. She offered (to help/ helping) him with his homework.
  12. He hopes (to find/ finding) a better job soon.
  13. They managed (to finish/ finishing) the project ahead of schedule.
  14. I avoided (to talk/ talking) to him about the issue.
  15. She agreed (to meet/ meeting) us at the café.
  16. He enjoys (to cook/ cooking) dinner for his friends.
  17. We planned (to visit/ visiting) the museum next weekend.
  18. She admitted (to make/ making) a mistake in her report.
  19. They decided (to take/ taking) the train instead of driving.
  20. I promised (to call/ calling) you as soon as I arrive.

Đáp ánGiải thích
1. playingTheo sau động từ “enjoy” là danh động từ, vì nó diễn tả một hành động mà người nói thích hoặc thường làm.
2. to studyTheo sau động từ “need” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả mục đích hoặc lý do cần thiết để đạt được mục tiêu.
3. traveling Theo sau động từ “love” là danh động từ, vì nó diễn tả một hoạt động mà họ yêu thích.
4. staying Theo sau động từ “prefer” là danh động từ, vì nó diễn tả sở thích hay lựa chọn.
5. talking Theo sau động từ “stop” là danh động từ, vì nó diễn tả hành động bị ngừng lại do một nguyên nhân nào đó.
6. to goTheo sau động từ “decide” là động từ nguyên thể , vì nó diễn tả quyết định hay kế hoạch cụ thể.
7. to buy Theo sau động từ “forget” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả hành động quên điều gì đó cần làm.
8. to fix Theo sau động từ “try” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả mục đích hoặc ý định cố gắng làm gì đó.
9. moving Theo sau động từ “discuss” là danh động từ, vì nó diễn tả đề cập hoặc thảo luận về một ý tưởng hay kế hoạch.
10. living Theo sau động từ “imagine” là danh động từ, vì nó diễn tả một hành động hay trạng thái mà người nói không thể tưởng tượng được.
11. to help Theo sau động từ “offer” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả một hành động được đề nghị hoặc cung cấp.
12. to find Theo sau động từ “hope” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả hy vọng hoặc mong đợi điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
13. to finish Theo sau động từ “manage” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả thành công trong việc hoàn thành một công việc hay dự án.
14. talking Theo sau động từ “avoid” là danh động từ, vì nó diễn tả hành động tránh né hoặc không làm gì đó.
15. to meet Theo sau động từ “agree” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả sự đồng ý với một đề nghị hoặc kế hoạch.
16. cooking Theo sau động từ “enjoy” là danh động từ, vì nó diễn tả niềm vui hoặc sở thích trong việc làm gì đó.
17. to visit Theo sau động từ “plan” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả một dự định hoặc kế hoạch cụ thể.
18. making Theo sau động từ “admit” là danh động từ, vì nó diễn tả việc thừa nhận hành động đã làm sai.
19. to take Theo sau động từ “decide” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả sự quyết định hay lựa chọn.
20. to callTheo sau động từ “promise” là động từ nguyên thể, vì nó diễn tả sự cam kết hay hứa hẹn điều gì đó sẽ được thực hiện trong tương lai.

Giáo trình New Zen Pearson chuẩn Cambridge là điểm nổi bật của khóa học KET PET tại Vietop. Được thiết kế bám sát khung đề thi, giáo trình giúp học viên làm quen và nắm vững cấu trúc bài thi, tạo nền tảng vững chắc để chinh phục chứng chỉ quốc tế.

Exercise 2: Rewrite the following sentences using gerunds or infinitives

(Bài tập 2: Viết lại các câu sau sử dụng danh động từ hoặc động từ nguyên thể)

1. “Please don’t smoke here,” she said to us. 

=> She asked us ……….……….……….……….……….………….

2. They want to go to the beach this weekend.

=> They plan ……….……….……….……….……….………………

3. I find it hard to wake up early in the morning. 

=> I have difficulty ……….……….……….……….……….……….

4. “Could you open the window?” he asked. 

=> He asked me ……….……….……….……….……….…………..

5. I love to watch movies on weekends. 

=> I enjoy ……….……….……….……….……….…………………

6. She forgot to turn off the lights. 

=> She forgot ……….……….……….……….……….…………….

7. My father likes to read newspapers every morning. 

=> My father enjoys ……….……….……….……….……….……..

8. We decided to take a trip to the mountains. 

=> We decided ……….……….……….……….……….…………..

9. She continued to talk despite the interruption. 

=> She kept ……….……….……….……….……….………..…….

10. I hope to visit Japan someday. 

=>  I look forward ……….……….……….……….……….……….

1. She asked us not to smoke here.

=> Giải thích: Động từ “ask” theo sau bởi động từ nguyên thể “not to smoke” để diễn đạt yêu cầu không hút thuốc.

2. They plan to go to the beach this weekend.

=> Giải thích: Động từ “plan” theo sau bởi động từ nguyên thể “to go” để diễn đạt dự định hoặc kế hoạch cụ thể.

3. I have difficulty waking up early in the morning.

=> Giải thích: “Have difficulty” là một cấu trúc cố định theo sau bởi danh động từ “waking up” để diễn đạt khó khăn trong việc thức dậy sớm vào buổi sáng.

4. He asked me to open the window.

=> Giải thích: Động từ “ask” theo sau bởi động từ nguyên thể “to open” để diễn đạt yêu cầu mở cửa sổ.

5. I enjoy watching movies on weekends.

=> Giải thích: Động từ “enjoy” theo sau bởi danh động từ “watching” để diễn đạt sở thích hay thói quen xem phim vào cuối tuần.

6. She forgot to turn off the lights.

=> Giải thích: Động từ “forget” theo sau bởi động từ nguyên thể “to turn off” để diễn đạt hành động quên làm điều gì đó cần thiết.

7. My father enjoys reading newspapers every morning.

=> Giải thích: Động từ “enjoy” theo sau bởi danh động từ “reading” để diễn đạt thói quen thích đọc báo mỗi sáng của bố tôi.

8. We decided to take a trip to the mountains.

=> Giải thích: Động từ “decide” theo sau bởi động từ nguyên thể “to take” để diễn đạt quyết định đi du lịch đến núi.

9. She kept talking despite the interruption.

=> Giải thích: Động từ “keep” theo sau bởi danh động từ “talking” để diễn đạt hành động tiếp tục làm gì đó mặc dù bị gián đoạn.

10. I look forward to visiting Japan someday.=> Giải thích: “Look forward” to là một cấu trúc cố định theo sau bởi danh động từ “visiting” để diễn đạt hy vọng hoặc mong đợi làm gì đó trong tương lai.

Exercise 3: Choose the appropriate verb form (gerund or infinitive) in the blank

(Bài tập 3: Chọn dạng động từ thích hợp (gerund hoặc infinitive) vào chỗ trống)

Choose the appropriate verb form
Choose the appropriate verb form
  1. She avoids (eat) fast food because it’s unhealthy.
  2. He offered (help) me with my homework.
  3. I enjoy (listen) to music while I work.
  4. They decided (go) to the cinema instead of staying home.
  5. She apologized for (be) late to the meeting.
  6. Do you mind (open) the window? It’s getting stuffy in here.
  7. It’s important (learn) a second language these days.
  8. I can’t afford (buy) a new car right now.
  9. He stopped (smoke) when he realized it was affecting his health.
  10. She suggested (have) dinner at that new restaurant downtown.
  11. We need (finish) this project by Friday.
  12. I love (read) novels before bedtime.
  13. They agreed (meet) at the café after work.
  14. He forgot (bring) his umbrella and got caught in the rain.
  15. I’m looking forward (see) you at the party next week.

Đáp ánGiải thích
1. eating Theo sau động từ “avoids” là danh động từ “eating”, để diễn đạt hành động mà cô ấy tránh né là ăn thức ăn nhanh vì nó không tốt cho sức khỏe.
2. to help Theo sau động từ “offered” là mệnh đề nguyên thể “to help”, để diễn đạt hành động mà anh ấy đề nghị là giúp tôi với bài tập về nhà.
3. listening Theo sau động từ “enjoy” là danh động từ “listening”, để diễn đạt sở thích là nghe nhạc khi tôi làm việc.
4. to go Theo sau động từ “decided” là mệnh đề nguyên thể “to go”, để diễn đạt quyết định là đi đến rạp chiếu phim thay vì ở nhà.
5. being Theo sau động từ “apologized” for là danh động từ “being”, để diễn đạt hành động cô ấy xin lỗi vì đã đến muộn cuộc họp.
6. opening Theo sau cụm từ “Do you mind” là danh động từ “opening”, để hỏi xem bạn có phiền khi mở cửa sổ để cho không khí thông thoáng.
7. to learnTheo sau từ “important” là mệnh đề nguyên thể “to learn”, để diễn đạt điều quan trọng là học được một ngôn ngữ thứ hai vào ngày nay.
8. to buTheo sau từ “afford” là mệnh đề nguyên thể “to buy”, để diễn đạt không có khả năng tài chính mua một chiếc xe mới vào lúc này.
9. smokingTheo sau từ “stopped” là danh động từ “smoking”, để diễn đạt hành động anh ấy ngừng hút thuốc khi nhận ra rằng nó đang ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.
10. having Theo sau động từ “suggested” là danh động từ “having”, để diễn đạt gợi ý là ăn tối tại nhà hàng mới ở trung tâm thành phố đó.
11. to finishTheo sau từ “need” là mệnh đề nguyên thể “to finish”, để diễn đạt nhu cầu hoặc mục tiêu cần phải hoàn thành dự án này vào thứ Sáu.
12. readingTheo sau từ “love” là danh động từ “reading”, để diễn đạt sở thích là đọc tiểu thuyết trước khi đi ngủ.
13. to meetTheo sau từ “agreed” là mệnh đề nguyên thể “to meet”, để diễn đạt sự đồng ý gặp nhau tại quán cà phê sau khi làm việc.
14. to bringTheo sau từ “forgot” là mệnh đề nguyên thể “to bring”, để diễn đạt việc quên mang theo cái dù và bị ướt mưa.
15. seeing Theo sau cụm từ “looking forward to” là danh động từ “seeing”, để diễn đạt sự mong đợi gặp bạn tại buổi tiệc vào tuần tới.

Exercise 4: Choose the correct answer among the 4 answers A, B, C

(Bài tập 4: Lựa chọn đáp án đúng trong 4 đáp án A, B, C)

1. She avoids ………. late to work by leaving home early.

  • A. being
  • B. to be
  • C. be

2. We are considering ………. a new car next year.

  • A. buying
  • B. to buy
  • C. buys

3. He enjoys ………. football with his friends every weekend.

  • A. playing
  • B. to play
  • C. plays

4. It’s important ………. a balanced diet for good health.

  • A. to have
  • B. having
  • C. have

5. Do you mind ………. the door for me, please?

  • A. to open
  • B. opening
  • C. open

6, She hopes ………. her dream job after graduation.

  • A. finding
  • B. to find
  • C. finds

7. They decided ………. their holiday in Spain next summer.

  • A. spending
  • B. to spend
  • C. spend

8. He agreed ………. extra hours to finish the project on time.

  • A. working
  • B. to work
  • C. works

9. I love ………. new languages because it opens up new opportunities.

  • A. learning
  • B. to learn
  • C. learns

10. She apologized for ………. her friend’s feelings with her remarks.

  • A. hurt
  • B. to hurt
  • C. hurting

Đáp ánGiải thích
1. A. being“Avoid” được sử dụng với danh động từ “being” để diễn đạt hành động mà cô ấy tránh né là bị muộn đi làm bằng cách ra khỏi nhà sớm.
2. A. buying“Considering” được sử dụng với danh động từ “buying” để diễn đạt việc xem xét, cân nhắc mua một chiếc xe mới vào năm sau.
3. A. playing“Enjoys” được sử dụng với danh động từ “playing” để diễn đạt sở thích, thích thú làm gì đó, trong trường hợp này là chơi bóng đá.
4. A. to have“Important” được sử dụng với mệnh đề nguyên thể “to have” để diễn đạt một điều quan trọng hoặc mục tiêu cụ thể, ở đây là có một chế độ dinh dưỡng cân bằng để có sức khỏe tốt.
5. B. opening“Do you mind” được sử dụng với danh động từ “opening” để hỏi xin phép hoặc yêu cầu ai làm một việc gì đó.
6. B. to find“Hopes” được sử dụng với mệnh đề nguyên thể “to find” để diễn đạt hy vọng làm được việc gì đó cụ thể, ở đây là tìm được công việc mơ ước sau khi tốt nghiệp.
7. B. to spend“Decided” được sử dụng với mệnh đề nguyên thể “to spend” để diễn đạt quyết định hay lựa chọn cụ thể, ở đây là dành kỳ nghỉ ở Tây Ban Nha vào mùa hè tới.
8. B. to work“Agreed” được sử dụng với mệnh đề nguyên thể “to work” để diễn đạt sự đồng ý làm việc thêm giờ để hoàn thành dự án đúng thời hạn.
9. A. learning“Love” được sử dụng với danh động từ “learning” để diễn đạt sở thích hay mục đích cụ thể, ở đây là học ngôn ngữ mới vì nó mở ra cơ hội mới.
10. C. hurting“Apologized” for được sử dụng với danh động từ “hurting” để diễn đạt sự xin lỗi vì đã làm tổn thương cảm xúc của bạn bè với lời nhận xét của mình.

3. Tải bài tập gerund and infinitive lớp 9

Bạn đang tìm kiếm tài liệu giúp cải thiện kỹ năng ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là về danh động từ và động từ nguyên mẫu? Hãy tải ngay bộ bài tập gerund and infinitive lớp 9 mà mình đã tổng hợp bên dưới. File được chia sẻ hoàn toàn miễn phí, tải về và học thôi!

4. Kết luận

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành các bài tập gerund and infinitive lớp 9 trong chương trình tiếng Anh lớp 9. Đây là những cấu trúc ngữ pháp quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và đề thi, do vậy việc nắm vững cách sử dụng Gerund và Infinitive là vô cùng cần thiết.

Tuy nhiên, học tập là một quá trình lâu dài và cần sự rèn luyện không ngừng. Vì vậy, bạn hãy dành thời gian ôn tập thường xuyên, luyện tập các dạng bài tập để ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo: 

  • What is a Gerund? Definition and Examples – https://www.grammarly.com/blog/gerund/ – Truy cập 11/7/2024.
  • What Are Infinitives, and How Do You Use Them? – https://www.grammarly.com/blog/infinitives/ – Truy cập 11/7/2024.

Ngọc Hương

Content Writer

Tôi hiện là Content Writer tại công ty TNHH Anh ngữ Vietop – Trung tâm đào tạo và luyện thi IELTS tại TP.HCM. Với hơn 3 năm kinh nghiệm trong việc sáng tạo nội dung học thuật, tôi luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển những nội dung chất lượng về tiếng Anh, IELTS …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn học thuật của Vietop English sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup khoá IELTS hè

Chinh phục tiếng Anh cùng Vietop

Hơn 21.220+ học viên đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, tự tin giao tiếp và mở rộng cơ hội học tập – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h